BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------------------------- PHẠM XUÂN CƯỜNG CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHUYNH HƯỚNG KÊ TOA THUỐC BIỆT DƯỢC GỐC CỦA CÁC BÁC SĨ NỘI KHOA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH-NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------------------------------- PHẠM XUÂN CƯỜNG CÁC YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHUYNH HƯỚNG KÊ TOA THUỐC BIỆT DƯỢC GỐC CỦA BÁC SĨ NỘI KHOA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGUYỄN ĐÔNG PHONG i LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Phạm Xuân Cƣờng, học viên lớp cao học khóa 21, chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh của trƣờng Đại học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan bằng công sức của mình đã viết bài luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Các yếu tố ảnh hƣởng đến khuynh hƣớng kê toa thuốc biệt dƣợc gốc của các bác sĩ nội khoa tại thành phố Hồ Chí Minh” Đề tài này là kết quả của bản thân trong việc nghiên cứu, phân tích, nhận định, đánh giá, tìm hiểu thực tế cũng nhƣ tham khảo từ các tài liệu có liên quan. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 10 năm 2013 Tác giả Phạm Xuân Cƣờng i MỤC LỤC Trang TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU.v DANH MỤC BẢNG BIỂU.vi DANH MỤC CÁC HÌNH.viii TÓM TẮT LUẬN VĂN.ix CHƢƠNG 1. PHẦN MỞ ĐẦU.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN. CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.1 Thuốc biệt dƣợc gốc.4 Mô hình nhận thức ảnh hƣởng đến hành vi.5 Các nghiên cứu đã đƣợc thực hiện về các yếu tố tác động.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT.1 Các yếu tố về thuốc brand name.2 Các yếu tố về công ty dƣợc.3 Các yếu tố về bác sĩ.4 Các giả thiết nghiên cứu.13 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.2 XÂY DỰNG THANG ĐO VÀ BẢNG CÂU HỎI.3 PHƢƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ THU THẬP SỐ LIỆU.1 Thiết kế nghiên cứu.2 Thông tin về mẫu.3 Phƣơng pháp phân tích dữ liệu.21 Chƣơng 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ.2 ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ THANG ĐO BẰNG CRONBACH’S ALPHA.3 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ.1 Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập.2 Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc.4 PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY BỘI.1 Kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.2 Phân tích hồi quy.3 Kiểm định các giả thiết.5 KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ĐỘC LẬP THEO TỪNG ĐẶC ĐIỂM CÁ NHÂN.1 Kiểm định sự khác biệt theo giới tính bác sĩ.2 Kiểm định sự khác biệt theo loại hình bệnh viện.6 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Về sự tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến khuynh hƣớng sử dụng thuốc brand name của bác sĩ.2 Về sự khác biệt mức độ đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến khuynh Hƣớng sử dụng thuốc brand name của bác sĩ theo các đặc điểm cá nhân . 45 4 Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI.1 Những kết quả nghiên cứu đƣợc.2 Đóng góp của đề tài.2 MỘ SỐ KIẾN NGHỊ.3 HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO CỦA ĐỀ TÀI.1 Hạn chế của nghiên cứu.2 Kiến nghị hƣớng nghiên cứu tiếp theo.49 Tài liệu tham khảo.50 Phụ lục 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU C-A-B : Hành vi ảnh hƣởng bởi nhận thức (Cognition – Affect – Behaviour) PSR : Trình dƣợc viên (Pharmaceutical Sale Representative) EFA : Phân tích nhân tố khám phá KMO : Kaiser – Mayer - Olkin AVE : Trung bình phƣơng sai trích (Average Variance Extracted) ANOVA : Phƣơng pháp phân tích phƣơng sai (Analysis of Variance) CK I : Chuyên khoa I CK II : Chuyên khoa II TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh 6 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Thang đo Giá cả thuốc biệt dƣợc gốc Bảng 3.2 Thang đo Chất lƣợng thuốc biệt dƣợc gốc Bảng 3.3 Thang đo Danh tiếng của công ty dƣợc sản xuất thuốc biệt dƣợc gốc Bảng 3.4 Thang đo Chƣơng trình Marketing của công ty dƣợc sản xuất thuốc biệt dƣợc gốc Bảng 3.5 Thang đo Sự chuyên nghiệp của PSR của công ty dƣợc sản xuất thuốc biệt dƣợc gốc Bảng 3.6 Thang đo Nguồn tham khảo thuốc chuyên môn của bác sĩ về thuốc biệt dƣợc gốc Bảng 3.7 Thang đo Chuẩn chủ quan của bác sĩ Bảng 3.8 Thang đo Khuynh hƣớng sử dụng thuốc biệt dƣợc gốc của bác sĩ Bảng 4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu Bảng 4.2 Kết quả Cronbach’s alpha của thang đo “Giá cả của thuốc biệt dƣợc gốc” trƣớc khi loại biến DP2 Bảng 4.3 Kết quả Cronbac’s alpha của thang đo “Giá cả của thuốc biệt dƣợc gốc” sau khi loại biến DP2 Bảng 4.4: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo các thành phần yếu tố ảnh hƣởng đến khuynh hƣớng sử dụng thuốc biệt dƣợc gốc của bác sĩ Bảng 4.5: Kết quả Cronbach’s alpha thang đo “Khuynh hƣớng sử dụng thuốc biệt dƣợc gốc của bác sĩ” Bảng 4.6 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test các biến độc lập Bảng 4.7 Kết quả ma trận xoay nhân tố lần 5 Bảng 4.8 Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc Bảng 4.9 Kết quả phân tích giá trị phân biệt Bảng 4.10 Đánh giá độ phù hợp của mô hình theo R² và Durbin - Watson Bảng 4.11 Kết quả kiểm định ANOVA Bảng 4.12 Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp Enter v Bảng 4.13 Kết quả kiểm định các giả thiết Bảng 4.14 Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các yếu tố của bác sĩ theo giới tính Bảng 4.15 Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các yếu tố của bác sĩ theo loại hình bệnh viện Bảng 4.16 Thống kê mô tả yếu tố “chất lƣợng thuốc biệt dƣợc gốc” Bảng 4.17 Thống kê mô tả yếu tố “Danh tiếng của công ty dƣợc sản xuất biệt dƣợc gốc” Bảng 4.18 Thống kê lựa chọn của bác sĩ trên 3 biến quan sát PR1, PR3, CE3 Bảng 4.19 Bảng tổng hợp các kết quả kiểm định T-test 8 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Mô hình lựa chọn thuốc của Denig et al Hình 2.2 Mô hình của Kareem et al.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu Hình 4.1 Mô hình nghiên cứu đã đƣợc hiệu chỉnh 9 TÓM TẮT LUẬN VĂN Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm: (1) Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến khuynh hƣớng kê toa thuốc biệt dƣợc gốc của các bác sĩ nội khoa tại TP.HCM; (2) Kiểm định mô hình các yếu tố tác động đến khuynh hƣớng kê toa thuốc biệt dƣợc gốc của các bác sĩ nội khoa tại TP. Trên cơ sở lý thuyết về vai trò của nhận thức ảnh hƣởng đến hành vi và các nghiên cứu trƣớc đây về các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định kê toa của bác sĩ, nghiên cứu đã khảo sát 107 bác sĩ nội khoa đang làm việc tại TP.HCM nhằm xác định các yếu tố ảnh hƣởng đế khuynh hƣớng kê toa thuốc biệt dƣợc gốc của bác sĩ nội khoa. Phƣơng pháp phân tích nhân tố đƣợc thực hiện trên tập hợp 25 biến quan sát ban đầu, đại diện cho 7 nhân tố. Qua các bƣớc phân tích độ tin cậy và xoay nhân tố, nghiên cứu đã loại bỏ 4 biến quan sát không phù hợp và điều chỉnh mô hình nghiên cứu còn lại 21 biến quan sát đại diện cho 6 nhân tố. Đó là các nhân tố “Sự chuyên nghiệp trong marketing của công ty dƣợc”, “Chất lƣợng thuốc biệt dƣợc gốc”, “Chuẩn chủ quan của bác sĩ”, “Nguồn tham khảo của bác sĩ”, “Giá cả của thuốc biệt dƣợc gốc”, “Danh tiếng của công ty dƣợc”. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy chỉ có 2 yếu tố: Sự chuyên nghiệp trong marketing của công ty dƣợc và Nguồn tham khảo của bác sĩ có ảnh hƣởng có ý nghĩa thống kê đến khuynh hƣớng kê toa thuốc biệt dƣợc gốc của bác sĩ. Để kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các nhân tố độc lập theo các đặc điểm cá nhân, tác giả kê toa phƣơng pháp Independent Sample T-test để kiểm định sự khác biệt theo giới tính, loại hình bệnh viện công tác. Nghiên cứu cho thấy: không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá sự chuyên nghiệp trong marketing, chất lƣợng thuốc, chuẩn chủ quan, danh tiếng công ty dƣợc giữa các nhóm bác sĩ theo các đặc điểm cá nhân đã thực hiện. Đồng thời, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá nguồn tham khảo và giá thuốc giữa các nhóm bác sĩ khác nhau về giới tính, loại hình bệnh viện. Tóm lại, về mặt thực tiễn nghiên cứu giúp góp một phần tài liệu cho các nhà sản xuất và phân phối thuốc biệt dƣợc gốc xác định đƣợc yếu tố chính tác động lên việc 1 kê toa thuốc biệt dƣợc gốc của bác sĩ. Từ đó, các công ty dƣợc phẩm sản xuất thuốc biệt dƣợc gốc thực hiện các dự án nghiên cứu thị trƣờng và xây dựng các giải pháp để gia tăng sự ủng hộ của các bác sĩ đối với thuốc biệt dƣợc gốc. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu này là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu tiếp theo về khuynh hƣớng kê toa thuốc của bác sĩ. 1 CHƢƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong 5 năm từ 2005 đến 2010, chi phí tiền mua thuốc của người bệnh ở nước ta đã tăng gần gấp đôi, đồng thời chiếm tỷ trọng tới 60 % tổng chi phí tiền khám chữa bệnh. Vậy nhưng số tiền bỏ ra để mua các loại thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn, chưa đến 50%, lép vế so với thuốc ngoại và đa phần chỉ là những loại thuốc bổ trợ đơn giản. Nhiều người bệnh, ngay cả các bác sĩ, lãnh đạo ngành y cũng thừa nhận việc dùng thuốc nội hay ngoại chủ yếu là do người kê đơn. Số ít trường hợp tự đi mua thuốc nội thì cũng chỉ là để chữa các bệnh cảm, sốt thông thường. Theo thống kê của ngành y tế, năm 2010, tổng số tiền mua thuốc của các bệnh viện công lập là 15.000 tỷ đồng, trong đó, chưa đến 39 % dành để mua thuốc nội. Đặc biệt ở các bệnh viện tuyến trung tương, số tiền mua thuốc nội chỉ chiếm 12%. Nguyên nhân của tình trạng này theo nhiều chuyên gia là ở cả 3 phía: người bệnh, bác sĩ và các công ty dược (theo báo cáo của Bộ Y tế, 2011).
Tổng quan nghiên cứu
Trong giai đoạn từ 2005 đến 2010, chi phí mua thuốc tại Việt Nam đã tăng gần gấp đôi, chiếm khoảng 60% tổng chi phí khám chữa bệnh. Tuy nhiên, tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm chưa đến 39% tổng chi phí mua thuốc tại các bệnh viện công lập, đặc biệt tại các bệnh viện tuyến trung ương chỉ chiếm khoảng 12%. Tình trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân liên quan đến người bệnh, bác sĩ và các công ty dược phẩm. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thị trường dược phẩm mở cửa, tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty đa quốc gia với lợi thế về tài chính và công nghệ hiện đại, làm gia tăng sự cạnh tranh và ảnh hưởng đến xu hướng kê toa thuốc biệt dược gốc của bác sĩ.
Nghiên cứu nhằm mục tiêu xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến khuynh hướng kê toa thuốc biệt dược gốc của các bác sĩ nội khoa tại Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các bác sĩ nội khoa đang công tác tại các bệnh viện công và tư nhân tại TP.HCM trong năm 2013. Ý nghĩa của nghiên cứu là cung cấp cơ sở dữ liệu cho các công ty dược phẩm đa quốc gia xây dựng chiến lược phát triển thuốc biệt dược gốc phù hợp với nhu cầu thực tế của bác sĩ, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và phát triển thị trường dược phẩm trong nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên mô hình nhận thức ảnh hưởng đến hành vi C-A-B (Cognition-Affect-Behaviour), giải thích mối quan hệ giữa nhận thức, cảm xúc và hành vi của bác sĩ trong việc kê toa thuốc. Mô hình này cho thấy nhận thức của bác sĩ về thuốc biệt dược gốc ảnh hưởng đến thái độ và hành vi kê toa.
Ngoài ra, nghiên cứu tham khảo các mô hình lựa chọn thuốc của Denig et al. (1988) và mô hình hành vi kê toa của Kareem et al. (2011), trong đó các yếu tố chính bao gồm: giá cả thuốc, chất lượng thuốc, danh tiếng công ty dược, chương trình marketing, sự chuyên nghiệp của trình dược viên (PSR), nguồn tham khảo chuyên môn của bác sĩ và chuẩn chủ quan của bác sĩ về thuốc biệt dược gốc.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm:
- Thuốc biệt dược gốc: Thuốc được phát minh đầu tiên, có bằng sáng chế và trải qua quá trình nghiên cứu lâm sàng nghiêm ngặt.
- Chuẩn chủ quan của bác sĩ: Thái độ và quan niệm cá nhân ảnh hưởng đến quyết định kê toa.
- Sự chuyên nghiệp của trình dược viên (PSR): Kiến thức chuyên môn và kỹ năng giao tiếp của nhân viên công ty dược.
- Nguồn tham khảo chuyên môn: Kinh nghiệm và khuyến cáo từ các bác sĩ đầu ngành hoặc đồng nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát định lượng với mẫu gồm 107 bác sĩ nội khoa tại TP.HCM, được chọn theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Dữ liệu được thu thập qua bảng câu hỏi Likert 5 bậc, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khuynh hướng kê toa thuốc biệt dược gốc.
Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 16, bao gồm:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (các thang đo đều đạt từ 0.6 trở lên).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để rút gọn biến quan sát thành các nhân tố chính, với chỉ số KMO = 0.699 và tổng phương sai trích đạt 68.9%.
- Phân tích hồi quy bội để kiểm định mô hình và xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khuynh hướng kê toa.
- Kiểm định sự khác biệt mức độ đánh giá các yếu tố theo đặc điểm cá nhân của bác sĩ bằng phương pháp Independent Sample T-test.
Thời gian nghiên cứu tập trung trong năm 2013 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Các nhân tố ảnh hưởng chính: Qua phân tích nhân tố, 6 nhân tố chính ảnh hưởng đến khuynh hướng kê toa thuốc biệt dược gốc được xác định gồm:
- Sự chuyên nghiệp trong marketing của công ty dược (bao gồm các chương trình hội thảo, tài liệu y khoa và trình dược viên chuyên nghiệp).
- Chất lượng thuốc biệt dược gốc.
- Chuẩn chủ quan của bác sĩ về thuốc biệt dược gốc.
- Nguồn tham khảo chuyên môn của bác sĩ.
- Giá cả thuốc biệt dược gốc.
- Danh tiếng của công ty dược sản xuất thuốc biệt dược gốc.
-
Kết quả hồi quy bội cho thấy chỉ có hai yếu tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến khuynh hướng kê toa thuốc biệt dược gốc là:
- Sự chuyên nghiệp trong marketing của công ty dược (Sig. = 0.000).
- Nguồn tham khảo chuyên môn của bác sĩ (Sig. = 0.000).
Hai yếu tố này có hệ số tương quan riêng phần lần lượt là 0.287 và 0.551, trong đó nguồn tham khảo chuyên môn có ảnh hưởng mạnh nhất.
-
Mức độ giải thích mô hình: Mô hình hồi quy có hệ số R² hiệu chỉnh là 0.492, nghĩa là các yếu tố trong mô hình giải thích được 49.2% biến thiên của khuynh hướng kê toa thuốc biệt dược gốc.
-
Sự khác biệt theo đặc điểm cá nhân:
- Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá các yếu tố như sự chuyên nghiệp trong marketing, chất lượng thuốc, chuẩn chủ quan và danh tiếng công ty theo giới tính và loại hình bệnh viện.
- Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ đánh giá nguồn tham khảo chuyên môn và giá cả thuốc theo giới tính và loại hình bệnh viện.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự chuyên nghiệp trong marketing của công ty dược và nguồn tham khảo chuyên môn là hai yếu tố quyết định ảnh hưởng đến khuynh hướng kê toa thuốc biệt dược gốc của bác sĩ nội khoa tại TP.HCM. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trước đây cho thấy thông tin y khoa chính xác và sự tương tác chuyên nghiệp từ trình dược viên giúp bác sĩ tin tưởng và lựa chọn thuốc biệt dược gốc.
Mặc dù chất lượng thuốc và danh tiếng công ty được đánh giá cao, nhưng không có ảnh hưởng thống kê rõ ràng trong mô hình hồi quy, có thể do các công ty dược lớn đều có chất lượng và danh tiếng tương đương, tạo thành điểm chuẩn chung trong nhận thức của bác sĩ.
Sự khác biệt trong đánh giá nguồn tham khảo và giá cả thuốc theo giới tính và loại hình bệnh viện phản ánh sự đa dạng trong kinh nghiệm và môi trường làm việc của bác sĩ, ảnh hưởng đến quyết định kê toa.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố và bảng phân tích hồi quy chi tiết để minh họa rõ ràng các kết quả.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường đào tạo và nâng cao chuyên nghiệp cho trình dược viên
- Động từ hành động: Tổ chức các khóa huấn luyện chuyên sâu về kiến thức y khoa và kỹ năng giao tiếp.
- Target metric: Nâng cao điểm đánh giá sự chuyên nghiệp của PSR trên 20% trong vòng 12 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Các công ty dược phẩm đa quốc gia và trong nước.
-
Phát triển các chương trình hội thảo, hội nghị y khoa chất lượng cao
- Động từ hành động: Tổ chức thường xuyên các hội thảo cập nhật kiến thức thuốc biệt dược gốc.
- Target metric: Tăng số lượng bác sĩ tham gia hội thảo lên ít nhất 50% trong năm tiếp theo.
- Chủ thể thực hiện: Công ty dược phẩm phối hợp với các bệnh viện và hiệp hội y khoa.
-
Xây dựng hệ thống nguồn tham khảo chuyên môn đáng tin cậy
- Động từ hành động: Thiết lập mạng lưới chuyên gia đầu ngành cung cấp thông tin và kinh nghiệm kê toa.
- Target metric: Tăng mức độ tin cậy và sử dụng nguồn tham khảo lên 30% trong 6 tháng.
- Chủ thể thực hiện: Các tổ chức y tế, bệnh viện và công ty dược.
-
Chính sách giá cả hợp lý và minh bạch
- Động từ hành động: Đàm phán và điều chỉnh giá thuốc biệt dược gốc phù hợp với khả năng chi trả của bệnh nhân.
- Target metric: Giảm giá thuốc biệt dược gốc trung bình 10% trong 1 năm.
- Chủ thể thực hiện: Bộ Y tế phối hợp với các công ty dược và bệnh viện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các công ty dược phẩm đa quốc gia và trong nước
- Lợi ích: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định kê toa của bác sĩ để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả.
- Use case: Phát triển chương trình đào tạo trình dược viên và tổ chức hội thảo y khoa.
-
Các nhà quản lý y tế và bệnh viện
- Lợi ích: Nắm bắt xu hướng kê toa thuốc biệt dược gốc để điều chỉnh chính sách mua sắm thuốc và nâng cao chất lượng điều trị.
- Use case: Xây dựng quy trình lựa chọn thuốc phù hợp với nhu cầu thực tế.
-
Các bác sĩ nội khoa và chuyên gia y tế
- Lợi ích: Cập nhật kiến thức về thuốc biệt dược gốc và các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi kê toa.
- Use case: Tăng cường sự tin tưởng và sử dụng thuốc biệt dược gốc trong điều trị.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh và y tế
- Lợi ích: Tham khảo mô hình nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu trong lĩnh vực dược phẩm và hành vi tiêu dùng chuyên ngành.
- Use case: Phát triển các nghiên cứu tiếp theo về hành vi kê toa và thị trường dược phẩm.
Câu hỏi thường gặp
-
Thuốc biệt dược gốc là gì và khác biệt với thuốc generic như thế nào?
Thuốc biệt dược gốc là thuốc được phát minh đầu tiên, có bằng sáng chế và trải qua nghiên cứu lâm sàng nghiêm ngặt. Thuốc generic là thuốc tương tự về thành phần và công dụng nhưng giá rẻ hơn do không phải đầu tư nghiên cứu phát minh. -
Tại sao sự chuyên nghiệp của trình dược viên lại quan trọng trong việc kê toa thuốc?
Trình dược viên chuyên nghiệp cung cấp thông tin y khoa chính xác và hỗ trợ bác sĩ trong lựa chọn thuốc, từ đó ảnh hưởng tích cực đến quyết định kê toa thuốc biệt dược gốc. -
Nguồn tham khảo chuyên môn ảnh hưởng thế nào đến hành vi kê toa của bác sĩ?
Kinh nghiệm và khuyến cáo từ các bác sĩ đầu ngành hoặc đồng nghiệp giúp bác sĩ tin tưởng hơn vào thuốc biệt dược gốc và áp dụng trong điều trị. -
Giá cả thuốc có phải là yếu tố quyết định trong việc kê toa?
Giá cả thuốc có ảnh hưởng ngược chiều đến khuynh hướng kê toa, tuy nhiên trong nghiên cứu này không phải là yếu tố có ý nghĩa thống kê mạnh nhất, do bác sĩ cân nhắc nhiều yếu tố khác. -
Làm thế nào để các công ty dược phẩm cải thiện hiệu quả marketing thuốc biệt dược gốc?
Các công ty nên tập trung nâng cao sự chuyên nghiệp của trình dược viên, tổ chức các chương trình hội thảo y khoa chất lượng và xây dựng nguồn tham khảo chuyên môn đáng tin cậy cho bác sĩ.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến khuynh hướng kê toa thuốc biệt dược gốc của bác sĩ nội khoa tại TP.HCM, trong đó sự chuyên nghiệp trong marketing và nguồn tham khảo chuyên môn có ảnh hưởng mạnh nhất.
- Mô hình hồi quy giải thích được gần 50% biến thiên trong hành vi kê toa, cho thấy tính phù hợp và thực tiễn của mô hình nghiên cứu.
- Không có sự khác biệt đáng kể về đánh giá các yếu tố theo giới tính và loại hình bệnh viện, ngoại trừ nguồn tham khảo và giá cả thuốc.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các công ty dược phẩm xây dựng chiến lược phát triển thuốc biệt dược gốc tại Việt Nam.
- Các bước tiếp theo bao gồm mở rộng nghiên cứu với mẫu lớn hơn và đa dạng hơn, đồng thời áp dụng kết quả vào thực tiễn marketing và quản lý y tế.
Các công ty dược phẩm và nhà quản lý y tế nên áp dụng các giải pháp đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc biệt dược gốc, đồng thời tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về hành vi kê toa nhằm tối ưu hóa chính sách và chiến lược phát triển thị trường dược phẩm.