BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------ NGUYỄN BẮC ÁI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI CHIA SẺ TRI THỨC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÁI NƢỚC, TỈNH CÀ MAU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------- KHOA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC NGUYỄN BẮC ÁI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HÀNH VI CHIA SẺ TRI THỨC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CÁI NƢỚC, TỈNH CÀ MAU Chuyên ngành: Quản lý công Mã số : 8340403 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. BÙI THỊ THANH TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Nguyễn Bắc Ái, xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau” do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Bùi Thị Thanh. Các nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn của mình. Cà Mau, ngày 10 tháng 01 năm 2019 Học viên thực hiện Nguyễn Bắc Ái TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC HÌNH DANH MỤC BẢNG TÓM TẮT NGIÊN CỨU SUMMARY OF RESEARCH Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa của nghiên cứu . Cấu trúc của luận văn . 7 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Chia sẻ tri thức . Các lý thuyết liên quan đến hành vi chia sẻ tri thức . Lý thuyết trao đổi xã hội . Lý thuyết nhận thức xã hội . Một số nghiên cứu trước về chia sẻ tri thức. Nghiên cứu của Al-Alawi và cộng sự (2007) . Nghiên cứu của Seba và cộng sự (2012). Nghiên cứu của Radwan Kharabsheh và cộng sự (2012) . Nghiên cứu của Kathiravelu và cộng sự (2014) . 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đề xuất mô hình nghiên cứu . 19 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Nghiên cứu định tính. Thiết kế nghiên cứu định tính . Kết quả nghiên cứu định tính . Nghiên cứu định lượng . Thiết kế mẫu . Thiết kế bảng hỏi. Phương pháp phân tích số liệu . Thu thập dữ liệu . Xử lý dữ liệu . 35 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Phân tích thống kê mô tả . Kết quả phân tích Cronbach‟s alpha . Kết quả phân tích Cronbach‟s alpha của các biến độc lập. Kết quả phân tích Cronbach‟s alpha của biến phụ thuộc . Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) . Kết quả phân tích nhân tố khám phá đối với các biến độc lập . Kết quả phân tích nhân tố khám phá đối với biến phụ thuộc . Kiểm định mô hình và các giả thuyết . Xem xét ma trận tương quan tuyến tính giữa các biến . Đánh giá sự phù hợp của mô hình . Kiểm định sự phù hợp của mô hình . Kết quả phân tích hồi quy bội và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Dò tìm các vi phạm giả định cần thiết . Kiểm định giả thuyết . Kiểm định sự khác biệt về hành vi chia sẻ tri thức TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com theo đặc điểm của đối tượng khảo sát bằng T-Test và ANOVA . Kiểm định giới tính . Kiểm định tình trạng công việc . Kiểm định độ tuổi . Kiểm định trình độ học vấn . Kiểm định thâm niên công tác . Thảo luận kết quả nghiên cứu . 57 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ . Hàm ý quản trị. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo . 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT EFA Exploratory Factor Analysis (Phân tích nhân tố khám phá) ETV Phương sai trích tích lũy. KMO Hệ số Kaiser – Meyer – Olkin. Statistical Package for the Social Sciences (Phần mềm thống kê cho SPSS khoa học xã hội) Sig Observed significance level (Mức ý nghĩa quan sát) TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh β Hệ số hồi quy chuẩn hóa. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu của Adel Ismail Al-Alawi và cộng sự (2007) .2: Mô hình nghiên cứu của Seba và cộng sự (2012) .3: Mô hình nghiên cứu của Radwan Kharabsheh và cộng sự (2012) .4: Mô hình nghiên cứu của Kathiravelu và cộng sự (2014) .5: Mô hình nghiên cứu đề xuất.1: Quy trình nghiên cứu .1: Đồ thị phân tần của phần dư chuẩn hóa .2: Đồ thị so sánh với phân phối chuẩn (p-p) của phần dư chuẩn hóa .3: Đồ thị phân tán giữa các giá trị phần dư và các giá trị dự đoán. 52 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức .1: Thang đo Giao tiếp.2: Thang đo Sự tin tưởng .3: Thang đo Lãnh đạo .4: Thang đo Định hướng học hỏi .5: Thang đo Công nghệ thông tin .6: Thang đo Hành vi chia sẻ tri thức .7: Tổng hợp số lượng thang đo các yếu tố .8: Thang đo Likert với 5 mức độ .1: Thống kê mô tả mẫu khảo sát .2: Kết qủa phân tích Cronbach‟s Alpha của yếu tố Giao tiếp – OC .3: Kết qủa phân tích Cronbach‟s Alpha của yếu tố Sự tin tưởng – TR .4: Kết qủa phân tích Cronbach‟s Alpha của yếu tố Lãnh đạo – EL .5: Kết qủa phân tích Cronbach‟s Alpha của yếu tố Định hướng học hỏi – LO .6: Phân tích độ tin cậy của yếu tố Công nghệ thông tin – IT.7: Kết qủa phân tích Cronbach‟s Alpha của yếu tố Hành vi chia sẻ tri thức – KS .8: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett‟s Test đối với các biến độc lập .9: Kết quả phân tích nhân tố khám phá đối với các biến độc lập .10: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett‟s Test đối với biến phụ thuộc .11: Tổng phương sai trích .12: Kết quả phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc .13: Ma trận tương quan tuyến tính giữa các biến .14: Đánh giá sự phù hợp của mô hình theo R2 và Durbin – Watson .15: Kết quả kiểm định ANOVA .16: Kết quả hồi quy theo phương pháp Enter .17: Kết quả kiểm định giả thuyết . 53 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.18: Kết quả kiểm định về Hành vi chia sẻ tri thức giữa nam và nữ .19: Kết quả kiểm định về Hành vi chia sẻ tri thức giữa nam và nữ .20: Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về nhóm độ tuổi .21: Kết quả kiểm định ANOVA giữa các nhóm độ tuổi.22: Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về nhóm trình độ học vấn .23: Kết quả kiểm định ANOVA giữa các nhóm độ tuổi.24: Kiểm định Levene phương sai đồng nhất về thâm niên công tác .25: Kết quả kiểm định ANOVA về thâm niên công tác .26: Thống kê mô tả các giá trị thang đo.27: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố Giao tiếp .28: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố Lãnh đạo .29: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố Công nghệ thông tin .30: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố Sự tin tưởng .31: Thống kê giá trị trung bình của yếu tố Định hướng học hỏi . 66 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT NGIÊN CỨU Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, qua đó đề xuất một số hàm ý quản trị để tăng cường sự chia sẻ tri thức của cán bộ, công chức, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các cơ quan đơn vị trên địa bàn huyện. Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây về hành vi chia sẻ tri thức, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu. Đề tài thực hiện nghiên cứu định tính nhằm xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của cán bộ, công chức, đồng thời thực hiện hiệu chỉnh thang đo để đưa vào nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng được tiến hành trên 245 phiếu khảo sát hợp lệ. Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định, đánh giá độ tin cậy của thang đo qua hệ số Cronbach‟s Alpha, kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau được xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần như sau: Mạnh nhất là yếu tố Giao tiếp (β = 0.328), kế đến là yếu tố Lãnh đạo (β = 0.298), Công nghệ thông tin (β = 0.269), Sự tin tưởng (β = 0.234) và sau cùng là yếu tố Định hướng học hỏi (β = 0. Từ kết quả đạt được, đề tài đưa ra những hàm ý quản trị với lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau để lãnh đạo, điều hành hoạt động của cơ quan thật sự hiệu quả, tăng cường chia sẻ tri thức, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân và góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com SUMMARY OF RESEARCH The research project aims to find out the factors affecting knowledge sharing behavior of cadres and civil servants in Cai Nuoc district, Ca Mau province, thereby proposing some management functions value to enhance the sharing of knowledge of cadres and civil servants, contributing to improving the quality and operational efficiency of units in the district. On the basis of inheriting the previous research results on knowledge sharing behavior, the author presents a research model. The topic performs qualitative research to determine the factors that affect the knowledge sharing behavior of cadres and civil servants, and adjust the scale to include in quantitative research. Quantitative research was conducted on 245 valid questionnaires. The author uses SPSS 20.0 software to verify and evaluate the reliability of the scale via Cronbach‟s Alpha coefficient, testing the research model by exploratory factor analysis (EFA). Linear regression analysis.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập và phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thế giới, tri thức được xem là nguồn tài nguyên quý giá, đóng vai trò then chốt trong sự tồn tại và phát triển của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp. Trên địa bàn huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau, với khoảng 479 cán bộ và 282 công chức, việc chia sẻ tri thức giữa các cán bộ, công chức là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị. Tuy nhiên, thực tế cho thấy hành vi chia sẻ tri thức tại đây còn hạn chế do nhiều nguyên nhân như áp lực công việc, thiếu môi trường và văn hóa chia sẻ tri thức. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Cái Nước, từ đó đề xuất các giải pháp quản trị phù hợp. Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2018, tập trung khảo sát 245 cán bộ, công chức tại các xã, thị trấn và các ban ngành huyện. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết nền tảng về tri thức và chia sẻ tri thức, trong đó:
-
Lý thuyết trao đổi xã hội (Homans, 1958): Giải thích hành vi chia sẻ tri thức dựa trên nguyên tắc trao đổi lợi ích vật chất và tinh thần giữa các cá nhân. Người chia sẻ sẽ nhận lại sự đền đáp tương xứng, thúc đẩy hành vi chia sẻ tiếp tục diễn ra.
-
Lý thuyết nhận thức xã hội (Bandura, 1986): Nhấn mạnh vai trò của nhận thức và môi trường trong việc hình thành hành vi chia sẻ tri thức. Cán bộ, công chức sẽ quan sát và học hỏi từ môi trường làm việc, từ đó điều chỉnh hành vi chia sẻ tri thức phù hợp.
Các khái niệm chính bao gồm: tri thức (tường minh và tiềm ẩn), chia sẻ tri thức, giao tiếp, sự tin tưởng, lãnh đạo, định hướng học hỏi và công nghệ thông tin. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 yếu tố ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức: Giao tiếp, Sự tin tưởng, Lãnh đạo, Định hướng học hỏi và Công nghệ thông tin.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp:
-
Nghiên cứu định tính: Thảo luận nhóm với 2 nhóm gồm 7 cán bộ và 8 công chức nhằm điều chỉnh thang đo cho phù hợp với đặc điểm công việc và môi trường làm việc tại huyện Cái Nước. Qua đó, bảng câu hỏi khảo sát được hoàn thiện với 22 biến quan sát.
-
Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu từ 270 phiếu khảo sát phát ra, thu về 257 phiếu, trong đó 245 phiếu hợp lệ được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Phân tích bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định mô hình.
Mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp thuận tiện, đảm bảo kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (22 biến), với mục tiêu tăng độ tin cậy và tính đại diện. Thời gian nghiên cứu tập trung trong năm 2018 tại huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của Giao tiếp đến hành vi chia sẻ tri thức: Giao tiếp là yếu tố có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa β = 0.328. Cán bộ, công chức thường xuyên trao đổi trực tiếp, thảo luận và phối hợp công việc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ tri thức.
-
Vai trò của Lãnh đạo: Lãnh đạo có ảnh hưởng tích cực với β = 0.298. Lãnh đạo được đánh giá là tấm gương sáng, khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức chia sẻ tri thức, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan.
-
Tác động của Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin có ảnh hưởng đáng kể với β = 0.269. Việc trang bị đầy đủ thiết bị công nghệ như email, mạng nội bộ giúp cán bộ, công chức dễ dàng chia sẻ và trao đổi tri thức hiệu quả.
-
Sự tin tưởng trong tổ chức: Yếu tố này có ảnh hưởng tích cực với β = 0.234. Mức độ tin tưởng giữa các cán bộ, công chức tạo nền tảng để họ thoải mái chia sẻ kiến thức và hỗ trợ nhau trong công việc.
-
Định hướng học hỏi: Mặc dù có ảnh hưởng thấp hơn, định hướng học hỏi vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hành vi chia sẻ tri thức.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực quản lý công và chia sẻ tri thức, đồng thời phản ánh đặc thù của khu vực công tại huyện Cái Nước. Giao tiếp được xem là công cụ quan trọng nhất để thúc đẩy chia sẻ tri thức, bởi nó tạo ra sự gắn kết và tin tưởng giữa các cá nhân. Lãnh đạo đóng vai trò định hướng và tạo động lực, giúp xây dựng văn hóa chia sẻ tri thức trong tổ chức. Công nghệ thông tin hỗ trợ vượt qua rào cản không gian và thời gian, nâng cao hiệu quả trao đổi tri thức. Sự tin tưởng là nền tảng để cán bộ, công chức cảm thấy an tâm khi chia sẻ tri thức mà không lo bị tổn hại. Định hướng học hỏi thúc đẩy sự phát triển liên tục của tri thức cá nhân và tổ chức. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố (β) và bảng phân tích hồi quy chi tiết.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường giao tiếp nội bộ: Tổ chức các buổi họp nhóm, thảo luận chuyên đề định kỳ nhằm thúc đẩy trao đổi trực tiếp giữa cán bộ, công chức. Thời gian thực hiện: hàng quý. Chủ thể: Ban lãnh đạo các cơ quan, đơn vị.
-
Phát huy vai trò lãnh đạo: Đào tạo, nâng cao nhận thức cho lãnh đạo về tầm quan trọng của chia sẻ tri thức, khuyến khích lãnh đạo làm gương trong việc chia sẻ tri thức. Thời gian: 6 tháng đầu năm. Chủ thể: Sở Nội vụ, UBND huyện.
-
Đầu tư và nâng cấp công nghệ thông tin: Trang bị đầy đủ thiết bị, phần mềm hỗ trợ chia sẻ tri thức như hệ thống email, mạng nội bộ, nền tảng quản lý tri thức. Thời gian: 1 năm. Chủ thể: Phòng Công nghệ thông tin huyện.
-
Xây dựng văn hóa tin tưởng và hỗ trợ lẫn nhau: Tổ chức các hoạt động xây dựng đội nhóm, tăng cường sự gắn kết và tin tưởng giữa cán bộ, công chức. Thời gian: liên tục. Chủ thể: Ban chấp hành công đoàn, các phòng ban.
-
Khuyến khích định hướng học hỏi liên tục: Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, khuyến khích cán bộ, công chức chia sẻ kiến thức học được với đồng nghiệp. Thời gian: hàng năm. Chủ thể: Trung tâm đào tạo huyện, các cơ quan đơn vị.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị hành chính công: Nhận diện các yếu tố thúc đẩy chia sẻ tri thức để xây dựng chiến lược quản lý nguồn nhân lực hiệu quả, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.
-
Cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhân sự và đào tạo: Áp dụng kết quả nghiên cứu để thiết kế các chương trình đào tạo, phát triển văn hóa chia sẻ tri thức trong tổ chức.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Quản lý công, Quản trị nguồn nhân lực: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp và kết quả để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về hành vi chia sẻ tri thức trong khu vực công.
-
Các tổ chức, đơn vị hành chính địa phương khác: Áp dụng các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua việc thúc đẩy chia sẻ tri thức giữa cán bộ, công chức.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao hành vi chia sẻ tri thức lại quan trọng trong khu vực công?
Chia sẻ tri thức giúp nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu sai sót và tăng cường sự phối hợp giữa các cán bộ, công chức, từ đó nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân. -
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi chia sẻ tri thức?
Giao tiếp được xác định là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất, bởi nó tạo điều kiện thuận lợi cho trao đổi và xây dựng niềm tin giữa các cá nhân. -
Làm thế nào để lãnh đạo thúc đẩy chia sẻ tri thức?
Lãnh đạo cần làm gương, khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi cho cán bộ, công chức chia sẻ tri thức, đồng thời đánh giá và ghi nhận các hành vi chia sẻ tích cực. -
Công nghệ thông tin hỗ trợ như thế nào trong chia sẻ tri thức?
Công nghệ thông tin giúp kết nối các cá nhân, lưu trữ và truyền tải tri thức nhanh chóng, vượt qua rào cản về không gian và thời gian. -
Có những khó khăn nào trong việc thúc đẩy chia sẻ tri thức tại huyện Cái Nước?
Khó khăn gồm áp lực công việc lớn, thiếu thời gian trao đổi, văn hóa làm việc cá nhân, và thiếu môi trường, công cụ hỗ trợ chia sẻ tri thức hiệu quả.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi chia sẻ tri thức của cán bộ, công chức tại huyện Cái Nước: Giao tiếp, Lãnh đạo, Công nghệ thông tin, Sự tin tưởng và Định hướng học hỏi.
- Giao tiếp là yếu tố có tác động mạnh nhất với hệ số β = 0.328, tiếp theo là Lãnh đạo (β = 0.298) và Công nghệ thông tin (β = 0.269).
- Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung lý thuyết về hành vi chia sẻ tri thức trong khu vực công, đồng thời cung cấp cơ sở thực tiễn cho các giải pháp quản trị.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường chia sẻ tri thức, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, đánh giá hiệu quả và mở rộng nghiên cứu sang các địa bàn khác.
Hành động ngay hôm nay: Các nhà quản lý và cán bộ công chức tại huyện Cái Nước nên áp dụng các giải pháp được đề xuất để xây dựng môi trường làm việc chia sẻ tri thức hiệu quả, góp phần phát triển bền vững địa phương.