Chương 1 đã trình bày tổng quan về cơ sở hình thành, mục tiêu, phạm vi, phương pháp và ý nghĩa của việc nghiên cứu. Chương 2 nhằm hệ thống cơ sở lý thuyết về sự hài lòng trong công việc và tổng hợp một số nghiên cứu trước đây. Từ những cơ sở lý thuyết này, mô hình nghiên cứu được hình thành. Khái niệm về sự hài lòng trong công việc của công chức, viên chức 2.
Khái niệm công chức, viên chức Công chức, viên chức là những thuật ngữ cơ bản của chế độ công vụ, thường xuyên xuất hiện trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Trong khoa học hành chính, theo các cách tiếp cận khác nhau, người ta đã đưa ra các cách giải thích khác nhau về các thuật ngữ "công chức" và "viên chức". Thuật ngữ "công chức", "viên chức" thường được hiểu một cách khái quát là những người được Nhà nước tuyển dụng, nhận một công vụ hoặc một nhiệm vụ nhất định, do Nhà nước trả lương và có nghĩa vụ, bổn phận phục vụ nhân dân, phục vụ Nhà nước theo các quy định của pháp luật. ❖ Định nghĩa công chức Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
❖ Định nghĩa viên chức Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.1 Phân biệt khái niệm “công chức” và “viên chức” theo các tiêu chí cơ bản sau: Khái niệm Viên chức /Tiêu chí cơ Công chức bản - Vận hành quyền lực nhà - Thực hiện chức năng xã hội, trực nước, làm nhiệm vụ quản tiếp thực hiện kỹ năng, nghiệp vụ lý. Tính chất - Thực hiện công vụ - Thực hiện các hoạt động thường xuyên thuần túy mang tính nghiệp vụ, chuyên môn. Thi tuyển, bổ nhiệm, có Thi tuyển hoặc xét tuyển, do người quyết định của cơ quan nhà đứng đầu đơn vị sự Hình thức nước có thẩm quyền, trong nghiệp công lập được giao tuyển dụng biên chế. quyền tự chủ thực hiện (hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý thực hiện hoặc theo phân cấp) Yêu cầu nhiệm vụ, vị trí Nhu cầu công việc, vị trí việc làm, Căn cứ việc làm và chỉ tiêu biên tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và tuyển dụng chế quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập Chế độ Hưởng lương từ ngân sách Hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị lương nhà nước, theo ngạch bậc.
sự nghiệp công lập Cơ quan Đảng, nhà nước, Đơn vị sự nghiệp công lập. Nơi làm tổ chức CT-XH, Quân đội, việc Công an, Toà án, Viện kiểm sát…. - Năng lực, trình độ chuyên - Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; môn nghiệp vụ; - Tiến độ và kết quả thực - Hiệu quả công việc (số lượng, chất Tiêu chí hiện nhiệm vụ; lượng). đánh giá - Tinh thần trách nhiệm và - Thái độ phục vụ nhân dân.
phối hợp trong thực thi nhiệm vụ; - Thái độ phục vụ nhân dân. - Khiển trách; - Khiển trách; - Cảnh cáo; - Cảnh cáo; Hình thức - Hạ bậc lương; - Cách chức; kỷ luật - Giáng chức; - Buộc thôi việc. - Cách chức; - Buộc thôi việc. Nguồn: Luật cán bộ công chức số: 22/2008/QH12 và luật viên chức số: 58/2010/QH12 8 Qua những khái niệm về đối tượng công chức và viên chức, tuy có sự khác biệt về căn cứ và hình thức tuyển dụng, chế độ lương, nơi làm việc nhưng về cơ bản các quyền lợi, trách nhiệm, tiêu chí đánh giá và hình thức kỷ luật giữa công chức và viên chức không có sự khác biệt nhiều.
Vì vậy khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của công chức, viên chức, tác giả sẽ sử dụng cùng một phương pháp nghiên cứu và cùng bảng câu hỏi. Khái quát về tình hình nhân sự của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2019: ❖ Khối Cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường Sở Tài nguyên và Môi trường hiện được giao 46 chỉ tiêu biên chế hành chính và 09 HĐLĐ theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP theo Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 09/01/2020 của UBND tỉnh (trong đó có 02 biên chế giao không được tuyển để thực hiện lộ trình tinh giảm biên chế trong năm 2021). Cơ cấu tổ chức của cơ quan Sở Tài nguyên và Môi trường hiện có: - Ban Giám đốc 04 người - Văn phòng Sở 08 người - Thanh tra Sở 10 người - Phòng Tài nguyên Khoáng sản 05 người - Phòng Kế hoạch – Tài chính 05 người - Phòng Tài nguyên Nước và KTTV 04 người - HĐLĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP 06 người - Phòng Quản lý Biển và hải đảo 03 người *. Chi cục Biển và Hải đảo sát nhập về Sở Tài nguyên và Môi trường thành phòng Quản lý Biển và Hải đảo theo Quyết định số 3723/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh.
❖ Các cơ quan hành chính trực thuộc Sở - Chi cục Quản lý đất đai: Được giao 26 biên chế hành chính (theo Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 09/01/2020 về việc giao chỉ tiêu biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính 9 Nhà nước năm 2020). Hiện có 21 công chức và 04 HĐLĐ theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP. - Chi cục Bảo vệ Môi trường: Được giao 22 biên chế hành chính (theo Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 09/01/2020 về việc giao chỉ tiêu biên chế công chức và hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan hành chính Nhà nước năm 2020). Hiện có 19 công chức và 02 HĐLĐ theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP).
❖ Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở - Trung tâm Phát triển Quỹ đất: Được giao 23 biên chế hành chính (theo Quyết định số 53/QĐ-UBND ngày 09/01/2020 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc số lượng người làm việc hưởng lương từ Ngân sách nhà nước năm 2020 cho các đơn vị sự nghiệp khác (trừ sự nghiệp y tế, giáo dục và đào tạo)). Hiện có 01 công chức là Giám đốc Trung tâm, 18 viên chức và 02 HĐLĐ theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP. - Trung tâm Công nghệ Thông tin tài nguyên và môi trường: Là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên (theo Quyết định số 3475/QĐ-UBND ngày 06/12/2018 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Khoản 5, Điều 1 Quyết định số 2715/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh). Hiện có 20 viên chức và 08 HĐLĐ.
- Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường: Là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên (theo Quyết định số 2715/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho 05 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường). Hiện có 24 viên chức, 22 HĐLĐ. - Văn phòng Đăng ký đất đai: Là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên (theo Quyết định số 2715/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho 05 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường). Hiện có 299 viên chức và 173 người lao động.
10 - Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường: Là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên và chi đầu tư (theo Quyết định số 2715/QĐ- UBND ngày 26/9/2017 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho 05 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường). Hiện có 39 viên chức và 97 HĐLĐ. Hiện nay, tất cả các HĐLĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP đều phải chuyển về HĐLĐ theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập. Định nghĩa sự hài lòng công việc Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về sự hài lòng công việc và mỗi nhà nghiên cứu đều có cách nhìn, lý giải riêng qua các công trình nghiên cứu của họ để đưa ra các nguyên nhân có thể dẫn đến sự hài lòng công việc.
Nghiên cứu của Smith (2007) chỉ ra rằng công việc giữ vai trò trung tâm trong cuộc sống của nhiều người. Vì vậy, theo Smith, sự hài lòng với công việc của một người là một thành phần quan trọng trong tổng thể hạnh phúc của người lao động. Weiss (1967) định nghĩa rằng hài lòng trong công việc là thái độ về công việc được thể hiện bằng cảm nhận, niềm tin và hành vi của người lao động. Còn theo Trần Kim Dung (2010) sự hài lòng trong công việc thể hiện thái độ ảnh hưởng, ghi nhận của CCVC về các khía cạnh khác nhau trong công việc của họ.
Theo Smith, Kendal và Hulin (1969), mức độ hài lòng với các thành phần hay khía cạnh của công việc là thái độ ảnh hưởng và ghi nhận của CCVC về các khía cạnh khác nhau trong công việc (bản chất công việc; cơ hội đào tạo và thăng tiến; lãnh đạo; đồng nghiệp; tiền lương) của họ. 11 Schermerhorn (1993) trích trong Navdeep Kumar (2011), định nghĩa sự hài lòng đối với công việc là sự phản hồi tích cực đối với những mặt khác nhau trong công việc. Ông nhấn mạnh những nguyên nhân khiến CCVC hài lòng đối với công việc của mình bao gồm: vị trí, lãnh đạo, mối quan hệ đồng nghiệp, sự hài lòng công việc, lương thưởng, sự thăng tiến, môi trường làm việc, cấu trúc tổ chức. Tương tự như vậy, Mc Namara (2004) trích trong Muhammad (2010), chỉ ra rằng sự hài lòng công việc đề cập đến cảm giác hoặc trạng thái tinh thần của một cá nhân đối với tính chất công việc của từng cá nhân đó.
Các tác giả giải thích thêm rằng sự hài lòng của công việc có thể bị ảnh hưởng bởi sự đa dạng về khối lượng công việc, mối quan hệ của CCVC với nhà quản lý, môi trường làm việc, mức độ hoàn thành công việc.