CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Câu hỏi nghiên cứu.4 Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Nguồn dữ liệu. Phương pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa của đề tài. Bố cục nghiên cứu. Đóng góp của đề tài. Hướng phát triển của đề tài.VII MỤC LỤC.
VIII DANH MỤC BẢNG BIỂU.XII CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT.1 Các lý thuyết liên quan đến động lực học tập.1 Lý thuyết về động lực học tập. Khái niệm động lực học tập.1 Downloaded by tr?n hinh (vuchinhhp25@gmail.com) lOMoARcPSD|24318862 IX 2.2 Các lý thuyết về động lực.1 Tháp nhu cầu của Maslow.2 Mô hình Heuristic về động lực.3 Thuyết hai nhân tố của Herzberg.2 Khái niệm giai đoạn bình thường mới.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất.1 Mô hình đề xuất.2 Các giả thiết của mô hình.1 Môi trường học tập.3 Định hướng mục tiêu học tập.5 Phương pháp giảng dạy.16 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Quy trình nghiên cứu.2 Thu thập dữ liệu định lượng.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Phương pháp chọn mẫu.3 Kích thước mẫu.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu.20 Downloaded by tr?n hinh (vuchinhhp25@gmail.1 Phân tích thống kê mô tả.2 Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA.4 Phân tích tương quan Pearson.5 Kiểm định Independent.23 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU.1 Thống kê mô tả. Thống kê mô tả thông tin định danh. Thống kê mô tả các biến quan sát.2 Kiểm định và đánh giá thang đo.
Kiểm định Cronbach’s Alpha:. Phân tích nhân tố khám phá EFA:.1 Chạy EFA biến độc lập:. Chạy EFA cho biến phụ thuộc:. Phân tích hệ số tương quan Pearson:.
Tương quan giữa môi trường học tập và động lực học tập. Tương quan giữa giảng viên và động lực học tập. Tương quan giữa định hướng mục tiêu học tập và động lực học tập. Tương quan giữa gia đình và động lực học tập.
Tương quan giữa phương pháp giảng dạy và động lực học tập. Phân tích hồi quy. Kiểm định sự phù hợp của mô hình.40 Downloaded by tr?n hinh (vuchinhhp25@gmail.com) lOMoARcPSD|24318862 XI 4. Kiểm định phân phối chuẩn phần dư.
Kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kiểm định sự khác biệt về động lực học tập theo một số đặc điểm cá nhân của sinh viên UEH.1 Kiểm định Independent Sample T - Test. Kiểm định One-Way ANOVA.47 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Đối với sinh viên.2 Đối với nhà trường.1 Môi trường học tập.2 Đội ngũ giảng viên.3 Đối với gia đình.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.51 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 57 Downloaded by tr?n hinh (vuchinhhp25@gmail.com) lOMoARcPSD|24318862 XII DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 2.
Tháp nhu cầu Maslow…………………………………………………………… 3 Hình 2. Mô hình Heuristic về Động lực của sinh viên Đại học…………………………. Thuyết hai nhân tố của Herzberg……………………………………………. Bảng tổng hợp các nghiên cứu trước đây…………………………………….
Mô hình nghiên cứu đề xuất……………………………………………………. Thang đo hoàn chỉnh…………………………………………………………. Quy trình nghiên cứu của nhóm………………………………………………. Thống kê mẫu theo độ tuổi…………………………………………………….
Thống kê mẫu theo khóa………………………………………………………. Thống kê giá trị trung bình nhân tố “Môi trường học tập” ……………………. Thống kê giá trị trung bình nhân tố “Giảng viên” ……………………………. Thống kê giá trị trung bình nhân tố “Định hướng mục tiêu học tập” ………….27 Downloaded by tr?n hinh (vuchinhhp25@gmail.com) lOMoARcPSD|24318862 XIII Bảng 4.
Thống kê giá trị trung bình nhân tố “Gia đình” ………………………………. Thống kê giá trị trung bình nhân tố “Phương pháp giảng dạy” ………………. Thống kê giá trị trung bình nhân tố “Động lực học tập” ……………………… 29 Bảng 4. Bảng đánh giá độ tin cậy thang đo “Môi trường học tập” …………………….
Bảng đánh giá độ tin cậy thang đo “Giảng viên” ……………………………. Bảng đánh giá độ tin cậy thang đo “Định hướng mục tiêu học tập” …………. Bảng đánh giá độ tin cậy thang đo “Gia đình” ………………………………. Bảng đánh giá độ tin cậy thang đo “Phương pháp” ………………………….
Bảng đánh giá độ tin cậy thang đo “Động lực học tập” ……………………… 32 Bảng 4. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett cho biến độc lập………………………… 33 Bảng 4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA……………………. Kết quả phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc………………………….35 Downloaded by tr?n hinh (vuchinhhp25@gmail.com) lOMoARcPSD|24318862 XIV Bảng 4.
Bảng kết quả tương quan Pearson……………………. Bảng tóm tắt mô hình……………………. Bảng phân tích phương sai ANOVA……………………. Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa Histogram…………………….
Biểu đồ phần dư chuẩn hóa Normal P-P Plot……………………. Biểu đồ phân tán giữa hai biến giá trị phần dư và giá trị dự đoán…………… 42 Bảng 4. Bảng phân tích hồi quy……………………. Kết quả kiểm định giả thuyết…………………….
Bảng Independent Samples Test theo biến giới tính…………………………. Kết quả One-Way ANOVA theo biến Khóa…………………….……………47 Downloaded by tr?n hinh (vuchinhhp25@gmail.com) lOMoARcPSD|24318862 1 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Các lý thuyết liên quan đến động lực học tập 2.1 Lý thuyết về động lực học tập 2. Khái niệm động lực học tập Theo trang exploring psychology động lực (hay động cơ) được định nghĩa là một quá trình khởi tạo, dẫn dắt và duy trì các hành vi có mục đích. Động lực là cái khiến chúng ta hành động, dù là hành động lấy một cốc nước để uống đỡ khát hay đọc một cuốn sách để có thêm kiến thức.
Theo các nhà nghiên cứu về tâm lý học đã nghiên cứu và đưa ra rằng động lực có một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của con người, động lực là một quá trình của nội tại bản thân để đưa ra định hướng và duy trì hành động liên tục nhằm thúc đẩy, nâng cao hiệu quả của công việc (Murphy & Alexander, 2000). Nói cách khác, động lực chính là yếu tố thúc đẩy con người hành động tích cực để thoả mãn nhu cầu của bản thân, là một trong những yếu tố quan trọng giúp chúng ta đạt được điều gì đó, con người không thể đạt được mục đích của mình nếu không có động lực. Động lực học tập là sự tham gia và cam kết của người học để học và đạt được điểm học tập xuất sắc, tạo điều kiện thuận lợi trong tương lai nghề nghiệp của họ (Gottfried và cộng sự, 2001). Động lực học tập là những nhân tố kích thích, thúc đẩy tính tích cực, hứng thú học tập liên tục của người học nhằm đạt kết quả về nhận thức, phát triển nhân cách và hướng tới mục đích học tập đã đề ra (Phạm Văn Khanh, 2016).
Theo Ames (1990) và Brophy (1983) cho rằng động lực học tập là một quá trình trong đó học sinh, sinh viên coi trọng việc học và tham gia vào các bài tập và hoạt động trong lớp. Động lực học tập là sự thôi thúc, giúp cho sinh viên cố gắng, nỗ lực để thực hiện được mong muốn và mục đích của mình. Động lực chủ yếu có 2 loại động lực bên ngoài và động lực nội tại. Động lực bên trong là khả năng của người học trong việc tương tác với môi trường học tập để đạt được các mục tiêu được yêu cầu và xác định trước của bản thân.
Ngược lại, động lực bên ngoài Downloaded by tr?n hinh (vuchinhhp25@gmail.com) lOMoARcPSD|24318862 2 đề cập đến thực tế là người học được thúc đẩy thông qua các loại phần thưởng và điểm số (Tanveer và cộng sự, 2012).2 Các lý thuyết về động lực Các lý thuyết về động lực nhấn mạnh nguyên lý cơ bản rằng mỗi cá nhân sẽ muốn thỏa mãn nhu cầu của bản thân họ, tin rằng nhu cầu của một người là một nhân tố cơ bản không thể thiếu nhất của động lực. Nhận thức của một người về nhu cầu là quan trọng, nó xác định việc họ cần sử dụng bao nhiêu năng lượng để đạt được nhu cầu cần thiết.1 Tháp nhu cầu của Maslow Đây là lý thuyết về động lực được ra đời sớm nhất và được phổ biến rộng rãi nhất, được phát triển bởi Abraham Maslow (1943) vào những năm 1940 và 1950. Abraham Maslow tin rằng con người có bản chất tốt và lập luận rằng các cá nhân sở hữu một động lực không ngừng phát triển bên trong có tiềm năng lớn. Hệ thống phân cấp nhu cầu, được phát minh bởi Maslow (1954), là một sơ đồ phân loại động cơ của con người.
Nó liên quan đến năm loại động cơ, được sắp xếp từ thấp đến cao, với các nhu cầu ở phía dưới phải được thỏa mãn trước khi chuyển sang một nhu cầu ở cấp cao hơn (Wallace, Goldstein và Nathan, 1987). Dưới đây là năm mức độ nhu cầu chung được mô tả bởi Maslow theo thứ tự phân cấp sau đây: Downloaded by tr?n hinh (vuchinhhp25@gmail.com) lOMoARcPSD|24318862 3 Hình 2. Tháp nhu cầu Maslow (Nguồn: Internet) 1) Sinh lý: Bao gồm đói, khát, nơi ở, tình dục và các nhu cầu cơ thể khác. 2) An toàn: Bảo mật và bảo vệ khỏi tổn hại về thể chất và tình cảm.
3) Xã hội: Tình cảm, sự thuộc về, sự chấp nhận và hữu nghị. 4) Quý trọng: Các yếu tố bên trong như lòng tự trọng, quyền tự chủ và thành tích, và các yếu tố bên ngoài như như trạng thái, sự công nhận và sự chú ý. 5) Tự hiện thực hóa: Thúc đẩy để hiện thực có khả năng trở thành thực tế; bao gồm tăng trưởng, đạt được tiềm năng của một người và sự tự hoàn thiện. Mức độ khát vọng của một người có liên quan chặt chẽ đến phân cấp nhu cầu, thái độ cá nhân sẽ xác định con đường riêng mà người đó thực hiện để thỏa mãn nhu cầu của họ (Haimann, 1973).
Nhờ vậy động lực được thúc đẩy một cách nhanh chóng.2 Mô hình Heuristic về động lực Trên cơ sở lý thuyết học tập xã hội (Rotter, 1966), các lý thuyết về tuổi thọ của Atkinson (1964) và Vroom (1964), và công trình trước đó của McMillan (1980), McMillan & Forsyth (1991) đã phát triển một mô hình những ảnh hưởng quan trọng nhất của động cơ học tập. Downloaded by tr?n hinh (vuchinhhp25@gmail.com) lOMoARcPSD|24318862 4 Hình 2. Mô hình Heuristic về Động lực của sinh viên Đại học Mô hình dựa trên cơ sở rằng học tập là một hoạt động nhận thức cơ bản và động lực học tập bị ảnh hưởng nặng nề bởi suy nghĩ của họ, về những gì họ cho là quan trọng và những gì họ tin rằng họ có thể hoàn thành.3 Thuyết hai nhân tố của Herzberg Herzberg đã phân lý thuyết thành 2 nhân tố đó là duy trì và động lực. Lý thuyết này nói rằng có một số yếu tố được gọi là các yếu tố thúc đẩy gây ra sự hài lòng trong công việc, và một số yếu tố tách biệt khác.
Ông cho rằng điều ngược lại với hài lòng không phải là không hài lòng, mà đúng hơn, là sự không thỏa mãn. Theo Herzberg (1987) những người thỏa mãn đối phó với các yếu tố liên quan đến việc thực hiện công việc, trong khi những người không hài lòng trong công việc đối phó với các yếu tố xác định bối cảnh công việc.