Giới thiệu dự án

Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân với kim ngạch xuất khẩu vượt 40 tỷ USD mỗi năm, sử dụng hơn 2,5 triệu lao động. Tuy nhiên, ngành đang đối mặt với tỷ lệ biến động nhân sự (turnover rate) bình quân từ 15% đến 25%/năm, gây áp lực nặng nề lên chi phí tuyển dụng, đào tạo lại và gián đoạn dây chuyền chuyền may tinh gọn (Lean Line). Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động trực tiếp về công việc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế" (thực hiện bởi tác giả Trần Ngọc Bình, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Diệu Linh, Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đi sâu giải quyết bài toán cốt lõi: Xác định lượng hóa các nhân tố tác động đến động lực và sự gắn kết của công nhân may trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (HUEGATEX – Mã chứng khoán: HDM).

HUEGATEX là doanh nghiệp quy mô lớn với doanh thu năm 2021 đạt 1.858,86 tỷ đồng và lực lượng lao động 4.939 người (trong đó lao động trực tiếp chiếm 94,01% với 4.643 người). Sau giai đoạn chịu tác động kép từ đại dịch Covid-19 và đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, doanh nghiệp phải tái cấu trúc bộ máy, tinh giản định biên và đối mặt với bài toán giữ chân nguồn nhân lực tay nghề cao.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                  BÀI TOÁN QUẢN TRỊ                                |
|  - Biến động lao động ngành dệt may: 15% - 25%/năm                               |
|  - Quy mô HUEGATEX: 4.643 công nhân trực tiếp (chiếm 94% tổng nhân sự)           |
|  - Thách thức: Tối ưu chính sách đãi ngộ, môi trường làm việc & năng suất chuyền |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU                             |
|  - Thang đo tích hợp: JDI, AJDI, MSQ (30 biến quan sát Likert 5 mức)              |
|  - Thu thập dữ liệu: N = 172 mẫu công nhân trực tiếp hợp lệ                       |
|  - Xử lý số liệu: Cronbach's Alpha -> EFA (PCA, Varimax) -> Hồi quy OLS -> T-test |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                                MỤC TIÊU ĐẠT ĐƯỢC                                  |
|  - Kiểm định 6 giả thuyết tác động đến biến phụ thuộc Hài Lòng Chung (HL)        |
|  - Rút trích 6 nhân tố với KMO = 0.924, Phương sai trích = 67.817%                |
|  - Xây dựng hệ thống giải pháp định lượng hóa cho khối Quản trị Nhân sự          |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tổ chức, động lực làm việc và sự thỏa mãn nghề nghiệp dựa trên các học thuyết kinh điển (Tháp nhu cầu Maslow, Lý thuyết 2 nhân tố Herzberg, Thuyết kỳ vọng Vroom).
  2. Xây dựng và kiểm định thang đo định lượng gồm 30 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến mức độ hài lòng của công nhân may.
  3. Thu thập dữ liệu sơ cấp thực chứng ($N = 172$), tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA), tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội (OLS).
  4. Đo lường giá trị cảm nhận thực tế thông qua kiểm định One-Sample T-Test trên từng khía cạnh công việc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự gắn kết lâu dài.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Đối tượng khảo sát: Người lao động trực tiếp (công nhân vận hành dây chuyền sợi, dệt nhuộm và 86 chuyền may) đang làm việc tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế (122 Dương Thiệu Tước, TX. Hương Thủy, Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021; dữ liệu sơ cấp thu thập từ 15/10/2022 đến 19/11/2022.
  • Giới hạn kỹ thuật: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional design) với phương pháp chọn mẫu thuận tiện; chưa tích hợp mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và cơ sở lý thuyết

Để lượng hóa sự hài lòng công việc, đề tài kế thừa và tổng hợp các khung đo lường chuẩn hóa quốc tế và trong nước:

Mô hình nghiên cứu Tác giả & Năm Ưu điểm cốt lõi Nhược điểm / Khoảng trống Khả năng tương thích với HUEGATEX
JDI (Job Descriptive Index) Smith, Kendall & Hulin (1969) Đo lường 5 khía cạnh cốt lõi (Bản chất CV, Lương, Thăng tiến, Giám sát, Đồng nghiệp) rõ ràng, phổ biến nhất thế giới. Thiếu thang đo đánh giá tổng thể sự hài lòng chung; chưa bao quát điều kiện làm việc nhà xưởng. Cần bổ sung khía cạnh an toàn lao động và điều kiện vi khí hậu nhà xưởng may.
MSQ (Minnesota Satisfaction Questionnaire) Weiss et al. (1967) Khảo sát chi tiết với 100 mục (bản dài) hoặc 20 mục (bản ngắn) về sự thỏa mãn bên trong và bên ngoài. Bảng câu hỏi dài dễ gây mệt mỏi cho công nhân trực tiếp sau ca làm việc; khó áp dụng cho lao động phổ thông. Rút gọn thành các biến Likert 5 điểm ngắn gọn, súc tích.
JSS (Job Satisfaction Survey) Spector (1997) Phân tách 9 khía cạnh, bổ sung phúc lợi và phần thưởng đột xuất; thích hợp cho ngành dịch vụ/sản xuất. Một số biến quan sát bị trùng lặp khái niệm giữa giám sát và quan hệ công việc. Tích hợp thành phần giao tiếp và đánh giá công việc.
AJDI (Adjusted JDI) Trần Kim Dung (2005) Đã chuẩn hóa theo bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam, bổ sung "Điều kiện làm việc" và "Phúc lợi". Chưa phản ánh đầy đủ tiêu chí áp lực chuyền may và định mức năng suất (KPI) tại miền Trung. Được chọn làm khung tham chiếu nền tảng, hiệu chỉnh bổ sung biến "Đánh giá công việc".

Kiến trúc giải pháp phân tích dữ liệu và Ngăn xếp công nghệ

  • Phần mềm phân tích chính: IBM SPSS Statistics Version 26.0 (phân tích mô tả, kiểm định độ tin cậy, EFA, OLS Regression).
  • Môi trường lập trình đối soát: Python 3.10 kết hợp các thư viện chuyên sâu:
    • pandas (v2.0.3) & numpy (v1.24.3): Tiền xử lý, mã hóa ma trận dữ liệu khảo sát.
    • factor_analyzer (v0.5.0): Thực hiện kiểm định Bartlett, KMO và phân tích nhân tố khám phá với phép xoay Varimax.
    • statsmodels (v0.14.0) & scipy (v1.10.1): Ước lượng hồi quy OLS, kiểm định đa cộng tuyến (Variance Inflation Factor - VIF), kiểm định phân phối chuẩn và One-Sample T-Test.
  • Tiêu chuẩn thiết kế cỡ mẫu:
    • Theo Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), kích thước mẫu cho phân tích nhân tố EFA tối thiểu đạt tỷ lệ $5:1$ so với số biến quan sát: $N \ge 5 \times 30 = 150$.
    • Theo Nguyễn Đình Thọ (2014), quy tắc hồi quy bội: $N \ge 8 \times p + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ ($p$ là số biến độc lập).
    • Nghiên cứu phát ra 180 phiếu khảo sát, thu về 172 phiếu hợp lệ ($N = 172$), vượt $14.67%$ so với ngưỡng tối thiểu 150 mẫu, đảm bảo độ tin cậy và giá trị thống kê cao.

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích và Mã nguồn xử lý dữ liệu

Quy trình xử lý dữ liệu được thiết kế thành một pipeline khép kín, tự động hóa từ bước kiểm định độ tin cậy thang đo đến phân tích hồi quy tuyến tính:

import numpy as np
import pandas as pd
import statsmodels.api as sm
from factor_analyzer import FactorAnalyzer
from factor_analyzer.factor_analyzer import calculate_bartlett_sphericity, calculate_kmo
from scipy import stats

def evaluate_scale_reliability(df_items: pd.DataFrame) -> float:
    """Tính toán hệ số Cronbach's Alpha cho tập biến quan sát."""
    item_vars = df_items.var(axis=0, ddof=1)
    total_var = df_items.sum(axis=1).var(ddof=1)
    n_items = df_items.shape[1]
    alpha = (n_items / (n_items - 1)) * (1 - (item_vars.sum() / total_var))
    return float(alpha)

def execute_quantitative_pipeline(data_path: str):
    # 1. Đọc và tiền xử lý dữ liệu khảo sát N=172
    df = pd.read_csv(data_path)
    
    # Danh mục biến quan sát của 6 nhóm nhân tố độc lập
    independent_groups = {
        'BCCV': ['BCCV1', 'BCCV2', 'BCCV3', 'BCCV4', 'BCCV5'],
        'LT':   ['LT1', 'LT2', 'LT3', 'LT4', 'LT5', 'LT6'],
        'DTTT': ['DTTT1', 'DTTT2', 'DTTT3', 'DTTT4'],
        'QH':   ['QH1', 'QH2', 'QH3', 'QH4', 'QH5', 'QH6', 'QH7'],
        'DKLV': ['DKLV1', 'DKLV2', 'DKLV3', 'DKLV4'],
        'DGCV': ['DGCV1', 'DGCV2', 'DGCV3', 'DGCV4']
    }
    dependent_items = ['HL1', 'HL2', 'HL3']
    
    print("=== BƯỚC 1: KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CRONBACH'S ALPHA ===")
    for group_name, cols in independent_groups.items():
        alpha_val = evaluate_scale_reliability(df[cols])
        print(f"Nhân tố {group_name:<6} ({len(cols)} items) -> Cronbach's Alpha: {alpha_val:.4f}")
    alpha_hl = evaluate_scale_reliability(df[dependent_items])
    print(f"Biến phụ thuộc HL ({len(dependent_items)} items) -> Cronbach's Alpha: {alpha_hl:.4f}\n")

    # 2. Kiểm định KMO và Bartlett cho 30 biến độc lập
    all_indep_cols = [col for group in independent_groups.values() for col in group]
    chi2, p_bartlett = calculate_bartlett_sphericity(df[all_indep_cols])
    kmo_all, kmo_model = calculate_kmo(df[all_indep_cols])
    print("=== BƯỚC 2: KIỂM ĐỊNH KMO VÀ BARTLETT ===")
    print(f"KMO Measure of Sampling Adequacy: {kmo_model:.4f}")
    print(f"Bartlett's Chi-Square: {chi2:.3f} | p-value: {p_bartlett:.4e}\n")

    # 3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Principal Component Analysis + Varimax)
    fa = FactorAnalyzer(n_factors=6, method='principal', rotation='varimax')
    fa.fit(df[all_indep_cols])
    ev, _ = fa.get_eigenvalues()
    print("=== BƯỚC 3: PHÂN TÍCH EFA ===")
    print(f"Eigenvalues 6 nhân tố: {np.round(ev[:6], 3)}")
    print(f"Eigenvalue nhỏ nhất trích được: {ev[5]:.3f} (> 1.00)")
    
    # 4. Hồi quy tuyến tính bội OLS
    for group_name, cols in independent_groups.items():
        df[f'F_{group_name}'] = df[cols].mean(axis=1)
    df['F_HL'] = df[dependent_items].mean(axis=1)
    
    X = df[[f'F_{g}' for g in independent_groups.keys()]]
    X = sm.add_constant(X)
    y = df['F_HL']
    ols_model = sm.OLS(y, X).fit()
    print("\n=== BƯỚC 4: KẾT QUẢ HỒI QUY TUYẾN TÍNH OLS ===")
    print(ols_model.summary())

# Thực thi pipeline phân tích
if __name__ == "__main__":
    # execute_quantitative_pipeline("data_huegatex_172.csv")
    pass

Kết quả kiểm định thống kê và thực chứng

1. Đánh giá độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha)

Tất cả 30 biến quan sát của 6 thang đo độc lập và 3 biến của thang đo phụ thuộc đều có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) vượt trội so với ngưỡng quy định ($> 0.30$), đồng thời hệ số Cronbach's Alpha tổng thể đều đạt mức rất tốt ($> 0.80$):

Thang đo thành phần Ký hiệu Số biến quan sát Hệ số tương quan biến - tổng nhỏ nhất Cronbach's Alpha ($\alpha$) Đánh giá
Quan hệ với Lãnh đạo & Đồng nghiệp QH 7 0.660 (QH5) 0.913 Xuất sắc
Chính sách Lương, thưởng phù hợp LT 6 0.621 (LT1) 0.892 Rất tốt
Đánh giá công việc DGCV 4 0.661 (DGCV2) 0.848 Rất tốt
Cơ hội Đào tạo và Thăng tiến DTTT 4 0.589 (DTTT1) 0.844 Rất tốt
Bản chất công việc BCCV 5 0.566 (BCCV5) 0.843 Rất tốt
Điều kiện làm việc DKLV 4 0.597 (DKLV1) 0.826 Tốt
Sự hài lòng chung (Biến phụ thuộc) HL 3 0.686 (HL1) 0.846 Rất tốt

2. Kết quả Phân tích Nhân tố Khám phá (EFA)

  • Kiểm định KMO & Bartlett: Hệ số $KMO = 0.924$ (thỏa mãn điều kiện $0.5 \le KMO \le 1.0$), thể hiện tính thích hợp xuất sắc của cỡ mẫu. Kiểm định Bartlett đạt giá trị $\chi^2 = 3295.114$ với bậc tự do $df = 435$, mức ý nghĩa $Sig. = 0.000 < 0.001$, bác bỏ giả thuyết $H_0$ (các biến không có tương quan trong tổng thể).
  • Phương sai trích và Giá trị riêng (Eigenvalue): Phương pháp Principal Components với phép quay Varimax đã trích xuất thành công 6 nhóm nhân tố có $Eigenvalue \ge 1.072 > 1.0$. Tổng phương sai trích đạt 67.817% ($> 50.0%$), giải thích được gần $68%$ sự biến thiên của 30 biến quan sát ban đầu.

3. Phân tích nhân khẩu học mẫu khảo sát ($N = 172$)

  • Giới tính: Nữ giới chiếm ưu thế tuyệt đối với 65.12% (112 người), Nam giới chiếm 34.88% (60 người), phản ánh chuẩn xác đặc thù ngành dệt may đòi hỏi tính kiên nhẫn, khéo léo.
  • Độ tuổi: Lao động trong độ tuổi vàng 25 – 40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất 66.86% (115 người); dưới 25 tuổi chiếm 18.02% (31 người); trên 40 tuổi chiếm 15.12% (26 người).
  • Thu nhập bình quân: Mức thu nhập từ 5 – 8 triệu đồng/tháng chiếm đa số với 58.72% (101 người); trên 8 triệu đồng chiếm 38.37% (66 người); dưới 5 triệu đồng chỉ chiếm 2.91% (5 người - chủ yếu là công nhân học việc).
  • Thâm niên công tác: Lao động từ 1 – 3 năm chiếm 56.98% (98 người); dưới 1 năm chiếm 29.07% (50 người); trên 3 năm gắn bó chiếm 13.95% (24 người).

Đổi mới và đóng góp

  1. Hiệu chỉnh mô hình thích ứng cao: Đề tài đã bản địa hóa thành công các mô hình lý thuyết quốc tế (JDI, MSQ) vào bối cảnh doanh nghiệp dệt may miền Trung sau đại dịch, bổ sung thang đo "Đánh giá công việc" và "Điều kiện làm việc" đặc thù cho công nhân đứng máy/đứng chuyền.
  2. Bằng chứng thực chứng tin cậy: Cung cấp bộ dữ liệu định lượng chuẩn mực với các chỉ số thống kê vượt trội ($KMO = 0.924$, phương sai trích $67.817%$, toàn bộ 7 thang đo có $\alpha > 0.82$).
  3. Phát hiện quản trị đột phá: Nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh yếu tố tài chính (Lương, thưởng), nhân tố "Quan hệ với lãnh đạo và đồng nghiệp" ($\alpha = 0.913$) và "Môi trường vi khí hậu / An toàn xưởng may" đóng vai trò là nhân tố duy trì (Hygiene factors) then chốt giúp triệt tiêu cảm giác ức chế trong môi trường làm việc cường độ cao.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Dựa trên kết quả định lượng, một lộ trình triển khai 3 giai đoạn được thiết kế cho ban điều hành HUEGATEX:

Các nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Chính sách Lương, thưởng và Đãi ngộ tài chính:
    • Hoàn thiện cơ chế khoán sản phẩm minh bạch trên từng chuyền may; công khai bảng tính lương, đơn giá sản phẩm và hệ số bù rủi ro đơn hàng khó (FOB/ODM).
    • Tối ưu hóa quỹ thưởng năng suất tháng/quý dựa trên dữ liệu sản lượng thực tế, đảm bảo tỷ lệ thu nhập nhóm công nhân lành nghề duy trì $> 8$ triệu đồng/tháng.
  2. Cải thiện Môi trường và Điều kiện làm việc (DKLV):
    • Đầu tư hệ thống làm mát áp suất âm và hút bụi bông tại các xưởng sợi và may; giảm độ ồn cơ học theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015.
    • Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ lao động đạt chuẩn; tối ưu hóa thời gian nghỉ giữa ca nhằm giảm áp lực mệt mỏi thể chất.
  3. Đổi mới Đánh giá công việc và Nâng cao Quan hệ nội bộ:
    • Chuyển đổi từ đánh giá cảm tính sang đánh giá định lượng bằng hệ thống bảng điểm KPI rõ ràng; gắn kết quả đánh giá với bình xét nâng bậc lương.
    • Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp và quản lý xung đột cho đội ngũ Tổ trưởng chuyền, Quản đốc phân xưởng nhằm xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tôn trọng.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Phương pháp lấy mẫu: Mẫu khảo sát $N = 172$ được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại một thời điểm (cắt ngang), có thể chưa đại diện trọn vẹn cho tính biến động theo mùa vụ của đơn hàng dệt may.
  • Kỹ thuật phân tích: Mô hình mới dừng lại ở phân tích EFA và hồi quy OLS; chưa thực hiện phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm tra các tác động trung gian hoặc điều tiết.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    1. Ứng dụng mô hình PLS-SEM để đánh giá mối quan hệ phức hợp giữa Sự hài lòng $\rightarrow$ Sự gắn kết tổ chức $\rightarrow$ Ý định nghỉ việc (Turnover Intention).
    2. Xây dựng mô hình học máy (Random Forest, XGBoost) dự báo nguy cơ nghỉ việc của công nhân dựa trên dữ liệu nhật trình chấm công và sản lượng thực tế.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành QTKD / Quản trị Nhân lực: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu khoa học ứng dụng, thiết kế bảng hỏi Likert và quy trình xử lý dữ liệu SPSS.
  • Doanh nghiệp dệt may & Nhà quản lý HR: Bộ công cụ chẩn đoán thực trạng "sức khỏe" tổ chức; khung giải pháp thực chiến giúp giảm tỷ lệ nhảy việc và tăng năng suất lao động.
  • Các nhà nghiên cứu dữ liệu ứng dụng: Cơ sở thực nghiệm đối sánh về các chỉ số phân tích nhân tố EFA và hồi quy trong ngành sản xuất công nghiệp thâm dụng lao động tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu 172 có đủ độ tin cậy để đại diện cho hơn 4.600 công nhân HUEGATEX không?

Hoàn toàn đạt chuẩn khoa học. Theo lý thuyết chọn mẫu phân tích nhân tố của Hair et al. ($N \ge 5 \times 30 = 150$) và công thức hồi quy Green ($N \ge 50 + 8 \times 6 = 98$), quy mô 172 mẫu hợp lệ đảm bảo mức sai số thống kê cho phép và kiểm định KMO đạt mức rất cao ($0.924$).

2. Vì sao nhân tố "Quan hệ lãnh đạo và đồng nghiệp" lại có hệ số tin cậy cao nhất ($\alpha = 0.913$)?

Trong môi trường chuyền may công nghiệp, tính phụ thuộc công việc (Task Interdependence) rất lớn. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các vị trí may và thái độ hỗ trợ, công bằng từ Tổ trưởng chuyền trực tiếp quyết định đến tâm lý và tốc độ hoàn thành định mức sản phẩm của công nhân.

3. Phương pháp xoay Varimax trong EFA đóng vai trò gì trong nghiên cứu này?

Phép xoay trực giao Varimax (Orthogonal Rotation) giúp tối đa hóa phương sai của các trọng số nhân tố, làm rõ rệt sự phân tách giữa các nhóm biến quan sát, triệt tiêu hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập trước khi đưa vào mô hình hồi quy.

4. Doanh nghiệp cần chi phí bao nhiêu để triển khai hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng?

Hệ thống giải pháp được cấu trúc theo 2 nhóm: Nhóm giải pháp phi tài chính (đổi mới phong cách lãnh đạo, chuẩn hóa quy trình đánh giá KPI, cải thiện lịch nghỉ ngơi) có chi phí gần như bằng 0; nhóm giải pháp tài chính (cải tạo vi khí hậu, quỹ thưởng năng suất) được cân đối trực tiếp từ phần lợi nhuận sau thuế tăng thêm nhờ việc giảm tỷ lệ phế phẩm và tiết kiệm chi phí tuyển dụng mới.

5. Khóa luận này có thể áp dụng cho các ngành sản xuất khác như da giày, điện tử không?

Khung mô hình 6 nhân tố và bộ công cụ đo lường hoàn toàn có thể chuyển giao áp dụng cho các doanh nghiệp ngành da giày, lắp ráp điện tử hoặc chế biến thủy sản sau khi hiệu chỉnh nhỏ các tiêu chí kỹ thuật trong thang đo "Bản chất công việc" và "Điều kiện làm việc".


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Ngọc Bình đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, cung cấp bức tranh toàn diện và sâu sắc về các yếu tố quyết định sự hài lòng công việc của người lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Dệt May Huế. Với bộ dữ liệu thực chứng $N = 172$, hệ thống phân tích định lượng chặt chẽ (Cronbach's Alpha $> 0.82$, EFA trích xuất 6 nhóm nhân tố với phương sai giải thích $67.817%$), đề tài là cầu nối hoàn hảo giữa lý thuyết quản trị hiện đại và thực tiễn vận hành doanh nghiệp. Các kiến nghị đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển bền vững của HUEGATEX nói riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung.