CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LĨNH vực NGHIÊN cứu 1.1 Lý do chọn đề tài Thị trường mỹ phẩm Việt Nam được đánh giá là trị trường mới nổi và đang có sức hấp dẫn lớn cũng như sẽ phát triển vượt bậc trong thời gian tới, trị giá khoảng 2,3 tỷ USD (Thái Trang, 2019). Hiện nay, người Việt và nhất là người trẻ đang dành mối quan tâm hàng đầu đến sức khỏe và sắc đẹp. Theo thống kê trung bình, cứ mỗi năm, tại Việt Nam mức tăng trưởng của ngành Mỹ phẩm đạt đến 30%. Tuy nhiên, theo thống kêu của Neilsen, mức chi tiêu dành cho mỹ phẩm của người Việt là chưa cao, bình quân chỉ có 4 USD/người/tháng (Thảo Anh, 2020).
Cùng với đó, việc nắm bắt được nhu cầu và tiềm năng của ngành, nhiều thương hiệu mới xuất hiện, tạo nên sự cạnh tranh lẫn nhau vô cùng khốc liệt giữa các thương hiệu trong và ngoài nước (Nguyễn Tấn Danh, 2022). Đặc biệt, theo số liệu do Hiệp hội Mỹ phẩm TP.HCM cung cấp, chiếm tỷ trọng doanh số lớn nhất tại thị trường Việt Nam là các thương hiệu mỹ phẩm đến từ Hàn Quốc với 30%, tiếp theo là EU với 23%, Nhật Bản (17%), Thái Lan (13%) và Mỹ (10%), phần còn lại chiếm 7% tổng thị trường (Lê Tuấn Anh và cộng sự, 2020). Các thay đổi về môi trường kinh doanh, cạnh tranh khắc nghiệt trong kinh doanh cùng với sự phát triển nhanh chóng của hệ thống công nghệ thông tin đã nâng cao nhận thức và quyền lực khách hàng (KH) với doanh nghiệp. Muốn thành công lâu dài trong bối mà sự phát triển mạnh mẽ của của công nghệ cùng với nhu cầu ngày càng đa dạng của người dùng tiêu dùng, và lực lượng dân số trẻ ưu thích việc theo đuổi các xu hướng làm đẹp trên thế giới như tại thị trường Việt Nam nói chung và TP.
Doanh nghiệp không những phải hoàn thiện và nâng cao các hoạt động quảng bá truyền thông, mà còn phải giữ gìn, củng cố niềm tin và giữ chân KH hiện tại, cùng với đó là tìm kiếm KH mới dựa trên việc nhận định được yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của họ. Bởi lòng trung thành với thương hiệu như một vũ khí chiến lược 1 mạnh mẽ đã được các nhà marketing sử dụng để mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững (Keller & Lehman, 2006; Runyan và Droge, 2008; Chinomona, 2016). Và khi DN có một lượng KH trung thành nhất định với thương hiệu, thì các DN sẽ có cơ hội giảm thiểu chi phí marketing đến người tiêu dùng. Như Rosenberg & Czepiel (1984) đã khẳng định “chi phí thu hút một khách hàng mới có thể cao gấp sáu lần so với việc giữ chân khách hàng cũ”.
Theo Raju, Srinivasan & Lal (1990) nhấn mạnh “người tiêu dùng trung thành với thương hiệu sẽ sẵn lòng trả giá cao hơn cho sản phẩm yêu thích và ít nhạy cảm hơn về giá mua sắm so sánh với các thương hiệu khác”. Đồng thời, “lòng trung thành với thương hiệu giúp hạn chế sự nhạy cảm của khách hàng trước các nỗ lực marketing của đối thủ cạnh tranh” (Knox và Walker, 2001; Rundle-Thiele và Mackay, 2001). Tuy nhiên, việc củng cố và phát triển lòng trung thành của khách hàng với thương hiệu không phải là công việc dễ dàng cho doanh nghiệp. Muốn thực hiện điều này, DN phải trả lời được các câu hỏi: có những yếu tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của người tiêu dùng đối với thương hiệu? Làm thế nào để khách hàng không chỉ hài lòng, tin tưởng quay lại mua sản phẩm của DN, mà còn giới thiệu thương hiệu cho người khác.
Hiện nay, trên thế giới đã có đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu trong nhiều bối cảnh khác nhau liên quan đến vấn đề lòng trung thành với thương hiệu của khách hàng trong lĩnh vực mỹ phẩm trang điểm. Nghiên cứu của Ergin, Ozdemir & Parilti (2005) cho thấy phụ nữ Thổ Nhĩ Kỳ có lòng trung thành giữa các sản phẩm chăm sóc da mà họ đang sử dụng. Kitrungpaiboon & Kim (2016), xác định bốn biến độc lập như: (1) truyền miệng; (2) giá trị cảm nhận; (3) sự thuận tiện; (4) sự hài lòng về sản phẩm, đều là yếu tố dự báo tích cực về LTTTH với sản phẩm mỹ phẩm tại thị trường Thái Lan. Nghiên cứu của Khraim (2011) trên người tiêu dùng nữ UAE và Hanzaee & Andervazh (2012) đối với nữ giới ở Iran, đều đề cập đến bảy yếu tố khác như: (1) thương hiệu, (2) chất lượng sản phẩm, (3) giá cả, (4) thiết kế, (5) khuyến mãi, (6) chất lượng dịch vụ và (7) môi trường cửa hàng, cho thấy rằng có mối quan hệ tích cực và đáng kể giữa các yếu tố của lòng trung thành thương hiệu vói lòng trung thành vói 2 nhãn hiệu mỹ phẩm.
Tuy nhiên, các yếu tố này chưa được áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu tại Việt Nam. Song, mỹ phẩm trang điểm đã không được đề cập đến trong các nghiên cứu được tìm thấy trong nước liên quan đến lòng trung thành thương hiệu. Nghiên cứu của Hồ Chí Dũng (2013), đã xây dựng mô hình gồm các yếu tố: (1) Cam kết thương hiệu, (2) niềm tin vào thương hiệu, (3) lợi ích chức năng, (4) giá trị cảm xúc, (5) giá trị xã hội, (6) sự tương xứng về giá cả, (7) sự hài lòng, (8) mức độ quan tâm. Nguyễn Thị Bích Hân (2013) đưa ra mô hình nghiên cứu bao gồm (1) Nhận biết thương hiệu, (2) Chất lượng cảm nhận, (3) Các thuộc tính đồng hành thương hiệu, (4) Uy tín thương hiệu, (5) Thái độ đối với quảng cáo và (6) Thái độ đối với khuyến mại.
Nguyễn Đoan Nguyên (2014) đề xuất mô hình nghiên cứu: (1) nhận biết thương hiệu, (2) liên tưởng thương hiệu, (3) chất lượng cảm nhận. Nguyễn Hữu Thái Bình (2014) nhận định các yếu tố ảnh hưởng: (1) sự lôi cuốn thương hiệu, (2) sự khác biệt thương hiệu, (3) sự gắn kết thương hiệu, (4) cảm nhận chất lượng thương hiệu, (5) niềm dam mê thương hiệu. Lê Bá Khiêm (2017) cho thấy có 7 yếu tố tác động đến LTTTH: (1) Mức độ quan tâm của khách hàng, (2) Sự tương xứng về giá cả, (3) niềm tin thương hiệu, (4) lọi ích chức năng, (5) giá trị xã hội, (6) giá trị cảm xúc, (7) sự cam kết với thương hiệu. Đào Thị Hà Anh (2021) đề xuất 6 yếu tố ảnh hưởng: (1) Sản phẩm, (2) Giá cả, (3) Môi trường cửa hàng, (4) Xúc tiến, (5) Niềm tin thương hiệu, (6) Sự hài lòng.
Ket quả từ các nghiên cứu này cho thấy mức độ ảnh hưởng khác nhau của từng nhân tố trong từng lĩnh vực khác nhau đến LTTTH của người tiêu dùng Việt. Đây là điều tác giả hy vọng được nhìn thấy trong nghiên cứu hiện tại đối với mỹ phẩm trang điểm tại TP. Với các lý do trên, học viên đã quyết định chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đối với các thương hiệu mỹ phẩm trang điểm tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh ” làm nghiên cứu luận vãn.2 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ của nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát • Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của KH đối với các thương hiệu mỹ phẩm (THMP) trang điểm tại thị trường TP. • Đề xuất các hàm ý quản trị giúp nâng cao lòng trung thành đối với các THMP trang điểm của khách hàng.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của KH đối với các THMP trang điểm tại thị trường TP.
• Xác định mức độ ảnh hưởng của các biến quan sát lên “Lòng trung thành thương hiệu” của KH với các THMP trang điểm tại thị trường TP. • Đề xuất các hàm ý quản trị để tăng cường “Lòng trung thành thương hiệu” của KH đối với các THMP trang điểm tại TP.2 Câu hỏi nghiên cứu 1.1 Câu hỏi tổng quát Câu hỏi tổng quát là phát hiện ra các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của KH đối với các THMP trang điểm tại thị trường TP.2 Câu hỏi cụ thể • Các nhân tố nào ảnh hưởng đến lòng trung thành của KH đối với các THMP trang điểm tại thị trường TP.HCM? • Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lên “Lòng trung thành thương hiệu” của KH đối với các THMP hang điểm tại thị trường TP.HCM? 4 • Các đề xuất hàm ý quản tri nào để nâng cao “Lòng trung thành thương hiệu” của KH đối với các THMP trang điểm tại thị trường TP.3 Phạm vỉ nghiên cứu • về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn TP. • về thời gian: (i) Dữ liệu thứ cấp: thu thập thời gian từ năm 2015 - 2020; qua đó đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm củng cố LTTTH của người tiêu dùng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. (ii) Dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua điều tra khảo sát người tiêu dùng trong khoảng thời gian từ tháng 02/2022 đến tháng 5/2022.
• về nội dung: các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của KH đối với các THMP trang điểm tại thị trường TP.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu trong luận văn là các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của KH đối với các THMP trang điểm tại thị trường TP.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 1.1 Cách tiếp cận Đồ tài theo hướng định lượng thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được từ thị trường. Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra các kết luận về thị trường thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu và số liệu.2 Phương pháp nghiên cứu 1.1 Phương pháp nghiên cứu định lượng: (Quantitative research) Đây là phương pháp thu thập các thông tin và dữ liệu được mã hóa dưới dạng số học, có tính chất thống kê nhằm có được những thông tin cơ bản, tổng quát về đối tượng nghiên cứu giúp phục vụ mục đích thống kê, phân tích. • Thu thập thông tin cụ thể: Phương pháp nghiên cứu định lượng cho phép thu thập dữ liệu bằng cách sử dụng các công cụ như cuộc khảo sát, bảng câu hỏi, hay phân tích dữ liệu thống kê, giúp xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng LTTH của KH với mỹ phẩm trang điểm và mức độ ảnh hưởng của chúng. • Đánh giá mức độ LTTH của KH: Phương pháp định lượng giúp đo lường và đánh giá bằng các biểu đồ, đồ thị và chỉ số thống kê để mô tả và so sánh mức độ LTTH giữa các nhóm khách hàng khác nhau.