Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng đời sống tại Việt Nam đã thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng nhu cầu chăm sóc sức khỏe răng miệng gắn liền với thẩm mỹ nụ cười. Dẫn liệu từ báo cáo của Ken Research trong công trình cho thấy thị trường du lịch nha khoa toàn cầu duy trì tốc độ tăng trưởng khoảng 15%/năm, đạt quy mô ước tính 143,8 tỷ USD vào năm 2020, trong đó khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chiếm tỷ trọng khoảng 40%. Tại Việt Nam, chi phí dịch vụ nha khoa thấp hơn từ 3 đến 10 lần so với nhiều quốc gia khác, tạo động lực thúc đẩy ngành du lịch nha khoa nội địa dự kiến tăng trưởng khoảng 250% trong giai đoạn 5 năm tiếp theo và quy mô thị trường dịch vụ nha khoa cả nước được dự báo vượt mốc 400 triệu USD vào năm 2023.
Môi trường kinh doanh trong ngành nha khoa tại Thành phố Hồ Chí Minh ghi nhận mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt với sự hiện diện của nhiều đơn vị như Nha Khoa Paris, Parkway, Vinmec. Khách hàng đứng trước tình trạng quá tải thông tin và có xu hướng ưu tiên các cơ sở sở hữu trang thiết bị hiện đại, chất lượng kỹ thuật cao và uy tín thương hiệu đã được khẳng định. Đối với Công ty TNHH Nha Khoa Kim, dù đã tạo dựng được mức độ quan tâm nhất định trong nhóm khách hàng mục tiêu, song tỷ lệ chuyển đổi từ sự quan tâm sang quyết định sử dụng dịch vụ thực tế vẫn còn ở mức thấp. Để nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị phần, doanh nghiệp cần xác định rõ các nhân tố chi phối nhận thức thương hiệu trong tâm trí người tiêu dùng.
Khóa luận xác định mục tiêu tổng quát là tìm kiếm và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức thương hiệu Nha Khoa Kim của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các mục tiêu cụ thể được triển khai gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các khái niệm liên quan đến thương hiệu, nhận thức thương hiệu.
- Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ nhận biết thương hiệu và đánh giá thực trạng mức độ nhận biết thương hiệu Nha Khoa Kim trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Xem xét sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê về nhận thức thương hiệu Nha Khoa Kim theo các đặc điểm nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập của khách hàng.
- Đề xuất các giải pháp và định hướng phù hợp góp phần nâng cao nhận thức của khách hàng đối với thương hiệu Nha Khoa Kim trên địa bàn nghiên cứu.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Mức độ nhận thức thương hiệu Nha Khoa Kim trong tâm trí của khách hàng hiện nay như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến nhận thức thương hiệu Nha Khoa Kim của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh?
- Mức độ tác động của các yếu tố đến nhận thức thương hiệu của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh ra sao?
- Các yếu tố nhân khẩu học gồm giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập có ảnh hưởng khác nhau đến nhận thức thương hiệu Nha Khoa Kim hay không?
- Những biện pháp nào có thể giúp nâng cao mức độ nhận thức thương hiệu của khách hàng đối với Nha Khoa Kim?
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức thương hiệu Nha Khoa Kim. Đối tượng khảo sát là khách hàng và người dân đang sinh sống trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang sử dụng dịch vụ tại Nha Khoa Kim. Phạm vi không gian giới hạn tại Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2021; dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 03/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các định nghĩa học thuật về thương hiệu của David Aaker (1991), Philip Kotler (1995), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1995), Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO, 1995), Amber & Style (1996) và Hankinson (1996). Quá trình nhận thức thương hiệu được phân tích qua 4 cấp độ nhận biết: hoàn toàn không nhận biết, nhận biết có trợ giúp, nhớ đến thương hiệu, và nhớ đầu tiên (Top of mind). Tác giả vận dụng mô hình "Khối lăng trụ nhận diện thương hiệu" (Brand Identity Prism) của Jean-Noel Kapferer gồm 6 khía cạnh: Vẻ bề ngoài (Physique), Cá tính (Personality), Văn hóa (Culture), Mối quan hệ (Relationship), Phản ánh khách hàng mục tiêu (Reflection) và Sự tự nhận thức của khách hàng (Self-image).
Mô hình nghiên cứu kế thừa và tổng hợp từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước:
| Tác giả và năm công bố |
Tên đề tài nghiên cứu |
Các biến độc lập |
Biến phụ thuộc |
| Rohani Jangga và cộng sự (2019) |
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức thương hiệu về các sản phẩm vệ sinh phụ nữ của thanh niên nữ |
Phân phối, Giá cả, Quảng cáo, Kích hoạt thương hiệu |
Nhận thức thương hiệu |
| Muhammad Hamid và cộng sự (2012) |
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự công nhận thương hiệu |
Nhận thức thương hiệu, Chất lượng sản phẩm, Sự đổi mới thương hiệu |
Công nhận thương hiệu |
| Somayeh Shojaee & Azreen Azman (2013) |
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức thương hiệu trong bối cảnh truyền thông xã hội ở Malaysia |
Quảng bá thương hiệu, Sự tham gia của khách hàng, Điện tử - WOM |
Nhận thức thương hiệu |
| Yosuke Tsuji và cộng sự (2009) |
Điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức thương hiệu của quảng cáo ảo |
Hoạt ảnh, Sự lặp lại, Tương tác hoạt ảnh và lặp lại, Tham gia bóng chày, Nhận dạng nhóm |
Nhận thức thương hiệu |
| Nguyễn Vũ Huy Tuân (2019) |
Các yếu tố ảnh hưởng đến nhận biết thương hiệu và hoạt động truyền miệng cho sản phẩm bưởi da xanh Sông Xoài |
Sự uy tín, Sự hài lòng, Truyền thông |
Nhận biết thương hiệu và hoạt động truyền miệng |
| Phạm Thị Liên (2016) |
Nhận biết của khách hàng về thương hiệu doanh nghiệp viễn thông - Nghiên cứu điển hình Công ty Viettel |
Uy tín doanh nghiệp, Logo, Chất lượng dịch vụ, Quảng cáo, Giá dịch vụ, Slogan, Khả năng chăm sóc khách hàng |
Nhận biết thương hiệu |
| Phạm Sơn Trường (2019) |
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự nhận biết thương hiệu MFA ATHLETES tại khu vực quận 2 TP.HCM |
Quảng cáo, Logo, Khả năng chăm sóc, Truyền miệng |
Nhận biết thương hiệu |
| Tiêu Thành Tiến (2019) |
Nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự nhận biết thương hiệu sản phẩm trà sữa Macchiato không độ |
Tên thương hiệu, Logo, Bao bì, Uy tín công ty, Chất lượng sản phẩm, Giá trị cảm nhận |
Nhận biết thương hiệu |
Mô hình đề xuất của đề tài gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc với các giả thuyết nghiên cứu tác động cùng chiều:
- H1: Hoạt động truyền thông ảnh hưởng cùng chiều (+) đến nhận thức thương hiệu.
- H2: Bộ nhận diện ảnh hưởng cùng chiều (+) đến nhận thức thương hiệu.
- H3: Giá cả ảnh hưởng cùng chiều (+) đến nhận thức thương hiệu.
- H4: Uy tín doanh nghiệp ảnh hưởng cùng chiều (+) đến nhận thức thương hiệu.
- H5: Chất lượng dịch vụ ảnh hưởng cùng chiều (+) đến nhận thức thương hiệu.
- H6: Khả năng chăm sóc khách hàng ảnh hưởng cùng chiều (+) đến nhận thức thương hiệu.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu sơ bộ định tính sử dụng phương pháp tổng hợp tài liệu, thảo luận ý kiến chuyên gia (TS. Đàm Trí Cường), thảo luận nhóm và phỏng vấn trực tiếp 5 đến 10 khách hàng để hiệu chỉnh thang đo gồm 31 biến quan sát.
Nghiên cứu chính thức định lượng áp dụng quy tắc cỡ mẫu theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998): cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times 31 = 155$). Nhằm dự phòng sai số và câu trả lời không hợp lệ với dung sai 30%, tác giả xác định kích thước mẫu khảo sát thực tế là 250 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại Nha Khoa Kim trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong tháng 03/2021. Dữ liệu thu thập qua bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, được xử lý trên phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, và các kiểm định phương sai ANOVA, Levene, Welch test.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tiềm năng tăng trưởng của thị trường nha khoa và du lịch nha khoa tại Việt Nam dựa trên báo cáo của Ken Research. Tác giả phân tích áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu nha khoa khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và xác định điểm nghẽn của Nha Khoa Kim nằm ở tỷ lệ chuyển đổi từ mức độ quan tâm sang hành vi sử dụng dịch vụ thực tế. Chương này trình bày chi tiết hệ thống 4 mục tiêu nghiên cứu, 5 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (dữ liệu thứ cấp 2017 – 2019, sơ cấp tháng 03/2021), phương pháp luận sơ bộ, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết của đề tài nghiên cứu
Chương 2 cung cấp nền tảng học thuật bao quát về lịch sử hình thành thương hiệu, khái niệm thương hiệu theo các tổ chức quốc tế (AMA, WIPO) và các học giả kinh điển (Aaker, Kotler). Tác giả phân tích các yếu tố cấu thành thương hiệu gồm tên gọi, logo, khẩu hiệu, nhạc hiệu, biểu tượng, bao bì, tính cách thương hiệu; mô hình hai thành phần thương hiệu của Hankinson (chức năng và cảm xúc); 4 cấp độ nhận biết thương hiệu; mô hình lăng trụ nhận diện thương hiệu của Kapferer. Tác giả phân tích sâu 8 mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, từ đó xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố tác động (Truyền thông, Bộ nhận diện, Giá cả, Uy tín, Chất lượng dịch vụ, Chăm sóc khách hàng) cùng hệ thống 6 giả thuyết từ H1 đến H6.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 mô tả thiết kế nghiên cứu theo quy trình hai bước: định tính sơ bộ và định lượng chính thức. Tác giả phân tích các công cụ thu thập dữ liệu (quan sát, phỏng vấn trực tiếp, khảo sát qua biểu mẫu trực tuyến và khảo sát nhóm có giám sát). Căn cứ theo nguyên tắc xác định cỡ mẫu phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair và cộng sự (1998), bảng câu hỏi gồm 31 biến quan sát đòi hỏi quy mô mẫu tối thiểu 155, tác giả quyết định chọn mẫu khảo sát thực tế là 250 khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh để bù đắp sai số loại trừ 30%. Chương này cũng trình bày chi tiết thang đo mã hóa, quy trình làm sạch dữ liệu và các bước kiểm định thống kê trên SPSS.
Chương 4: Phân tích kết quả nghiên cứu
Chương 4 mở đầu bằng việc phân tích dữ liệu thứ cấp về lịch sử hình thành, cơ cấu hoạt động và tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Nha Khoa Kim giai đoạn 2017 – 2019. Phân tích dữ liệu sơ cấp bắt đầu bằng thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của 250 đáp viên theo cơ cấu giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập. Tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, loại bỏ các biến không đạt chuẩn. Phân tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện với các chỉ số KMO và kiểm định Barlett thỏa mãn điều kiện. Tác giả chạy ma trận tương quan Pearson, kiểm định mức độ phù hợp mô hình và thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, đánh giá tầm quan trọng tương đối (%) của từng biến độc lập. Chương này cũng thực hiện các kiểm định thống kê Levene, Welch và ANOVA để kiểm tra sự khác biệt về nhận thức thương hiệu theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, đồng thời tính toán điểm trung bình (Mean) của các thang đo thành phần sau khi sàng lọc.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết kết quả khảo sát thực nghiệm và xác lập mục tiêu phát triển của Nha Khoa Kim. Căn cứ vào mức độ tác động và giá trị Mean của từng yếu tố, tác giả đề xuất hệ thống hàm ý quản trị chi tiết tập trung vào 6 trụ cột: nâng cao hiệu quả các kênh truyền thông tiếp thị, hoàn thiện bộ nhận diện thương hiệu, điều chỉnh chính sách giá cả minh bạch, củng cố uy tín doanh nghiệp thông qua y đức và chứng nhận chuyên môn, nâng cấp chất lượng dịch vụ điều trị, và chuyên nghiệp hóa quy trình chăm sóc khách hàng trước - trong - sau dịch vụ. Cuối chương, tác giả trình bày các hạn chế còn tồn tại của nghiên cứu và gợi ý hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu khẳng định tỷ lệ người tham gia khảo sát nhận biết đúng về các thành phần thương hiệu của Nha Khoa Kim luôn đạt mức trên trung bình. Kết quả kiểm định mô hình xác nhận cả 6 nhóm yếu tố: Hoạt động truyền thông, Bộ nhận diện, Giá cả, Uy tín doanh nghiệp, Chất lượng dịch vụ, và Khả năng chăm sóc khách hàng đều có mối tương quan chặt chẽ và tác động cùng chiều đến nhận thức thương hiệu Nha Khoa Kim của khách hàng tại TP. Hồ Chí Minh (các giả thuyết từ H1 đến H6 đều được chấp nhận). Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học (ANOVA, Levene, Welch) làm rõ mức độ tác động của các nhóm đặc tính giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập đối với sự nhận biết thương hiệu.
Hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị được tác giả kiến nghị bám sát 6 nhóm yếu tố:
- Về Truyền thông: Tăng cường sự hiện diện trên các nền tảng mạng xã hội, các kênh truyền thông số và diễn đàn chuyên ngành; cập nhật nội dung tương tác trực tuyến thường xuyên nhằm tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng.
- Về Bộ nhận diện: Hoàn thiện tính đồng bộ của hệ thống tín hiệu thị giác, chuẩn hóa logo, màu sắc, biển hiệu và các vật phẩm văn phòng tại tất cả các phòng khám trong hệ thống.
- Về Giá cả: Xây dựng chính sách giá minh bạch, hợp lý, tương xứng với chất lượng điều trị và phân khúc dịch vụ nhằm đáp ứng đa dạng các nhóm khách hàng nhạy cảm về giá.
- Về Uy tín doanh nghiệp: Khẳng định cam kết y đức, công khai minh bạch năng lực đội ngũ y bác sĩ, tiêu chuẩn an toàn và các chứng chỉ chất lượng dịch vụ y tế.
- Về Chất lượng dịch vụ: Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại, chuẩn hóa quy trình thăm khám và điều trị nha khoa kỹ thuật cao.
- Về Chăm sóc khách hàng: Nâng cao năng lực chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên tiếp đón, thiết lập hệ thống giải đáp thắc mắc nhanh chóng và chương trình theo dõi sức khỏe răng miệng định kỳ sau điều trị.
Đóng góp của nghiên cứu thể hiện ở việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về nhận thức thương hiệu trong lĩnh vực dịch vụ nha khoa tư nhân tại Việt Nam – một ngành dịch vụ có tính đặc thù cao kết hợp giữa chăm sóc sức khỏe và thẩm mỹ. Nghiên cứu cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đo lường nhận thức thương hiệu tại thị trường TP. Hồ Chí Minh, tạo căn cứ thông tin quản trị thực tiễn cho Công ty TNHH Nha Khoa Kim trong việc xây dựng chiến lược marketing định vị thương hiệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số giới hạn trong quá trình thực hiện:
- Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ bó hẹp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng sang các tỉnh thành khác nơi Nha Khoa Kim có đặt chi nhánh phòng khám.
- Quy mô mẫu dừng lại ở mức 250 khách hàng, thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp ngắn (tháng 03/2021).
- Mô hình nghiên cứu chỉ tập trung xem xét 6 yếu tố nội tại và ngoại tại đã chọn lọc, chưa bao quát hết toàn bộ các yếu tố môi trường vĩ mô và tâm lý hành vi tiêu dùng khác.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được đề xuất:
- Mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát ra nhiều tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước để nâng cao tính đại diện của dữ liệu.
- Gia tăng kích thước mẫu khảo sát và kéo dài thời gian theo dõi dữ liệu để bảo đảm tính khái quát hóa cao hơn.
- Bổ sung thêm các biến số mới vào mô hình nghiên cứu (như truyền miệng điện tử E-WOM, hoạt động kích hoạt thương hiệu tại điểm bán, hoặc trải nghiệm số của người bệnh) nhằm hoàn thiện khung phân tích nhận thức thương hiệu trong ngành y tế tư nhân.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh và Quản trị Dịch vụ Y tế đang tìm kiếm tài liệu tham khảo về quy trình nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi khách hàng và tài sản thương hiệu.
- Người làm đề tài khóa luận, luận văn tốt nghiệp cần tham khảo phương pháp thiết kế thang đo Likert, quy trình chọn mẫu theo tiêu chuẩn Hair và cộng sự (1998), cùng các bước kiểm định dữ liệu thực nghiệm trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, kiểm định phương sai ANOVA/Welch).
- Bộ phận marketing và các nhà quản trị điều hành chuỗi phòng khám nha khoa, thẩm mỹ viện hoặc bệnh viện tư nhân trong việc hoạch định chính sách xây dựng thương hiệu và quản trị trải nghiệm khách hàng.
Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống tổng hợp 8 mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước (Chương 2) và bảng câu hỏi khảo sát 31 biến quan sát gắn liền với kiểm định hệ số hồi quy (Chương 3 và Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
Đề tài xác định quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và dựa trên căn cứ khoa học nào?
Nghiên cứu có 31 biến quan sát trong thang đo. Căn cứ theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích EFA bằng 5 lần số biến quan sát ($5 \times 31 = 155$). Để bù đắp sai số từ các phiếu khảo sát không đạt yêu cầu với tỷ lệ dung sai 30%, tác giả đã quyết định chọn kích thước mẫu nghiên cứu chính thức là 250 khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ tại Nha Khoa Kim.
Những nhóm yếu tố nào được xác định có tác động đến nhận thức thương hiệu Nha Khoa Kim?
Mô hình nghiên cứu của đề tài xác định 6 nhóm yếu tố độc lập ảnh hưởng cùng chiều đến nhận thức thương hiệu gồm: Hoạt động truyền thông, Bộ nhận diện, Giá cả, Uy tín doanh nghiệp, Chất lượng dịch vụ, và Khả năng chăm sóc khách hàng.
Khách hàng đánh giá thực trạng mức độ nhận biết các thành phần thương hiệu Nha Khoa Kim ra sao?
Kết quả khảo sát thực nghiệm ghi nhận tỷ lệ khách hàng nhận biết đúng về các thành phần thương hiệu của Nha Khoa Kim luôn đạt mức trên trung bình. Tuy nhiên, tỷ lệ chuyển đổi từ sự quan tâm sang quyết định sử dụng dịch vụ vẫn là vấn đề cần can thiệp bằng các chiến lược marketing cụ thể.
Các kỹ thuật phân tích thống kê nào được tác giả ứng dụng trên phần mềm SPSS?
Tác giả sử dụng các kỹ thuật: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng chỉ số KMO và kiểm định Bartlett), phân tích tương quan hệ số Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định độ phù hợp mô hình, và các kiểm định khác biệt nhân khẩu học ANOVA, Levene, Welch test.
Bối cảnh thị trường nha khoa Việt Nam được tác giả trích dẫn từ nguồn nào với các chỉ số dự báo ra sao?
Số liệu được trích dẫn từ báo cáo của Ken Research: tốc độ tăng trưởng du lịch nha khoa toàn cầu đạt khoảng 15%/năm (ước đạt 143,8 tỷ USD vào năm 2020); giá dịch vụ nha khoa tại Việt Nam rẻ hơn các nước khác từ 3 đến 10 lần; thị trường dịch vụ nha khoa Việt Nam được dự báo đạt hơn 400 triệu USD vào năm 2023; và du lịch nha khoa tại Việt Nam dự kiến tăng trưởng khoảng 250% trong 5 năm tiếp theo.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Vũ Như Truyền đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức thương hiệu Nha Khoa Kim của khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua mô hình 6 nhân tố thực chứng. Dựa trên cỡ mẫu khảo sát 250 khách hàng được xử lý bằng các công cụ phân tích thống kê trên SPSS, đề tài khẳng định tầm quan trọng của truyền thông, bộ nhận diện, giá cả, uy tín, chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng trong việc hình thành nhận thức thương hiệu. Các hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp giải pháp thiết thực cho Công ty TNHH Nha Khoa Kim nhằm củng cố vị thế thương hiệu và gia tăng tỷ lệ chuyển đổi khách hàng trong môi trường cạnh tranh đô thị.