Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thương mại điện tử (TMĐT) đang trở thành xu thế tất yếu trong hoạt động kinh doanh toàn cầu và tại thị trường Việt Nam. Nhờ cơ cấu dân số trẻ, tỷ lệ người sử dụng điện thoại thông minh cao cùng những thay đổi sâu sắc trong hành vi mua sắm sau đại dịch COVID-19, người tiêu dùng ngày càng chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức mua sắm trực tiếp truyền thống sang các nền tảng số. Trong bối cảnh áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, việc đa dạng hóa kênh phân phối thông qua các sàn TMĐT giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, tối ưu hóa chi phí vận hành, gia tăng doanh số và tạo điều kiện thanh toán thuận tiện. Đối với các đơn vị kinh doanh bán lẻ trực tuyến, việc nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng là yếu tố then chốt để thu hút, duy trì mối quan hệ gắn bó lâu dài và gia tăng giá trị thương hiệu.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Tân Nguyên là doanh nghiệp hoạt động trên ba lĩnh vực chính: sản xuất và phân phối hương sạch tại Thừa Thiên Huế cùng thị trường xuất khẩu Nhật Bản; cung cấp dịch vụ truyền thông - công nghệ thông tin; lắp đặt thiết bị an ninh. Trong đó, ngành hàng hương sạch Tân Nguyên đã có 12 năm phát triển tại địa phương và 5 năm triển khai bán lẻ đa kênh trên các sàn TMĐT. Dù sở hữu lợi thế sản phẩm đạt chứng nhận OCOP 4 sao và đã thâm nhập thành công thị trường Nhật Bản, công ty vẫn phải chịu sức ép cạnh tranh trực tiếp từ nhiều đơn vị kinh doanh hương sạch khác. Do đó, việc nghiên cứu các đánh giá thực tế của khách hàng về hoạt động bán hàng trực tuyến là yêu cầu cấp thiết để công ty nhận diện điểm mạnh, khắc phục hạn chế và xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng mua hương trầm trên sàn TMĐT của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại điện tử trong hoạt động kinh doanh và lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi mua hương trầm của công ty trên các sàn TMĐT.
- Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng mua hương trầm trên sàn TMĐT của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên thông qua phân tích định lượng.
- Đưa ra các nhóm giải pháp phù hợp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng mua hương trầm của công ty trên các sàn TMĐT.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm hương trầm phân phối qua sàn TMĐT.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng đã và đang thực hiện giao dịch mua sản phẩm hương sạch Tân Nguyên trên các sàn TMĐT.
- Phạm vi không gian: Văn phòng Công ty TNHH MTV Tân Nguyên tại số 73 đường Trần Thái Tông, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế và môi trường giao dịch trực tuyến trên các sàn TMĐT.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn nghiên cứu từ năm 2019 đến năm 2021 đối với dữ liệu thứ cấp; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thương mại điện tử được công bố bởi các tổ chức uy tín quốc tế, bao gồm: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), Ủy ban Liên Hợp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế (UNCITRAL), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Hiệp hội TMĐT (AEC), Ủy ban Châu Âu và Liên Hợp Quốc (UN/UNO). Cùng với đó, tác giả sử dụng định nghĩa học thuật của Dương Tố Dung (2005) về bản chất của các hoạt động thương mại dựa trên mạng Internet và World Wide Web.
Về lý luận sự hài lòng khách hàng, nghiên cứu tiếp cận quan điểm của Philip Kotler, Hansemark và Albinsson (2004), Oliver (1999), Zineldin (2000), Zeithaml và Bitner (2000), Churchill và Peter (1993). Ba mô hình lý thuyết nền tảng được tác giả tổng hợp và phân tích bao gồm:
- Mô hình Chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ACSI): Đánh giá mối quan hệ nhân quả giữa sự kỳ vọng, chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận tới sự hài lòng, sự trung thành và hành vi than phiền.
- Mô hình "Kỳ vọng – Cảm nhận" của Oliver (1980): Đo lường sự xác nhận kỳ vọng thông qua khoảng chênh lệch giữa kỳ vọng ban đầu và hiệu năng trải nghiệm thực tế.
- Mô hình Chỉ số hài lòng Châu Âu (ECSI): Tích hợp thêm yếu tố hình ảnh doanh nghiệp và thương hiệu tác động trực tiếp đến sự mong đợi và mức độ thỏa mãn của khách hàng.
Kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Bùi Vũ Hưng, 2014; Phạm Xuân Lan và Hồ Minh Phước, 2011; nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Việt Pháp - Proconco), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng (SHL):
- Chất lượng sản phẩm (ký hiệu: CLSP)
- Chính sách giá (ký hiệu: CSG)
- Chương trình khuyến mãi (ký hiệu: CTKM)
- Dịch vụ sau bán hàng (ký hiệu: DVSBH)
- Chính sách thanh toán (ký hiệu: CSTT)
Thang đo được thiết kế theo thang điểm Likert 5 mức độ: (1) Rất không đồng ý, (2) Không đồng ý, (3) Trung lập, (4) Đồng ý, (5) Rất đồng ý.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai theo hai giai đoạn:
| Giai đoạn nghiên cứu |
Phương pháp thực hiện |
Mục đích và đối tượng |
| Nghiên cứu sơ bộ (Định tính) |
Quan sát trực tiếp, phỏng vấn chuyên gia quản lý, thảo luận sâu tay đôi với mẫu thử nghiệm ($n = 10$). |
Khám phá các nhân tố thực tiễn, hoàn thiện cấu trúc bảng hỏi, điều chỉnh thang đo phù hợp với sản phẩm hương trầm. |
| Nghiên cứu chính thức (Định lượng) |
Khảo sát trực tuyến qua bảng hỏi tiêu chuẩn hóa gửi đến khách hàng trên các sàn TMĐT. |
Thu thập dữ liệu thực nghiệm để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết hồi quy. |
Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tình hình nhân sự và kết quả bán hàng giai đoạn 2019–2021 lưu trữ tại các phòng ban của Công ty Tân Nguyên; số liệu từ Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam 2019, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM), báo cáo e-Conomy SEA của Google và Temasek, cùng các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành (Bộ luật Dân sự, Bộ luật Hình sự, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật An toàn thông tin mạng).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 9.052 khách hàng trong cơ sở dữ liệu của công ty tính đến tháng 12/2022. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định qua công thức tính mẫu ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), sai số cho phép $e = 8%$, xác suất $p = q = 0{,}5$. Cỡ mẫu hiệu chỉnh lý thuyết đạt 150,06 cá thể; tác giả lựa chọn cỡ mẫu chính thức là $n = 150$ khách hàng mua hàng trên ba sàn: Shopee, Lazada và Tiki thông qua phương thức chọn mẫu ngẫu nhiên.
Quy trình xử lý số liệu được tiến hành trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 thông qua chuỗi công cụ thống kê:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi hệ số lớn hơn 0,6).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các chỉ tiêu: KMO $\ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig $\le 0{,}05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0{,}3$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, chênh lệch hệ số tải giữa các nhân tố $\ge 0{,}3$.
- Phân tích hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra quan hệ tuyến tính và rà soát hiện tượng đa cộng tuyến.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp đưa vào một lượt (Enter), đánh giá độ phù hợp thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định Fisher ($F$) trong bảng ANOVA.
- Kiểm định giả thiết giá trị trung bình qua kiểm định One-Sample T-test và One-Way ANOVA kết hợp kiểm định đồng nhất phương sai Levene.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về thương mại điện tử, lịch sử phát triển từ hình thức chuyển tiền điện tử (EFT), trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) những năm 1960 cho đến kỷ nguyên World Wide Web. Tác giả phân tích các đặc trưng khác biệt giữa TMĐT và thương mại truyền thống, chỉ rõ ưu điểm vượt trội về việc không giới hạn không gian, thời gian, sự tham gia của bên thứ ba (nhà cung cấp mạng, đơn vị chứng thực) và sự phụ thuộc vào nền tảng công nghệ số.
Về mặt thực tiễn, chương 1 trích dẫn các báo cáo thị trường uy tín để minh họa cho bức tranh phát triển của ngành:
| Chỉ số thị trường |
Dữ liệu được trích dẫn trong văn bản |
Nguồn báo cáo |
| Quy mô thị trường TMĐT Việt Nam 2018 |
Đạt xấp xỉ 7,8 tỷ USD (tăng trưởng trên 30% so với 2017; quy mô năm 2015 khoảng 4 tỷ USD). Dự báo đạt 13 tỷ USD vào năm 2020. |
Báo cáo Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM, 2019) |
| Dự báo quy mô TMĐT Việt Nam 2025 |
Đạt 33 tỷ USD, đứng thứ ba Đông Nam Á sau Indonesia (100 tỷ USD) và Thái Lan (43 tỷ USD). |
Báo cáo e-Conomy SEA 2018 (Google & Temasek) |
| Tỷ lệ tham gia mua sắm trực tuyến |
70% người dùng Internet mua sắm trực tuyến ít nhất 1 lần/năm; 61% dùng Internet tìm thông tin hàng hóa; 30% truy cập mạng 3–5 giờ/ngày. |
Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam 2019 |
| Mặt hàng trực tuyến ưa chuộng |
Quần áo, giày dép, mỹ phẩm (61%); sách, văn phòng phẩm, gia dụng (46%); đồ công nghệ và điện tử (43%). |
Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam 2019 |
| Rào cản mua hàng qua mạng |
46% do khó kiểm định chất lượng hàng hóa; 33% không tin tưởng người bán; 83% e ngại hàng kém chất lượng so với quảng cáo. |
Sách trắng Thương mại điện tử 2019 & Cục TMĐT và Kinh tế số |
| Thực trạng dịch vụ giao nhận và thanh toán |
88% khách hàng dùng hình thức thanh toán COD; tỷ lệ hoàn trả hàng bình quân chiếm 13% tổng giá trị đơn hàng (một số DN chịu mức 26%); tỷ lệ hài lòng chung chỉ đạt 48%. |
Báo cáo Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM, 2019) |
Trên cơ sở lý thuyết ACSI, ECSI và mô hình Oliver, chương 1 thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập (Chất lượng sản phẩm, Chính sách giá, Chương trình khuyến mãi, Dịch vụ sau bán hàng, Chính sách thanh toán) cùng bảng mã hóa chi tiết hệ thống biến quan sát. Thang đo "Chất lượng sản phẩm" gồm 7 biến quan sát (CLSP1: Chất lượng ổn định; CLSP2: Đầy đủ tem nhãn, tem chống giả; CLSP3: Hạn sử dụng dài; CLSP4: Sản phẩm nguyên vẹn khi nhận hàng, không vỡ dập; CLSP5: Độ an toàn, mùi hương, trọng lượng đạt chuẩn; CLSP6: Sản phẩm đúng mô tả; CLSP7: Chất lượng đồng đều giữa các gian hàng). Thang đo "Chính sách giá" gồm 3 biến quan sát (CSG1: Mức giá cạnh tranh so với các shop khác trên sàn; CSG2: Giá tương xứng chất lượng; CSG3: Giá ổn định trong thời gian dài). Thang đo "Chương trình khuyến mãi" đo lường tác động của các sự kiện kích cầu, tiêu biểu là hình thức Flash sale (CTKM1).
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG MUA HƯƠNG TRẦM TRÊN SÀN TMĐT CỦA CÔNG TY TNHH MTV TÂN NGUYÊN
Nội dung chương 2 chia tách thành hai mảng chính: tổng quan doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát.
Trong phần thứ nhất, tác giả mô tả cơ cấu bộ máy quản lý, chức năng các phòng ban và phân tích biến động nhân sự, tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình tiêu thụ sản phẩm hương sạch Tân Nguyên giai đoạn 2019–2021 qua các chỉ tiêu tài chính:
- Thống kê tình hình lao động qua 3 năm (Bảng 2.1).
- Kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của công ty giai đoạn 2019–2021 (Bảng 2.2).
- Doanh số bán lẻ sản phẩm hương sạch trên 3 sàn TMĐT: Shopee, Lazada và Tiki giai đoạn 2019–2021 (Bảng 2.3).
- Danh mục mặt hàng kinh doanh hương sạch và đánh giá các chính sách phân phối, quản lý gian hàng trực tuyến.
Trong phần thứ hai, tác giả tiến hành thống kê mô tả đặc điểm của 150 mẫu nghiên cứu:
- Thời gian khách hàng nhận biết và đồng hành cùng thương hiệu Hương sạch Tân Nguyên.
- Tần suất mua sắm nhang (hương) và sàn TMĐT khách hàng lựa chọn chủ yếu.
- Các kênh tiếp cận thông tin sản phẩm và phản hồi của người tiêu dùng đối với cách thức bài trí, hình ảnh gian hàng online của công ty.
Tiếp theo là quy trình phân tích định lượng chuyên sâu:
- Kiểm định Cronbach's Alpha: Tiến hành kiểm định lần 1 và lần 2 cho các nhóm thang đo độc lập cùng thang đo biến phụ thuộc nhằm thanh lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá trị số KMO và kiểm định Bartlett cho cả biến độc lập lẫn biến phụ thuộc; xây dựng ma trận xoay nhân tố để xác định tính hội tụ và tính phân biệt của các nhóm nhân tố cấu thành.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Thiết lập ma trận tương quan Pearson để rà soát mối liên hệ ban đầu giữa các biến; tiến hành phân tích phương sai ANOVA để kiểm định độ phù hợp chung của mô hình hồi quy; trích xuất bảng trọng số hồi quy nhằm xác định mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung.
- Đánh giá của khách hàng qua kiểm định One-Sample T-test: Khảo sát giá trị cảm nhận trung bình đối với từng phương diện: Chất lượng sản phẩm, Chính sách giá, Chương trình khuyến mãi, Dịch vụ sau bán hàng và Chính sách thanh toán.
CHƯƠNG 3 – ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG MUA HƯƠNG TRẦM TRÊN CÁC SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH MTV TÂN NGUYÊN
Dựa trên phân tích môi trường vĩ mô, vi mô và các kết quả định lượng ở chương 2, chương 3 vạch ra định hướng phát triển dài hạn của Công ty Tân Nguyên và cụ thể hóa thành 5 nhóm giải pháp quản trị marketing - bán hàng trên sàn TMĐT:
- Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách giá: Xây dựng chiến lược định giá thích ứng với môi trường trực tuyến; bảo đảm sự tương xứng giữa chi phí khách hàng bỏ ra và giá trị cảm nhận từ hương sạch OCOP 4 sao; giữ tính bình ổn giá trước các biến động thị trường.
- Nhóm giải pháp liên quan đến "Chất lượng sản phẩm": Chuẩn hóa quy trình đóng gói hàng hóa nhằm loại trừ rủi ro gãy vỡ, móp méo trong khâu vận chuyển; duy trì sự đồng nhất về mùi hương, hạn sử dụng, nhãn mác chống hàng giả và bảo đảm sản phẩm nhận được hoàn toàn khớp với hình ảnh mô tả trên gian hàng trực tuyến.
- Nhóm giải pháp liên quan đến chương trình khuyến mãi: Thiết kế các chương trình Flash sale minh bạch; tặng kèm mẫu thử trải nghiệm; xây dựng mã giảm giá định kỳ và chính sách trợ giá phí vận chuyển nhằm kích thích hành vi mua sắm lặp lại.
- Nhóm giải pháp liên quan đến dịch vụ sau bán hàng: Đào tạo đội ngũ nhân viên trực chat phản hồi nhanh chóng 24/7; hỗ trợ xử lý khiếu nại, đổi trả linh hoạt khi đơn hàng phát sinh sự cố giao nhận; theo dõi mức độ thỏa mãn của khách sau khi đơn hàng hoàn tất.
- Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách thanh toán: Tích hợp đa dạng các cổng thanh toán số; tối ưu hóa quy trình xác thực đơn hàng nhằm tạo sự thuận tiện và an tâm cao nhất cho người tiêu dùng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể phản ánh đúng thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu:
- Kết quả đo lường thực nghiệm: Khóa luận đã hệ thống hóa và làm rõ tập khách hàng trực tuyến của Tân Nguyên thông qua việc điều tra 150 khách hàng trên ba sàn Shopee, Lazada, Tiki (từ tổng thể 9.052 khách hàng tích lũy đến tháng 12/2022). Mô hình hồi quy bội và các kiểm định EFA, Cronbach's Alpha, One-Sample T-test đã đo lường chính xác tác động của 5 thành phần: Chất lượng sản phẩm, Chính sách giá, Khuyến mãi, Dịch vụ sau bán hàng và Thanh toán đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dòng sản phẩm mang tính đặc thù là hương trầm sạch OCOP.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề tài đề xuất 5 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho Công ty TNHH MTV Tân Nguyên, tập trung xử lý các rủi ro cốt lõi của TMĐT đã được chỉ ra trong Sách trắng TMĐT 2019 (như tâm lý lo ngại sản phẩm kém chất lượng so với quảng cáo, rủi ro vỡ hỏng trong khâu logistics chặng cuối và sự phụ thuộc quá mức vào phương thức giao hàng thu tiền mặt COD).
- Đóng góp về mặt học thuật: Khóa luận góp phần kiểm chứng tính ứng dụng của các mô hình lý thuyết kinh điển (ACSI, ECSI, mô hình kỳ vọng - cảm nhận của Oliver) vào thị trường bán lẻ sản phẩm truyền thống, tâm linh tại Việt Nam qua kênh sàn thương mại điện tử. Đây là bước đi cụ thể hóa các nghiên cứu trước (như nghiên cứu của Bùi Vũ Hưng năm 2014, Phạm Xuân Lan và Hồ Minh Phước năm 2011) sang một phân khúc ngành hàng thủ công mỹ nghệ - nông nghiệp OCOP.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:
- Giới hạn phạm vi đối tượng: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tập trung tại tệp khách hàng mua sản phẩm của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên, chưa thực hiện so sánh đối chứng mở rộng sang các thương hiệu hương trầm sạch khác tại miền Trung hay trên toàn quốc.
- Quy mô mẫu nghiên cứu: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 150$ đối tượng. Mặc dù đáp ứng công thức tính mẫu thống kê với mức sai số 8% trên tổng thể 9.052 người tiêu dùng, quy mô mẫu này vẫn mang tính tương đối và có thể chưa phản ánh bao quát toàn bộ sự đa dạng trong hành vi của khách hàng mua sắm trực tuyến trên cả nước.
- Giới hạn về không gian kênh phân phối: Dữ liệu sơ cấp chỉ tập trung khai thác trên 3 sàn TMĐT lớn (Shopee, Lazada, Tiki), chưa mở rộng sang các kênh thương mại xã hội mới phát triển (như TikTok Shop) hoặc hệ thống website riêng của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các công trình nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng quy mô mẫu, tích hợp thêm các biến số quan sát về dịch vụ logistics chặng cuối, trải nghiệm giao diện người dùng (UI/UX) trên sàn hoặc thực hiện so sánh liên thương hiệu trong cùng ngành hàng thủ công truyền thống.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận này là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Marketing: Sinh viên có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc đề tài chuẩn mực, quy trình xây dựng bảng hỏi Likert, phương pháp tính cỡ mẫu từ tổng thể hữu hạn ($N = 9.052$) và toàn bộ quy trình xử lý dữ liệu kinh tế lượng bằng SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bội, ANOVA, One-Sample T-test).
- Các nhà nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng trực tuyến: Bảng mã hóa thang đo gồm 5 nhân tố độc lập (CLSP, CSG, CTKM, DVSBH, CSTT) là khung tham chiếu tin cậy để điều chỉnh, tái sử dụng cho các nghiên cứu đo lường sự hài lòng đối với các sản phẩm tiêu dùng hữu hình, sản phẩm OCOP hoặc hàng thủ công truyền thống.
- Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm truyền thống và cơ sở OCOP: Báo cáo cung cấp các góc nhìn thực tiễn về hành vi mua sắm, các rào cản tâm lý của người tiêu dùng trên sàn TMĐT cùng định hướng quản trị chất lượng đóng gói, chính sách định giá và chăm sóc khách hàng sau bán.
Câu hỏi thường gặp
1. Cỡ mẫu điều tra của khóa luận được xác định dựa trên công thức và căn cứ nào?
Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định dựa trên cơ sở dữ liệu khách hàng của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên tính đến tháng 12/2022 gồm 9.052 khách hàng. Tác giả áp dụng công thức tính mẫu cho ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), xác suất $p = q = 0{,}5$ và mức sai số cho phép $e = 8%$. Cỡ mẫu lý thuyết tính toán sau khi hiệu chỉnh theo tổng thể đạt 150,06 người; tác giả quyết định chọn cỡ mẫu khảo sát chính thức là $n = 150$ khách hàng.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhân tố cụ thể nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng của khách hàng (SHL), bao gồm: Chất lượng sản phẩm (CLSP), Chính sách giá (CSG), Chương trình khuyến mãi (CTKM), Dịch vụ sau bán hàng (DVSBH) và Chính sách thanh toán (CSTT).
3. Khóa luận thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong những mốc thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả kinh doanh và lao động của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2019 đến 2021. Dữ liệu sơ cấp được tác giả thực hiện điều tra và thu thập thông qua bảng hỏi trực tuyến trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2022.
4. Khách hàng tham gia khảo sát trong nghiên cứu mua hương sạch Tân Nguyên qua các kênh nào?
Khách hàng trong mẫu nghiên cứu mua sản phẩm hương sạch thông qua 3 sàn thương mại điện tử đa kênh mà công ty đang vận hành gian hàng, bao gồm Shopee, Lazada và Tiki.
5. Những rào cản trực tuyến lớn nhất đối với người tiêu dùng Việt Nam được khóa luận trích dẫn là gì?
Theo Sách trắng Thương mại điện tử Việt Nam 2019 và số liệu từ Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số được trích dẫn trong văn bản, các rào cản lớn gồm: 46% người tiêu dùng e ngại khó kiểm định chất lượng, 33% thiếu tin tưởng đơn vị bán hàng, 83% quan ngại sản phẩm nhận được kém chất lượng so với quảng cáo, và 88% khách hàng vẫn lựa chọn hình thức thanh toán tiền mặt khi nhận hàng (COD).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Thuận đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về thương mại điện tử và sự hài lòng của khách hàng, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng kinh doanh của Công ty TNHH MTV Tân Nguyên trên các sàn Shopee, Lazada và Tiki. Thông qua quy trình nghiên cứu định lượng chuẩn tắc với cỡ mẫu $n = 150$ được xử lý trên SPSS 20, đề tài đã kiểm định mô hình gồm 5 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng đối với mặt hàng hương trầm sạch OCOP. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát kết quả thực nghiệm, cung cấp căn cứ thực tiễn có giá trị cho doanh nghiệp trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thiện dịch vụ bán hàng đa kênh.