Chương 1: Tổng quan về đề tài - nêu ra lý do chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu; đối tượng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; ý nghĩa của đề tài; cấu trúc đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết – giới thiệu các cơ sở lý thuyết, thiết lập mô hình nghiên cứu dự kiến cùng các giả thuyết liên quan. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu – giới thiệu quá trình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cùng thang đo được sử dụng trong nghiên cứu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu – trình bày toàn bộ kết quả nghiên cứu chính thức có được qua quá trình xử lý và phân tích dữ liệu.
Chương 5: Kết luận và một số hàm ý đối với nhà quản trị – trình bày các nội dung: kết quả chính và ý nghĩa của nghiên cứu, một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng thu hút ứng viên khối ngành kinh tế cho doanh nghiệp, hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -8- CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Giới thiệu Chương hai thực hiện việc xem xét tổng quan các nghiên cứu đã thực hiện về ý định chọn doanh nghiệp làm việc cùng các yếu tố khác có liên quan, có ảnh hưởng đến ý định chọn doanh nghiệp làm việc làm cơ sở cho việc thiết kế mô hình nghiên cứu và đưa ra các giả thuyết. Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu 2. Ý định chọn nơi làm việc Việc tuyển dụng nhân sự và vấn đề chọn tổ chức làm việc đã nhận được sự quan tâm của nhiều nghiên cứu trong những thập niên trở lại đây (theo tổng hợp của Barber, 1998).
Cùng với sự phát triển của các nghiên cứu, câu hỏi về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp dẫn của một tổ chức ngày càng đặc biệt được quan tâm. Xét ở góc nhìn của thuyết kỳ vọng, Gregory (2010) đưa ra sự giải thích như sau: quyết định và lựa chọn của người tìm việc được đưa ra dựa trên cơ sở làm thế nào để sử dụng tốt nhất những nỗ lực của bản thân để không chỉ đáp ứng những nhu cầu trước mắt mà còn cả những mong đợi của họ về những ảnh hưởng đến nhu cầu tương lai và hành vi của họ. Nếu người tìm việc tin rằng một tổ chức sẽ làm tăng khả năng của họ đạt được kết quả có giá trị, họ sẽ sẵn sàng để theo đuổi việc làm với tổ chức đó. Vì vậy, người tìm việc hình thành một mối quan tâm cho các đặc tính của tổ chức mà họ tin rằng những nỗ lực của họ sẽ đạt được các kết quả có giá trị.
Khá gần với khái niệm ý định chọn nơi làm việc, khái niệm về ý định theo đuổi công việc theo Rynes (1991) bao gồm những mong muốn của một người nộp đơn như tìm hiểu trang web của công ty hoặc tham gia phỏng vấn, hoặc sẵn sàng đáp ứng các thủ tục nộp đơn mà không có sự cam kết về sự lựa chọn công việc. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- Còn theo Chapman et al. (2005), ý định của một ứng viên chấp nhận lời mời làm việc nếu tổ chức đưa ra lời đề nghị về một vị trí côngviệc sẽ góp phần đo lường khái niệm ý định chấp nhận công việc. Các nghiên cứu liên quan 2.
Nghiên cứu nước ngoài Judge và Bretz (1992) cho rằng mức trả công, cơ hội thăng tiến, chính sách công việc, hệ thống phần thưởng, phúc lợi, và hệ thống các quy tắc hoạt động linh hoạt ảnh hưởng đến quyết định nhận công việc của người tìm việc. Judge et al. (1994) trong nghiên cứu về ảnh hưởng của hệ thống chọn lựa lên quyết định tìm việc cho biết quyết định chọn công việc phụ thuộc vào nhận thức của ứng viên về sự công bằng của quy trình lựa chọn, mức trả công, cơ hội thăng tiến, sự luân chuyển, thay đổi trong công việc. Highhouse et al.
(2003) nghiên cứu cho thấy có ba thành phần chính ảnh hưởng đến sự thu hút của một tổ chức đối với ứng viên theo mô hình sau: Sự hấp dẫn chung Dự định làm việc Sự thu hút của cho công ty công ty với ứng viên Uy tín công ty Theo Esters và Bowen (2005) thì gia đình và bạn bè là các cá nhân ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định chọn công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành nông nghiệp. Carless (2005) trong nghiên cứu của mình đã xác định ý định chấp nhận lời mời làm việc của một ứng viên chịu ảnh hưởng của các yếu tố theo mô hình: Sự phù hợp giữa cá nhân và công việc Sự thu hút của tổ Ý định chấp nhận chức lời mời làm việc Sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 10 - Còn theo Roberson et al. (2005) thì các thông tin tuyển dụng làm nổi bật sự nhận biết về các đặc trưng của tổ chức và sự phù hợp giữa con người – tổ chức ảnh hưởng tốt đến dự định nộp đơn của ứng viên. Collins (2006) cho rằng sự hiểu biết về tổ chức, danh tiếng và hình ảnh tổ chức có ảnh hưởng đáng kể đến dự định và hành vi xin việc của người tìm việc.
Nghiên cứu của Allen et al. (2007) chỉ ra rằng dự định ứng tuyển của người xin việc vào tổ chức chịu ảnh hưởng của các yếu tố hình ảnh, thông tin về công ty và thông tin về công việc. Nghiên cứu trong nước Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm việc tại doanh nghiệp nhà nước tìm thấy tám yếu tố: cơ hội đào tạo và thăng tiến, thương hiệu và uy tín tổ chức, sự phù hợp giữa cá nhân và tổ chức, mức trả công và hình thức trả công, chính sách và môi trường tổ chức, Chính sách và thông tin tuyển dụng, ảnh hưởng của gia đình và bạn bè. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 11 - Trần Văn Mẫn và Trần Kim Dung (2010) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên tốt nghiệp cho thấy có tám yếu tố là: Việc làm, Thông tin và thủ tục thoáng, Tình cảm quê hương, Chính sách ưu đãi, Vị trí và môi trường, Con người, Điều kiện giải trí, Chi phí sinh hoạt rẻ.
Nguyễn Quốc Nghi và Nguyễn Hữu Tâm (2010) tìm ra ba nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định làm việc của lao động tại các khu công nghiệp đó là, nhân tố an toàn, nhân tố điều kiện hỗ trợ, nhân tố lợi ích kinh tế, trong đó quan trọng nhất là chính sách thưởng đối với lao động, chính sách bảo hiểm đối với lao động và nhà trọ tại khu công nghiệp. Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung (2011) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nơi làm việc của sinh viên Đại học Cần Thơ tìm thấy cơ hội học tập, phát triển nghề nghiệp và thu nhập là những nguyên nhân chính dẫn đến quyết định trên. Nguyễn Thị Kim Phượng (2011) trong Luận văn Thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của hình ảnh tổ chức đến ý định theo đuổi công việc của ứng viên trong quá trình tuyển dụng đã đưa ra mô hình sau: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 12 - Lã Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Phương Hoa (2012) nghiên cứu sự di chuyển công tác của thanh niên trí thức và lòng yêu nghề cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn công việc mới là tính chất công việc, thu nhập, cách thức phân công công việc, cách thức đánh giá công việc, mối quan hệ đồng nghiệp, sự phù hợp giữa bản thân và công việc. Theo nghiên cứu Anphabe trong cuộc “Khảo sát 100 nơi làm việc tốt nhất Việt Nam năm 2013”, các tiêu chí tiêu biểu khi một ứng viên cân nhắc chọn một doanh nghiệp để làm việc là: Lương thưởng, phúc lợi (Thu nhập và các phúc lợi khác ở hiện tại và tương lai); Danh tiếng công ty (Công ty nổi tiếng vì điều gì); Lãnh đạo (Năng lực và cách quản lý của đội ngũ lãnh đạo); Văn hóa và giá trị (Các chuẩn mực, quy tắc ứng xử giữa công ty với nhân viên và giữa nhân viên với nhau); Cơ hội phát triển (Sự hỗ trợ của công ty giúp nhân viên phát triển nghề nghiệp và cá nhân); Chất lượng cuộc sống và công việc (Cách công ty đầu tư để cải thiện chất lượng công việc – cuộc sống của nhân viên).
Nhiều nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng, trong vấn đề quản trị nguồn nhân lực nói chung và việc tuyển dụng nói riêng cần đặc biệt chú ý đến hai nhóm yếu tố là yếu tố nguồn nhân lực và yếu tố tổ chức. Trong đó yếu tố nguồn nhân lực bao gồm sự phù hợp giữa con người với tổ chức, lương và các khoản thu nhập, đào tạo và phát triển chức nghiệp, các cơ hội thực hiện nhiệm vụ đầy thách thức. Còn yếu tố tổ chức bao gồm hành vi của lãnh đạo, mối quan hệ trong tổ chức, văn hóa và các chính sách của tổ chức, môi trường làm việc.1 - Tổng hợp các nghiên cứu đã tham khảo STT Yếu tố ảnh hưởng Các nghiên cứu thường gặp Esters và Bowen (2005) Ảnh hưởng của 1 Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) người thân, bạn bè Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung (2011) Judge et al. (1994) Cơ hội đào tạo, 2 Judge và Bretz (1992) thăng tiến Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 13 - STT Yếu tố ảnh hưởng Các nghiên cứu thường gặp Collins (2006) Allen et al.
(2007) Thương hiệu, uy 3 Collins et al. (2005) tín công ty Highhouse et al. (2003) Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) Judge et al. (1994) Judge và Bretz (1992) 4 Thu nhập Trần Thị Ngọc Duyênn và Cao Hào Thi (2009) Lã Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Phương Hoa (2012) Nguyễn Quốc Nghi và Nguyễn Hữu Tâm (2010) Judge et al.
(1994) Collins (2006) Quy trình, thông 5 Collins et al. (2005) tin tuyển dụng Highhouse et al. (2003) Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) Collins et al. (2005) Sự phù hợp giữa Carless (2005) 6 cá nhân và tổ chức Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) Lã Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Phương Hoa (2012) Judge và Bretz (1992) Trần Thị Ngọc Duyên và Cao Hào Thi (2009) Môi trường làm 7 Lã Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Phương Hoa (2012) việc Huỳnh Trường Huy và La Nguyễn Thùy Dung (2011) Nguyễn Quốc Nghi và Nguyễn Hữu Tâm (2010) Judge et al.