Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng bsc trong quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần hàng tiêu dùng masan

Chuyên khảo kinh tế phân tích Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng bsc trong quản trị nguồn nhân, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2021

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nghiên cứu sơ bộ

1.4.2. Nghiên cứu chính thức

1.5. Ý nghĩa nghiên cứu

1.5.1. Ý nghĩa khoa học

1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.6. Kết cấu khóa luận

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Nguồn gốc và sự phát triển của Balance Scorecard

2.2. Khái niệm thẻ điểm cân bằng (BSC)

2.3. Sự cần thiết phải sử dụng Thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp

2.4. Hạn chế của thước đo tài chính truyền thống

2.5. Sự gia tăng của tài sản vô hình

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.3. Thiết kế thang đo

3.4. Thiết kế mẫu khảo sát

3.5. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

4.2. Phân tích và đánh giá các thang đo

4.2.1. Phân tích thang đo bằng độ tin cậy các thang đo

4.2.2. Sự ủng hộ của BGĐ

4.2.3. Văn hoá doanh nghiệp

4.2.4. Trình độ nhân viên

4.2.5. Đào tạo và phát triển

4.2.6. Chiến lược, kế hoạch ứng dụng BSC

4.2.7. Ứng dụng hệ thống BSC trong quản trị NNL

4.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.4. Kiểm định sự tương quan

4.5. Phân tích hồi quy

4.6. Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng (BSC) trong quản trị nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần hàng tiêu dùng Masan

4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Hàm ý quản trị

5.2. Đào tạo, phát triển và nâng cao trình độ nhân viên

5.3. Chiến lược, kế hoạch ứng dụng BSC

5.4. Sự ủng hộ của BGĐ

5.5. Văn hoá doanh nghiệp

5.6. Hạn chế của đề tài

5.7. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC tại Masan

Hệ thống thẻ điểm cân bằng (BSC) đã trở thành một công cụ quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực tại nhiều doanh nghiệp, trong đó có Công ty Cổ phần Hàng tiêu dùng Masan. BSC không chỉ giúp định hướng chiến lược mà còn tạo ra một hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động. Việc áp dụng BSC tại Masan mang lại nhiều lợi ích, từ việc cải thiện hiệu suất làm việc đến việc nâng cao sự hài lòng của nhân viên.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC

Hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC là một phương pháp quản lý chiến lược giúp doanh nghiệp chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể. BSC bao gồm bốn khía cạnh chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi, phát triển.

1.2. Lợi ích của việc ứng dụng BSC trong quản trị nguồn nhân lực

Việc ứng dụng BSC giúp Masan cải thiện khả năng quản lý nhân sự, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và sự gắn bó của nhân viên. BSC cũng giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát triển cá nhân.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng BSC tại Masan

Nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC trong quản trị nguồn nhân lực tại Masan. Những yếu tố này bao gồm sự ủng hộ của ban giám đốc, văn hóa doanh nghiệp, và trình độ nhân viên. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp Masan tối ưu hóa quy trình ứng dụng BSC.

2.1. Sự ủng hộ của ban giám đốc trong việc triển khai BSC

Sự ủng hộ từ ban giám đốc là yếu tố quyết định trong việc triển khai BSC. Nếu ban giám đốc không cam kết, việc áp dụng BSC sẽ gặp nhiều khó khăn và không đạt được hiệu quả mong muốn.

2.2. Văn hóa doanh nghiệp và ảnh hưởng đến BSC

Văn hóa doanh nghiệp tại Masan có thể ảnh hưởng lớn đến khả năng ứng dụng BSC. Một văn hóa tích cực, khuyến khích sự đổi mới và học hỏi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai BSC.

2.3. Trình độ nhân viên và khả năng tiếp nhận BSC

Trình độ và kỹ năng của nhân viên cũng là yếu tố quan trọng. Nhân viên cần được đào tạo để hiểu và áp dụng BSC một cách hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng thực hiện các mục tiêu chiến lược.

III. Phương pháp triển khai BSC hiệu quả tại Masan

Để triển khai hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC một cách hiệu quả, Masan cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này bao gồm việc thiết lập mục tiêu rõ ràng, đào tạo nhân viên, và theo dõi kết quả định kỳ.

3.1. Thiết lập mục tiêu rõ ràng và cụ thể

Masan cần xác định các mục tiêu cụ thể cho từng khía cạnh của BSC. Việc này giúp nhân viên hiểu rõ những gì cần đạt được và tạo động lực làm việc.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên về BSC là rất quan trọng. Masan cần tổ chức các khóa đào tạo để nhân viên nắm vững cách thức hoạt động của BSC và cách áp dụng vào công việc hàng ngày.

3.3. Theo dõi và đánh giá kết quả định kỳ

Việc theo dõi và đánh giá kết quả định kỳ giúp Masan nhận diện được những vấn đề phát sinh và điều chỉnh kịp thời. Điều này cũng giúp duy trì động lực cho nhân viên.

IV. Kết quả nghiên cứu ứng dụng BSC tại Masan

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC tại Masan đã mang lại nhiều lợi ích. Doanh nghiệp không chỉ cải thiện hiệu suất làm việc mà còn nâng cao sự hài lòng của nhân viên. Những kết quả này cho thấy BSC là một công cụ hữu ích trong quản trị nguồn nhân lực.

4.1. Đánh giá hiệu quả ứng dụng BSC

Nghiên cứu cho thấy rằng việc ứng dụng BSC đã giúp Masan cải thiện hiệu quả hoạt động và đạt được các mục tiêu chiến lược đề ra.

4.2. Sự hài lòng của nhân viên sau khi áp dụng BSC

Sự hài lòng của nhân viên tại Masan đã tăng lên đáng kể sau khi áp dụng BSC. Nhân viên cảm thấy được đánh giá công bằng và có cơ hội phát triển.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của BSC tại Masan

Kết luận cho thấy hệ thống thẻ điểm cân bằng BSC là một công cụ quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực tại Masan. Để phát triển hơn nữa, Masan cần tiếp tục cải tiến quy trình ứng dụng BSC và mở rộng ra các lĩnh vực khác trong doanh nghiệp.

5.1. Đề xuất cải tiến quy trình ứng dụng BSC

Masan cần thường xuyên xem xét và cải tiến quy trình ứng dụng BSC để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.

5.2. Mở rộng ứng dụng BSC ra các lĩnh vực khác

Ngoài quản trị nguồn nhân lực, Masan có thể mở rộng ứng dụng BSC sang các lĩnh vực khác như marketing và sản xuất để tối ưu hóa toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp.

15/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng ứng dụng hệ thống thẻ điểm cân bằng bsc trong quản trị nguồn nhân lực tại công ty cổ phần hàng tiêu dùng masan

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 Trong chương này, tác giả đã trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa nghiên cứu và xây dựng bố cục cho kháo luận. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Nguồn gốc và sự phát triển của Balance Scorecard Trước thập kỷ 90, hệ thống quản trị của hầu hết các đơn vị vẫn chủ yếu dựa trên các chỉ số tài chính và ngân sách để đo lường mức độ thành công. Một hệ thống như vậy khiến các đơn vị có xu hướng tập trung vào ngắn hạn và các chỉ số tài chính chỉ là kết quả cuối cùng phản ánh quá khứ.

Nếu chỉ dựa vào chỉ số tài chính, các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc kết nối mục tiêu của các bộ phận, cá nhân với mục tiêu của đơn vị, khó cân bằng ưu tiên giữa ngắn hạn và dài hạn. Những năm đầu thập niên 1990, nhiều nhà khoa học nghiên cứu về kế toán quản trị đã bổ sung thêm cho kế toán quản trị một số công cụ nhằm góp phần hoàn thành tốt hơn chức năng kiểm soát, đo lường và đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp. Phương pháp thẻ điểm cân bằng (Balance scorecard method – BSC) được xây dựng bởi Robert Kaplan – một giáo sư chuyên ngành kế toán thuộc đại học Harvard và David Norton – một chuyên gia tư vấn thuộc vùng Boston cũng xuất phát từ lý do trên. Phương pháp này được áp dụng hữu hiệu ở nhiều tập đoàn, công ty trên thế giới như Dupnont, General Electric, IBM… Đồng thời một số phầm mềm quản trị cũng áp dụng nó để thiết lập nên hệ thống theo dõi, đánh giá hoạt động doanh nghiệp như SAS ở Mỹ, High Performance System Inc,… Thẻ điểm cân bằng - BSC đánh giá hoạt động của một tổ chức, một bộ phận thông qua một hệ cân bằng 4 phương diện: tài chính, khách hàng, những chu trình kinh doanh nội bộ, khía cạnh đào tạo và phát triển.

Những đánh giá này bao gồm cả những đánh giá tài chính truyền thống của sự quản lý trong quá khứ, nhưng chúng cũng cung cấp những chiến lược đánh giá cho hoạt động trong tương lai. Môi trường của hoạt động kinh tế đã thay đổi từ chỗ dựa trên công nghiệp sang môi trường dựa trên thông tin. Sự thay đổi này kéo theo trọng tâm cũng thay đổi từ những tài sản hữu hình sang tài sản vô hình. Những hoạt động không còn có thể được đánh giá tại một thời gian sau đó, vì nó được thực hiện ngay bây giờ qua những phân tích dữ liệu tài chính.

Những hoạt động của doanh nghiệp 15 phải được quản lý trong thời gian thực, điều này nghĩa là chúng phải được triển khai mà không có sự giới hạn của những bộ phận trong một đơn vị. Những phương pháp truyền thống của sự đánh giá hoạt động không còn đủ mạnh để kiểm soát, đánh giá trách nhiệm của các bộ phận, phòng ban tại doanh nghiệp trong thời đại ngày nay nữa. Thẻ điểm cân bằng được thiết kế để đưa ra một cái nhìn cân đối về tất cả các nhân tố trong một doanh nghiệp và đưa ra công thức đánh giá hoạt động sao cho phù hợp. Mục tiêu không nằm ở chỗ có một hệ thống đánh giá mới, mà là cuối cùng ta có một hệ thống quản lý, giám sát hiệu quả hơn.

Khái niệm thẻ điểm cân bằng (BSC) Theo Robert S. Kaplan và David P. Norton (1996): “Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống để đo lường kết quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn phương diện: tài chính, khách hàng, qui trình hoạt động nội bộ và học hỏi và phát triển”. BSC giữ lại các chỉ số tài chính truyền thống.

Những chỉ số này phản ánh tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, vốn chỉ phù hợp với những doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế công nghiệp, trong đó, đầu tư vào năng lực dài hạn và mối quan hệ khách hàng không phải là nhân tố mang lại thành công. Bốn phương diện này cho phép tạo ra sự cân bằng đó là: - Cân bằng giữa mục tiêu ngắn hạn – mục tiêu dài hạn. - Cân bằng giữa những đánh giá bên ngoài liên quan đến các cổ đông, khách hàng - những đánh giá nội bộ liên quan đến qui trình xử lý, đổi mới, học hỏi và phát triển. - Cân bằng giữa kết quả mong muốn đạt được (tương lai) – những kết quả trong thực tế (quá khứ).

- Cân bằng giữa những đánh giá khách quan – đánh giá chủ quan. Mô hình chuyển chiến lược thành những hành động cụ thể Nguồn: Robert S. Sự cần thiết phải sử dụng Thẻ điểm cân bằng trong doanh nghiệp 2. Hạn chế của thước đo tài chính truyền thống Dù mục tiêu tài chính là đích đến cuối cùng của đại bộ phận các tổ chức trên thế giới nhưng việc phụ thuộc gần như duy nhất vào những thước đo tài chính trong thời đại công nghiệp đã bộc lộ nhiều khiếm khuyết không thể khắc phục khi đánh giá kết quả hoạt động của các tổ chức trong thời đại thông tin.

Thước đo tài chính truyền thống không cung cấp đầy đủ các thông tin để đánh giá kết quả hoạt động. Các báo cáo tài chính hiện nay vẫn cung cấp các thông tin tài chính mà không cung cấp đầy đủ thông tin phi tài chính như tài sản vô hình đặc biệt là các tài sản vô hình thuộc về trí tuệ của tổ chức và năng lực của tổ chức vì không đưa ra được giá trị đáng tin cậy. Thêm nữa, các thước đo tài chính chỉ đưa ra các kết quả trong quá khứ mà thường thiếu đi sức mạnh dự báo và các thước đo tài chính thường được sử dụng 17 để đánh giá thành quả của các nhà quản lý cấp cao, không thể sử dụng để đánh giá kết quả hoạt động của nhân viên cấp thấp hơn. Hy sinh lợi ích trong dài hạn để đạt được các mục tiêu ngắn hạn.

Các hoạt động tạo ra giá trị dài hạn trong tổ chức có thể bị ảnh hưởng bởi các mục tiêu tài chính ngắn hạn như tối thiểu hóa chi phí bằng cách cắt giảm lao động. Điều này sẽ dẫn đến một sự thu hẹp về qui mô. Giáo sư Wayne Cascio (1992) (trường đại học kinh doanh Colorado) đã chứng minh rằng thu hẹp qui mô không chỉ làm tổn thương nhân viên bởi việc sa thải họ mà còn phá hỏng giá trị của tổ chức trong dài hạn. Việc hạch toán kế toán có thể bị bóp méo để phục vụ những mục đích tài chính trong ngắn hạn.

Nhiều tổ chức lợi dụng tài khoản chờ phân bổ chi phí để tăng lợi nhuận, khai khống doanh thu và gian lận trong các khoản phải thu để đạt mức tăng trưởng mong muốn trong báo cáo. Vì việc đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức chỉ dựa vào các kết quả tài chính thể hiện trên các báo cáo tài chính nên tình trạng các chỉ số tài chính bị “chế biến” theo mục đích của người đứng đầu tổ chức thường xuyên xảy ra. Thông tin cung cấp cho bên ngoài không còn khách quan và hoàn toàn khác so với thông tin nội bộ của tổ chức. Sự gia tăng của tài sản vô hình Thế mạnh của các tổ chức trong thời đại công nghiệp như sự chuyên môn hóa, ứng dụng khoa học công nghệ để có máy móc thiết bị hiện đại và khai thác chúng phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm hàng loạt, sự cắt giảm chi phí, quản lý tốt tài chính, tài sản và các khoản nợ… đã không còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho các tổ chức mà thay vào đó, lợi thế cạnh tranh của các tổ chức là khả năng huy động và triển khai tài sản vô hình.

Sự gia tăng giá trị của tài sản vô hình đã đưa đến một yêu cầu đòi hỏi hệ thống đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức phải ghi nhận đầy đủ giá trị và quản lý tài sản vô hình để ngày càng mang lại nhiều nguồn lợi cho tổ chức. Khác với nguồn hình thành của tài sản hữu hình, tài sản vô hình có thể được tạo ra từ việc: 18 - Phát triển những mối quan hệ với khách hàng để duy trì lòng trung thành của khách hàng hiện tại và phát triển những phân khúc thị trường mới. - Phát triển những dòng sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu những khách hàng tiềm năng. - Sản xuất sản phẩm và cung cấp dịch vụ chất lượng cao chi phí thấp sẵn sàng phục vụ khách hàng.

- Xây dựng kỹ năng và động lực thúc đẩy nhân viên để họ không ngừng phát triển khả năng, chất lượng và sự hưởng ứng trong công việc. - Triển khai công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu. Nội dung của thẻ điểm cân bằng BSC 2. Các thành phần của thẻ điểm cân bằng Tầm nhìn Tầm nhìn như là một bản đồ chỉ ra lộ trình một công ty dự định để phát triển và tăng cường các hoạt động kinh doanh của nó.

Nó vẽ ra một bức tranh về nơi mà công ty muốn đến và cung cấp một sự chỉ dẫn hợp lý cho việc đi đến đâu. Mục đích của tầm nhìn để tập trung làm sáng tỏ phương hướng tương lai của công ty. • Những thay đổi về sản phẩm, khách hàng, thị trường và công nghệ của công ty để hoàn thiện: vị thế thị trường hiện tại, triển vọng tương lai. Yêu cầu của tầm nhìn • Ngắn gọn, xúc tích.

• Hấp dẫn, lôi cuốn. • Nhất quán với sứ mạng (mission) và giá trị (value). • Truyền cảm hứng Phát triển tầm nhìn: Có 2 phương pháp để phát triển tầm nhìn bao gồm: Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhà quản trị là thành phần then chốt của phương pháp phỏng vấn để phát triển tầm nhìn. Mỗi nhà quản trị cấp cao được phỏng vấn riêng để thu thập phản hồi về định hướng tương lai của doanh nghiệp.

19 Nên nhờ các chuyên gia tư vấn bên ngoài tiến hành phỏng vấn vì họ có kinh nghiệm và khả năng để đặt ra những câu hỏi sao cho thu thập đầy đủ thông tin cho việc phát triển tầm nhìn. Phương pháp hướng về tương lai: Phương pháp này có thể thực hiện theo nhóm hoặc cá nhân riêng lẻ. Phương pháp được tiến hành bằng cách giành cho các cá nhân hoặc nhóm khoảng 15 phút để tưởng tượng về tương lai và hỏi họ các câu hỏi về hiện tại, đại loại: Cái gì đã xảy ra với doanh nghiệp của bạn? Bạn đang phục vụ thị trường cái gì?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ứng Dụng Hệ Thống Thẻ Điểm Cân Bằng BSC Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Masan" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định sự thành công của hệ thống BSC trong quản lý nguồn nhân lực. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các chỉ số hiệu suất để đánh giá và cải thiện hiệu quả làm việc của nhân viên, từ đó nâng cao sự hài lòng và động lực làm việc. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ các yếu tố này, giúp họ áp dụng hiệu quả hơn trong công việc quản lý nhân sự.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và động lực làm việc, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên công ty cổ phần thế giới di động tp hồ chí minh, nơi phân tích sâu về động lực làm việc trong một môi trường cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên trong công việc tại công ty cổ phần phước hiệp thành cũng sẽ cung cấp những thông tin bổ ích về sự hài lòng của nhân viên. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm qua tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên công ty cổ phần 207, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố này trong bối cảnh khác nhau.