Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển của khoa học công nghệ, mạng internet và làn sóng đô thị hóa tại Việt Nam đã thúc đẩy sự chuyển dịch mạnh mẽ trong hành vi tiêu dùng, đặc biệt là xu hướng sử dụng các dịch vụ tiện ích phục vụ đời sống thường nhật. Trong lĩnh vực thương mại điện tử ẩm thực, dịch vụ giao nhận đồ ăn tận nơi trở thành giải pháp đáp ứng nhu cầu ăn uống nhanh chóng của người dân đô thị và người lao động bận rộn.
Theo báo cáo thị trường năm 2023 của Momentum Works, tổng giá trị hàng hóa (GMV) của các ứng dụng giao đồ ăn tại Đông Nam Á tính đến cuối năm 2022 đạt 16,3 tỷ USD (tăng trưởng 5% sau hai năm gián đoạn vì đại dịch COVID-19). Tại Việt Nam, quy mô thị trường năm 2023 ước đạt 1,1 tỷ USD, trong đó thị phần tập trung chủ yếu vào hai nền tảng dẫn đầu là GrabFood (chiếm 45%) và ShopeeFood (chiếm 41%), phần còn lại thuộc về các nền tảng khác (14%). Báo cáo từ Q&Me và Euromonitor International ghi nhận tỷ lệ người dùng dịch vụ giao đồ ăn tại Thành phố Hồ Chí Minh đã tăng từ 62% (năm 2020) lên 83% (năm 2021).
Khu vực Đông Nam Bộ (trọng tâm là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai) là trung tâm kinh tế có mật độ dân số cao, tập trung nhiều khu công nghiệp và lực lượng lao động bận rộn. Mặc dù thị trường có tiềm năng tăng trưởng lớn, sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà cung cấp dịch vụ đặt ra yêu cầu phải xác định rõ các yếu tố chi phối việc ra quyết định của người tiêu dùng nhằm tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và duy trì tăng trưởng bền vững.
Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến của khách hàng tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Mục tiêu 2: Đo lường và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến của khách hàng tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm tăng cường quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến cho khách hàng tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến của khách hàng tại khu vực Đông Nam Bộ?
- Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó như thế nào đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến của khách hàng tại khu vực Đông Nam Bộ?
- Câu hỏi 3: Các hàm ý quản trị nào làm tăng quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến cho các khách hàng tại khu vực Đông Nam Bộ?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến của khách hàng tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đang sử dụng ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến tại 03 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đông Nam Bộ gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp được thu thập và xử lý trong giai đoạn từ tháng 02/2024 đến tháng 05/2024.
- Phạm vi nội dung: Khảo sát các cơ sở lý thuyết hành vi, đo lường các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn và đề xuất hàm ý quản trị tương ứng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên việc tổng hợp các lý thuyết nền tảng về tâm lý học hành vi, quản trị tiếp thị và chấp nhận công nghệ:
- Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein (1967), Ajzen và Fishbein (1975): Giải thích hành vi tiêu dùng thông qua hai biến số tiền đề là thái độ và chuẩn chủ quan.
- Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ TRA bằng việc bổ sung biến kiểm soát nhận thức hành vi để dự đoán ý định và hành vi thực tế.
- Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Đánh giá thái độ và ý định sử dụng công nghệ dựa trên hai yếu tố cốt lõi là Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
- Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory) của George Homans: Phân tích hành vi con người như một tiến trình tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu chi phí/rủi ro.
- Thuyết rủi ro cảm nhận (Theory of Perceived Risk - TPR) của Bauer (1960): Đánh giá các rào cản tâm lý liên quan đến tổn thất tài chính, thời gian, chất lượng sản phẩm và bảo mật dữ liệu khi giao dịch trực tuyến.
Thông qua việc tổng thuật 12 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Ngô Thanh Phương Quỳnh, 2021; Lê Nam Hải & Phan Thị Trúc Mai, 2021; Lưu Đặng Gia Hân & cs, 2022; Phạm Thị Hoàng Dung, 2021; Ngô Thị Tuyết Mai & cs, 2021; Tiêu Vân Trang & Trần Thế Nam, 2021; Lê Thị Huyền Trâm, 2022; Trần Thị Bảo Yến & Lê Thị Giang, 2021) và quốc tế (Chanmi Hong & cs, 2021; Rae Hooi & cs, 2021; Anwar Attah Pitchay & cs, 2021; Lee Eun-Yong & cs, 2017), nhóm tác giả đã thống kê 30 yếu tố xuất hiện trong các mô hình trước đó và đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 06 biến độc lập, 04 biến kiểm soát và 01 biến phụ thuộc:
| Ký hiệu |
Giả thuyết nghiên cứu |
Chiều tác động |
| H1 |
Sự thuận tiện có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn của khách hàng. |
Dương (+) |
| H2 |
Nhận thức tính hữu ích có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn của khách hàng. |
Dương (+) |
| H3 |
Nhận thức về rủi ro khi sử dụng có ảnh hưởng tiêu cực (-) đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn của khách hàng. |
Âm (-) |
| H4 |
Tiết kiệm giá có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn của khách hàng. |
Dương (+) |
| H5 |
Tiết kiệm thời gian có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn của khách hàng. |
Dương (+) |
| H6 |
Ảnh hưởng của xã hội có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn của khách hàng. |
Dương (+) |
Biến kiểm soát trong mô hình: Giới tính, Độ tuổi, Nghề nghiệp, Thu nhập.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp chính:
- Nghiên cứu định tính: Nhóm tác giả thực hiện phỏng vấn sâu và lấy ý kiến từ 05 chuyên gia trong lĩnh vực quản trị và thương mại điện tử nhằm hiệu chỉnh thang đo kế thừa. Kết quả nghiên cứu định tính giữ nguyên 19 biến quan sát, điều chỉnh và bổ sung 11 biến, đồng thời đề xuất mới 05 biến, hình thành thang đo chính thức gồm 35 biến quan sát (sử dụng thang đo Likert 5 mức độ).
- Nghiên cứu định lượng:
- Kích thước mẫu và thu thập dữ liệu: Tiến hành khảo sát trực tuyến khách hàng tại TP.HCM, Bình Dương và Đồng Nai từ tháng 02/2024 đến tháng 05/2024. Tổng số phiếu phát ra là 380, sau khi làm sạch và loại bỏ các phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức được đưa vào phân tích là 371 mẫu hợp lệ.
- Phương pháp phân tích: Xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả mẫu, Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, Phân tích hệ số tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội (kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF, hiện tượng tự tương quan qua Durbin-Watson, mức độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định ANOVA), Kiểm định sự khác biệt của các biến kiểm soát (Independent Samples T-Test, One-Way ANOVA) và Thống kê giá trị trung bình (Mean).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng cho toàn bộ đề tài. Tác giả trình bày bối cảnh chuyển dịch số hóa trong ngành F&B, trích dẫn số liệu thị trường giao đồ ăn trực tuyến tại Đông Nam Á và Việt Nam giai đoạn 2020–2023 từ Statista, Momentum Works và Euromonitor. Nội dung chương xác định cụ thể 03 mục tiêu nghiên cứu, 03 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và khảo sát tại 03 tỉnh/thành Đông Nam Bộ (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai), phạm vi nghiên cứu thời gian và không gian, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, cùng bố cục tổng thể gồm 5 chương.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương này tập trung hệ thống hóa các định nghĩa học thuật về quyết định (Herbert A. Simon; Dan Ariely), quyết định lựa chọn (Sheena Iyengar; cơ chế tư duy Hệ thống 1 và Hệ thống 2 của Daniel Kahneman & Amos Tversky), hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler; Loudon & Bitta; Schiffman & Kanuk; Engel & cs), ứng dụng trực tuyến và dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến. Tác giả phân tích chi tiết 5 nền tảng lý thuyết (TRA, TPB, TAM, Rational Choice Theory, TPR) và tổng hợp 12 nghiên cứu thực nghiệm liên quan (8 bài trong nước, 4 bài quốc tế). Từ bảng tổng hợp tần suất xuất hiện của 30 nhân tố, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất với 6 biến độc lập (Sự thuận tiện, Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức về rủi ro khi sử dụng, Tiết kiệm giá, Tiết kiệm thời gian, Ảnh hưởng xã hội), 6 giả thuyết (H1 đến H6) và 35 biến quan sát dự kiến.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ định tính đến định lượng. Nội dung làm rõ quy trình lấy ý kiến 05 chuyên gia để hoàn thiện bảng câu hỏi, xác định phương pháp chọn mẫu thuận tiện, quy mô mẫu phân tích ($N = 371$), và mã hóa thang đo 35 biến quan sát theo thang đo Likert 5 điểm. Đồng thời, chương thiết lập chi tiết các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trên phần mềm SPSS 20.0, bao gồm điều kiện độ tin cậy Cronbach's Alpha ($\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$), tiêu chuẩn EFA (KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0.05$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0.5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$), các tiêu chí kiểm định hồi quy và kiểm định trung bình Mean.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm thu thập từ 371 khách hàng tại Đông Nam Bộ:
- Thống kê mô tả: Phân tích cơ cấu nhân khẩu học của mẫu theo địa điểm sinh sống (TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai), giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập.
- Kiểm định thang đo: Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của các cấu trúc thang đo.
- Phân tích tương quan và hồi quy: Thực hiện phân tích tương quan Pearson, kiểm định mức độ phù hợp mô hình thông qua hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, phân tích phương sai ANOVA, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF) và hiện tượng tự tương quan.
- Kiểm định giả thuyết và biến kiểm soát: Xác định mức độ tác động và thứ tự quan trọng của từng yếu tố lên quyết định lựa chọn; kiểm định sự khác biệt về quyết định lựa chọn theo các đặc tính nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
- Thống kê Mean và thảo luận: Đánh giá giá trị trung bình Mean của từng thang đo thành phần và đối chiếu kết quả với các nghiên cứu trước đó.
Chương 5: Kết luận và một số hàm ý
Chương 5 tóm tắt các kết luận rút ra từ mô hình thực nghiệm, khẳng định vai trò của các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn. Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị cụ thể tương ứng với từng nhóm yếu tố (Sự thuận tiện, Nhận thức tính hữu ích, Tiết kiệm giá, Tiết kiệm thời gian, Ảnh hưởng xã hội) dành cho các doanh nghiệp cung cấp ứng dụng giao đồ ăn. Cuối cùng, chương chỉ rõ các mặt hạn chế của đề tài về không gian khảo sát, phương pháp chọn mẫu và đề xuất các hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Mô hình đo lường và cấu trúc thang đo: Kết quả phân tích định tính từ 05 chuyên gia và định lượng từ 371 phiếu hợp lệ đã chuẩn hóa hệ thống thang đo gồm 35 biến quan sát đo lường 6 nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao thức ăn trực tuyến tại Đông Nam Bộ.
- Tác động của các nhân tố: Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác nhận cả 06 yếu tố trong mô hình nghiên cứu đề xuất đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến quyết định lựa chọn ứng dụng của khách hàng:
- Các yếu tố tác động tích cực (+): Sự thuận tiện (TT), Nhận thức tính hữu ích (HI), Tiết kiệm giá (GC), Tiết kiệm thời gian (TG), và Ảnh hưởng xã hội (XH).
- Yếu tố tác động tiêu cực (-): Nhận thức về rủi ro khi sử dụng.
- Ảnh hưởng của biến kiểm soát: Phân tích phương sai ANOVA và kiểm định khác biệt cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về quyết định lựa chọn ứng dụng giữa các nhóm khách hàng phân theo đặc điểm nhân khẩu học (độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp và giới tính).
Giải pháp và hàm ý quản trị đề xuất
Dựa trên kết quả thực nghiệm và điểm trung bình Mean của các biến quan sát, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp quản trị ứng dụng thực tế:
- Đối với yếu tố Sự thuận tiện (TT): Tối ưu hóa giao diện người dùng (UI/UX), tinh gọn quy trình thao tác đặt hàng từ bước tìm kiếm quán ăn, chọn món đến thanh toán; phát triển tính năng lọc và định vị cửa hàng gần nhất theo thời gian thực.
- Đối với yếu tố Nhận thức tính hữu ích (HI): Nâng cao chất lượng thông tin hiển thị (hình ảnh thực tế, mô tả chi tiết món ăn, đánh giá và xếp hạng công khai từ người dùng khác); cải thiện tính năng theo dõi lộ trình đơn hàng theo thời gian thực.
- Đối với yếu tố Tiết kiệm giá (GC): Thiết kế các chương trình khuyến mãi, giảm giá vận chuyển (freeship), mã ưu đãi liên kết thanh toán không tiền mặt một cách minh bạch; thiết lập chính sách giá cạnh tranh và hỗ trợ combo tiết kiệm cho khách hàng.
- Đối với yếu tố Tiết kiệm thời gian (TG): Tối ưu thuật toán điều phối tài xế và lộ trình giao hàng nhằm rút ngắn thời gian chuẩn bị và giao nhận; tích hợp đa dạng cổng thanh toán điện tử giúp hoàn tất đơn hàng nhanh chóng.
- Đối với yếu tố Ảnh hưởng xã hội (XH): Tăng cường các chiến dịch truyền thông đa kênh, thúc đẩy hoạt động tiếp thị truyền miệng (Word-of-Mouth), chương trình giới thiệu bạn bè nhận thưởng và xây dựng cộng đồng người dùng tích cực.
Đóng góp của nghiên cứu
- Về mặt khoa học: Hệ thống hóa và tích hợp các lý thuyết hành vi (TRA, TPB, TAM, TPR, Rational Choice Theory) vào bối cảnh dịch vụ giao đồ ăn trực tuyến tại thị trường đang phát triển; cung cấp bộ thang đo 35 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ tại khu vực Đông Nam Bộ.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp căn cứ dữ liệu định lượng cụ thể về hành vi người tiêu dùng tại TP.HCM, Bình Dương, Đồng Nai, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nền tảng (Grab, ShopeeFood, GoFood...) nhận diện thứ tự ưu tiên của khách hàng để điều chỉnh chính sách dịch vụ, định vị thương hiệu và nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát tại 03 tỉnh, thành phố thuộc khu vực Đông Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai), chưa bao quát toàn bộ 06 tỉnh thành của vùng Đông Nam Bộ cũng như các vùng kinh tế khác tại Việt Nam.
- Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 371 mẫu hợp lệ, do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng trực tuyến có thể chưa tuyệt đối.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 02/2024 đến tháng 05/2024), chưa phản ánh được biến động hành vi tiêu dùng theo chu kỳ mùa vụ hoặc các biến động kinh tế dài hạn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh thành khác của khu vực Đông Nam Bộ và các đô thị lớn trên cả nước nhằm tăng cường tính đại diện.
- Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất và gia tăng quy mô mẫu khảo sát.
- Bổ sung thêm các biến số mới vào mô hình nghiên cứu như chất lượng dịch vụ của tài xế, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm của đối tác nhà hàng, hoặc trải nghiệm ứng dụng di động để tăng cường mức độ giải thích của mô hình tổng thể.
Giá trị tham khảo
Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại điện tử: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một khóa luận nghiên cứu định lượng ứng dụng; cách thức vận dụng các mô hình lý thuyết TRA, TPB, TAM vào bài toán kinh doanh cụ thể.
- Người làm đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng: Kế thừa bảng tổng hợp 12 nghiên cứu trong và ngoài nước (với bảng ma trận 30 yếu tố tiền đề) và bộ câu hỏi khảo sát 35 biến quan sát đã qua hiệu chỉnh chuyên gia.
- Nhà quản trị và chuyên viên phát triển sản phẩm tại các doanh nghiệp giao đồ ăn trực tuyến: Tham khảo dữ liệu thực nghiệm về mức độ ưu tiên của khách hàng đối với các yếu tố thuận tiện, giá cả, thời gian và rủi ro nhằm tối ưu hóa chiến lược vận hành và tiếp thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này nghiên cứu những yếu tố độc lập nào trong mô hình đề xuất?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 06 yếu tố độc lập: (1) Sự thuận tiện, (2) Nhận thức tính hữu ích, (3) Nhận thức về rủi ro khi sử dụng, (4) Tiết kiệm giá, (5) Tiết kiệm thời gian, và (6) Ảnh hưởng xã hội, cùng với 04 biến kiểm soát là Giới tính, Độ tuổi, Nghề nghiệp và Thu nhập.
2. Quy mô mẫu và địa bàn khảo sát thực tế của nghiên cứu là bao nhiêu?
Nghiên cứu tiến hành phát ra 380 phiếu khảo sát trực tuyến và thu về 371 phiếu hợp lệ từ các khách hàng đang sử dụng ứng dụng giao đồ ăn tại 03 tỉnh/thành phố thuộc khu vực Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai trong thời gian từ tháng 02/2024 đến tháng 05/2024.
3. Tác giả đã kết hợp những nền tảng lý thuyết nào để xây dựng mô hình?
Tác giả đã hệ thống hóa và kết hợp 5 khung lý thuyết chính: Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi hoạch định (TPB), Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory) và Thuyết rủi ro cảm nhận (TPR).
4. Quy trình hiệu chỉnh thang đo định tính được tiến hành như thế nào?
Nhóm tác giả đã tổ chức lấy ý kiến và phỏng vấn sâu 05 chuyên gia trong ngành; kết quả đã giữ nguyên 19 biến quan sát kế thừa từ các nghiên cứu trước, điều chỉnh bổ sung 11 biến và đề xuất mới 05 biến, hình thành thang đo chính thức gồm 35 biến quan sát.
5. Thị phần của các ứng dụng giao đồ ăn tại Việt Nam được tác giả trích dẫn số liệu ra sao?
Theo báo cáo của Momentum Works (năm 2023) được trích dẫn trong khóa luận, thị trường giao đồ ăn Việt Nam đạt quy mô 1,1 tỷ USD, trong đó GrabFood dẫn đầu với 45% thị phần, tiếp theo là ShopeeFood chiếm 41%, và các nền tảng còn lại chiếm 14%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huỳnh Oanh và Đặng Nguyễn Ngân Quỳnh đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đo lường thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ứng dụng giao đồ ăn trực tuyến tại khu vực Đông Nam Bộ. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát từ 371 khách hàng bằng phần mềm SPSS 20.0, nghiên cứu đã chứng minh vai trò có ý nghĩa thống kê của 06 nhân tố: Sự thuận tiện, Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức rủi ro, Tiết kiệm giá, Tiết kiệm thời gian và Ảnh hưởng xã hội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và các hàm ý quản trị thực tiễn giúp các doanh nghiệp kinh doanh nền tảng giao đồ ăn nâng cao chất lượng dịch vụ và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng.