Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH LÊ TRỌNG TƯÝẾN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIÈC CHỌN NGÀNH HỌC CỦA SINH VIÊN TRỀN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã sổ chuyên ngành: 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH THÙY ANH TBƯdHG i)ẬI HỌC MÔ TP.HCM THƯ VIỆN Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2014 TÓM TẮT Mục tiêu chính của luận văn này là xác định các yếu tố tác động đến việc chọn ngành học trình độ Đại học của sinh viên năm thứ nhất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, thông qua cách đặt giả thuyết, xây dựng và đánh giá thang đo. Để khẳng định các yếu tố tác động đến việc chọn ngành học trình độ Đại học của sinh viên năm thứ nhất, mô hình nghiên cửu được đề nghị với năm già thuyết như sau: Đặc điểm cá nhãn (Hị), Giá trị nghề nghiệp (Hĩ), Thông tin tham khảo (Hì), Cơ hội trúng tuyển (H4) và Mức học phí (Hỉ) có tác động đến việc chọn ngành học của sinh viên. Mô hình xây dựng được căn cứ vào các lý thuyết về hành vi ra quyết định chọn được trình bày ở Chương hai.
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để xây dựng, đo lường các thang đo và kiểm định mô hình lý thuyết được trình bày ở Chương ba, bao gồm 2 bước chính: nghiên cứu định tính, khám phá các yếu tố và nghiên cứu định lượng. Trong đó, nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua thảo luận tay đôi với 10 đáp viên hiện đang là chuyên gia hướng nghiệp, tư vấn tuyển sinh, chuyên gia tâm lý, giáo viên và sinh viên của các trường Đại học trên địa bàn TP. Nghiên cứu định lượng được thực hiện với mẫu khảo sát có kích thước 600 mẫu là sinh viên năm thứ nhất tại các trường Đại học trên địa bàn TP. Kết quà nghiên cứu chính thức được sừ dụng để phân tích, đánh giá thang đo lường các yếu tố tác động đến việc chọn ngành học trình độ Đại học của sinh viên năm thứ nhất thông qua phương pháp kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định mô hình lý thuyết thông qua kết quả phân tích EFA và kiểm định tương quan giữa các yếu tố, kết quả trình bày ở Chương bốn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy: tất cả các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đều được chấp nhận. Nghiên cứu kết luận rằng, các yếu tố như: Đặc điểm cá nhân, Giá trị nghề nghiệp, Thông tin tham khảo, Cơ hội trúng tuyển và Mức học phí có tác động đến việc chọn ngành học của sinh viên, trong dó, yếu tố đặc điểm cá nhân là yếu tố tác động mạnh nhất. iii Chương năm tóm tắt toàn bộ kết quà nghiên cứu và gợi ý các vấn đề hướng nghiệp trong hoạt động tư vấn tuyển sinh, đồng thời trình bày các hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo. iv MỤC LỤC CHƯƠNG MỘT: GIỚI THIỆU.
Lý do chọn đề tài. Câu hỏi nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu. Kết cấu cùa nghiên cứu.4 CHƯƠNG HAI: cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN cứu. Tổng quan các nghiên cứu trước có liên quan. Các nghiên cứu trên thế giới.
Các nghiên cứu trong nước. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất. Mô hình nghiên cứu đề xuất. Các giả thuyết nghiên cứu.
17 CHƯƠNG BA: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Quy trình nghiên cứu. Tiến độ thực hiện các nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu.
Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lượng. Thiết kế thang đo. Xừ lý dữ liệu nghiên cứu.
Mau nghiên cứu. Cách thức thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu. 28 CHƯƠNG BỐN: PHÂN TÍCH KẾT QUÀ NGHIÊN cứu. Thống kê mô tả.
Thống kê mô tả mẫu khảo sát. Thống kê mô tả các biến nghiên cứu. Kiểm định mô hình nghiên cứu. Kiểm định Cronbach’s Alpha.
Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích hồi quy bội. Phân tích hệ số tương quan. Mô hình hình nghiên cứu.
42 CHƯƠNG NĂM: KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo. 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình các yếu tổ ảnh hưởng chọn trường đại học của học sinh.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất.1: Quy trình nghiên cứu.1: Mô hình nghiên cứu sau hiệu chính.2: Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết.3: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa.4: Biểu đồ phân tán phần dư và giá trị dự đoán của mô hình hồi quy tuyến tính .5: Kiểm định bằng Biểu đồ P- p Plot.
49 vii DANH MỤC BÁNG Bảng 3.1: Tiến độ thực hiện các nghiên cứu.2: Thang đo Đặc điểm cá nhân.3: Thang đo Giá trị nghề nghiệp.4: Thang đo Thông tin tham khảo.5: Thang đo Cơ hội trúng tuyển.6: Thang đo Mức học phí.7: Thang đo Quyết định chọn ngành học.1: Thông tin mẫu khảo sát.2: Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.3: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha.4: Kết quà phân tích nhân tố khám phá EFA.5: Kết quả phân tích nhân tố của nhân tố quyết định chọnngành học.6: Ma trận hệ số tương quan.7: Các thông số thống kê từng biến độc lập.8: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết H|, H2, H3, H4,H5.9: Chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của mô hình.10: Kiểm định độ phù hợp của mô hình nghiên cứu.11: Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt về trị trung bình giữa sinh viên nam và sinh viên nữ đối với quyết định chọn ngành học.12: Kết quả kiểm định sự đồng nhất của phương sai về quyết định chọn ngành học và thời gian tìm hiểu ngành học.13: Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt về quyết định chọn ngành và thời gian tìm hiểu ngành học.14: Kết quả thể hiện sự khác biệt về quyết định chọn ngành học và thời gian tìm hiểu ngành học.15: Kết quà kiềm định sự đồng nhất của phương sai về việc chọn ngành học và xếp hạng học lực lớp 12.16: Kết quả phân tích ANOVA sự khác biệt về việc chọn ngành và xếp hạng học lực lớp 12.17: Kết quả phân tích ANOVA thể hiện sự khác biệt về việc chọn ngành và xếp hạng học lực lớp 12. 53 ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ctg : các tác giả. EFA : Exploratory Factor Analysis - phântích nhân tố khám phá. KMO : Kaiser-Meyer-Olin - chỉ số để xem xétsự thích họp của phân tích nhân tố.
NXB : Nhà xuất bản. SEM : Structural Equation Modeling - Mô hình cấu trúc tuyến tính. Sig : Significance level - mức ý nghĩa. SPSS : Statistical Package for Social Sciences - phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội.
THPT : Trung học phổ thông.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh. X CHƯƠNG MỘT: GIỚI THIỆU Chương một nhằm mục đích giới thiệu vẩn đề nghiên cứu, lý do nghiên cứu, qua đó nêu lên mục tiêu nghiên cứu mà đề tài hướng đến, phạm vi nghiên cứu, đồng thời cũng nêu lên ý nghĩa khoa học và giới thiệu bố cục của đề tài. Lý do chọn đề tài Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, nguồn nhân lực đang trở thành động lực chủ yếu đảm bảo cho sự phát triển bền vững của đất nước, yếu tố con người chính là vũ khí cạnh tranh quan trọng nhất. Trong đó, lực lượng sinh viên là nguồn nhân lực quan trọng cùa nền kinh tế.
Do đó, các cơ sở giáo dục, đào tạo trình độ cao đẳng, đại học cần có sự định hướng để sinh viên phát huy được nầng lực của mình trong suốt quá trình rèn luyện và học tập tại trường. Thực tế hiện nay có nhiều học sinh đang bị mất phương hướng và rất lúng túng trong việc chọn ngành học sao cho phù họp với bản thân và nghề nghiệp tương lai của mình. Chọn cho mình một ngành học nghĩa là chọn cho mình một nghề nghiệp, một tương lai. Việc chọn ngành học thực sự quan trọng và vô cùng cần thiết.
Chọn sai lầm một ngành học nghĩa là đặt cho mình một tương lai không thực sự an toàn và vững chắc. Hệ thống giáo dục sau trung học phổ thông của ta hiện rất phức tạp, Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ quàn lý 30% các trường Trung cấp chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học, 70% còn lại là do các bộ, ngành khác quản lý dù văn bằng tốt nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp (Quốc Việt, 2013). Vì vậy, giáo viên trung học phổ thông cần nắm rõ hệ thống giáo dục sau trung học phổ thông để hướng nghiệp, giải thích và tư vấn cho học sinh, phụ huynh. Mặt khác, Quốc Việt (2013) cho biết thêm, trước nay chúng ta làm sai phương pháp hướng nghiệp thay vì tư vấn định hướng nghề nghiệp tương lai cho học sinh theo sơ đồ chọn nghề, chọn ngành rồi mới đến chọn trường nhưng lâu nay chúng ta cứ tư vấn cho học sinh chọn trường, chọn ngành rồi mới chọn nghề, điều này là sai lầm 1 nghiêm trọng.
Vì vậy, công tác hướng nghiệp của giáo viên trung học phồ thông cần sự hỗ trợ từ công nghệ thông tin, một công cụ het sức gần gũi, thiết thực. Giáo viên cập nhật hệ thống danh mục nghề nghiệp, nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và ngành nghề đào tạo của các trường cho các em học sinh qua email cá nhân của học sinh, hay website của trường, của lớp để các em học sinh phân tích, lựa chọn. Đương nhiên là các thông tin này giáo viên phải cập nhật từ các Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các website cùa các trường đại học, cao đẳng và các phương tiện thông tin đại chúng. Ngoài ra, thị trường lao động đang tồn tại nghịch lý, nhiều người thất nghiệp hoặc mất việc làm đồng thời với nhiều doanh nghiệp tuyển dụng lao động có nghề và lao động phổ thông không tuyển được lao động (Trần Anh Tuấn, 2011).
Theo xu hướng phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM giai đoạn 2011 - 2015, mỗi năm TP.HCM có nhu cầu trên 250.000 chỗ làm việc trống, trong đó 120.000 chỗ làm việc mới; tập trung vào nhóm ngành nghề kinh tế chủ lực của TP.HCM như: nhóm ngành dịch vụ, tài chính ngân hàng, công nghệ thực phẩm, công nghệ thông tin, y tế, giáo dục (Đăng Hải, 2011). về tình hình chọn ngành học của học sinh các năm vừa qua, Quốc Việt (2013) cho rằng: “Ti lệ sinh viên chọn sai ngành học chiếm 60%, chỉ có 5% sinh viên có hiểu biết về ngành mình chọn học, 20% có hiểu biết tương đối đầy đủ và 75% thiếu hiểu biết về nghề mà bản thân mình chọn học”.