Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007 và tham gia ký kết, thực thi cũng như đàm phán 16 hiệp định thương mại tự do (FTA) tiêu biểu như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), hoạt động xuất nhập khẩu trong nước đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ. Kéo theo đó, ngành dịch vụ logistics phát triển như một ngành phụ trợ trọng điểm. Nếu như đầu thập niên 1990, Việt Nam chỉ có một vài doanh nghiệp quốc doanh giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, thì đến giai đoạn nghiên cứu đã có hơn 2.000 doanh nghiệp logistics nội địa hoạt động, áp đảo về số lượng so với khoảng 100 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Mặc dù chiếm ưu thế về số lượng, phần lớn các công ty logistics Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn mỏng và quy mô lao động chỉ từ 10 đến 30 người. Các dịch vụ cung ứng chủ yếu dừng lại ở vai trò trung gian mua bán cước vận tải biển, cước hàng không, khai thuê hải quan và lập chứng từ để hưởng chênh lệch. Tình trạng cạnh tranh bằng cách hạ giá thành mà không chú trọng xây dựng tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ dẫn đến sự phát triển thiếu bền vững trong toàn ngành.

Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại Viettrans (Viettrans) hoạt động trên 10 năm trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ logistics. Mặc dù duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh doanh, quá trình vận hành của công ty vẫn bộc lộ những hạn chế về chất lượng phục vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng. Trong bối cảnh mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, tác giả Đỗ Đức Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố tác động đến chất lượng dịch vụ logistics tại Viettrans.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các khái niệm cơ bản về logistics, dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics.
  2. Phân tích vai trò của logistics đối với nền kinh tế và xu hướng phát triển logistics trên thế giới.
  3. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng cung ứng dịch vụ logistics tại Công ty Viettrans giai đoạn 2014 - 2016.
  4. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chất lượng dịch vụ logistics tại Viettrans thông qua khảo sát thực tế ý kiến khách hàng.
  5. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện và phát triển chất lượng dịch vụ logistics tại Viettrans, đồng thời đưa ra các kiến nghị vĩ mô đối với Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các dịch vụ logistics do Viettrans cung cấp và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ logistics của công ty.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại Viettrans (Phòng 303, Tầng 3, Tòa nhà FCC - SIAEP, số 45 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2016; số liệu sơ cấp khảo sát khách hàng được tiến hành trong năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống các khái niệm và mô hình đo lường quản trị chất lượng dịch vụ:

  • Khái niệm chất lượng và dịch vụ: Tiếp cận theo quan điểm của J. Juran, Crosby (1979), Feigenbaum, tiêu chuẩn ISO 9000:2005, Philip Kotler & Armstrong (1991), Zeithaml & Bitner (2000), TCVN ISO 8402:1999 và TCVN ISO 9000:2000.
  • Khái niệm và đặc điểm logistics: Dẫn xuất từ định nghĩa của Hội đồng Quản trị Logistics Hoa Kỳ (Council of Logistics Management - CLM), quan điểm "5 Đúng" (5 Right) của Douglas M. Lambert và cộng sự (1998), quan điểm của Martin Christopher (2010), cùng định nghĩa dịch vụ logistics tại Điều 233 Luật Thương mại Việt Nam năm 2005. Phân loại hình thức logistics từ 1PL, 2PL, 3PL, 4PL đến 5PL; phân loại theo quá trình gồm logistics đầu vào (inbound), logistics đầu ra (outbound) và logistics ngược (reverse).
  • Các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ: Khóa luận so sánh các mô hình đo lường gồm mô hình cảm nhận SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992), mô hình ba nhóm đặc tính Kano (Noriaki Kano, 1984), mô hình chất lượng dịch vụ vận tải biển ROPMIS (Resources, Outcomes, Process, Management, Image, Social Responsibility), và mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả kế thừa mô hình SERVQUAL với 5 nhân tố tác động đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ logistics: Phương tiện hữu hình (Tangibles), Sự đảm bảo (Assurance), Sự tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness) và Sự đồng cảm (Empathy).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích tài liệu, số liệu thống kê ngành, tham khảo ý kiến chuyên gia và cán bộ nhân viên lâu năm tại Viettrans nhằm hiệu chỉnh thang đo SERVQUAL với 24 biến quan sát phù hợp thực tế doanh nghiệp giao nhận.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu khảo sát qua bảng câu hỏi trực tuyến (Google Forms) và phát phiếu trực tiếp cho khách hàng đến giao dịch tại văn phòng công ty. Thang đo sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
  • Chọn mẫu và xử lý dữ liệu: Dựa trên nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo Hair và cộng sự (1998), nghiên cứu cần tối thiểu 120 mẫu cho 24 biến. Tác giả đã phát ra 212 phiếu khảo sát, thu về 165 phiếu, trong đó có 159 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu thông qua phần mềm thống kê SPSS (bản 20/22).
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2014 - 2016 do Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty Viettrans cung cấp.
Nhóm nhân tố Mã hóa Số lượng biến Nội dung biến quan sát tiêu biểu
Phương tiện hữu hình HH1 - HH4 04 Trang phục nhân viên; Tiện nghi văn phòng; Giao diện trang web tìm kiếm thông tin; Thời gian giao dịch thuận tiện.
Sự đảm bảo DB1 - DB6 06 Thực hiện đúng ngay lần đầu; Giải quyết khiếu nại thỏa đáng; Tác phong chuyên nghiệp; Tạo sự tin tưởng; Cảm giác an toàn khi giao dịch; Cung cấp đầy đủ các dịch vụ vận tải.
Sự tin cậy TC1 - TC6 06 Giao nhận hàng đúng hạn; Thực hiện đúng lời hứa; Hạn chế sai sót; Thông báo thời gian thực hiện; Thực hiện tốt dịch vụ; Giải quyết miễn phí sai sót trong hồ sơ.
Sự đáp ứng DU1 - DU4 04 Đáp ứng kịp thời nhu cầu; Sẵn sàng giúp đỡ nhanh chóng; Phục vụ nhanh chóng; Cung cấp dịch vụ theo yêu cầu riêng.
Sự đồng cảm QT1 - QT4 04 Thể hiện sự quan tâm; Chính sách hỗ trợ khách hàng; Chủ động liên lạc tìm hiểu nhu cầu vận chuyển; Lắng nghe phản hồi từ khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về chất lượng, dịch vụ và logistics. Tác giả phân tích 4 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất và tính không lưu trữ được. Về mặt kinh tế, logistics chiếm khoảng 10% GDP ở các nước phát triển như Mỹ và Nhật Bản, trong khi tại Việt Nam tỷ lệ này chiếm từ 15% đến 20% GDP (tương đương 316,3 đến 421,8 tỷ USD tính theo quy mô kinh tế thời điểm dẫn chứng). Trong đó, riêng chi phí vận tải chiếm tỷ trọng từ 40% đến 60% tổng chi phí logistics.

Chương này cũng chỉ ra 3 xu hướng phát triển logistics toàn cầu: (1) Ứng dụng sâu rộng công nghệ thông tin và thương mại điện tử (hệ thống nhận dạng RFID, quản trị chuỗi cung ứng toàn cầu); (2) Chuyển dịch từ phương pháp quản lý logistics đẩy (Push/Supply-driven) sang logistics kéo (Pull/Demand-driven) để giảm thiểu dư thừa, lãng phí lưu kho; (3) Xu hướng thuê ngoài dịch vụ logistics (3PL, 4PL) từ các doanh nghiệp logistics chuyên nghiệp. Phân tích chi tiết 4 mô hình đo lường chất lượng dịch vụ (SERVPERF, Kano, ROPMIS, SERVQUAL) cho thấy SERVQUAL là công cụ phù hợp nhất để xây dựng khung đánh giá thực nghiệm cho công ty logistics tại Việt Nam.

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI VIETTRANS

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Viettrans (Mã số thuế: 0313 063 569; Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Việt Yên; Khẩu hiệu: "We deliver products not promises"). Doanh nghiệp tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến với 6 bộ phận: Ban Giám đốc, Phòng Sale & Marketing, Phòng Chứng từ, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự và Phòng Giao nhận - Hải quan.

Phòng ban Đại học (người) Cao đẳng (người) Tổng nhân sự (người)
Ban Giám đốc 2 0 2
Sale - Marketing 5 1 6
Kế toán 1 0 1
Nhân sự 1 0 1
Chứng từ 1 1 2
Giao nhận - Hải quan 2 0 2
Tổng cộng 12 2 14

Quy mô nhân sự của Viettrans là 14 người, trong đó trình độ đại học chiếm 85,71% (12 người) và cao đẳng chiếm 14,29% (2 người), độ tuổi từ 23 đến 45. Các dịch vụ chính đang cung cấp bao gồm: kinh doanh kho bãi, bãi container, kho ngoại quan; vận tải hàng hóa đường bộ; đại lý giao nhận hàng hóa nội địa và quốc tế (đường biển, đường hàng không, đường sắt); đại lý tàu biển và môi giới thuê tàu; dịch vụ giao nhận tận nơi (door to door); thông quan hàng hóa, hàng dự án công trình quá khổ quá tải.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 So sánh 2015/2014 (%) So sánh 2016/2015 (%)
Doanh thu dự kiến (triệu VND) 1.300 1.350 1.405 +3,85 +4,07
Doanh thu thực tế (triệu VND) 1.325 1.349 1.426 +1,81 +5,71
Chi phí kinh doanh (triệu VND) 993 1.015 998 +2,22 -1,67
Lợi nhuận kinh doanh (triệu VND) 332 334 428 +0,60 +28,14

Phân tích kết quả kinh doanh 2014 - 2016 cho thấy doanh thu thực tế tăng trưởng liên tục qua các năm. Năm 2015, doanh thu đạt 1.349 triệu VND (tăng 24 triệu VND so với 2014), nhưng lợi nhuận chỉ tăng 2 triệu VND (+0,6%) do chi phí tăng mạnh (1.015 triệu VND). Nguyên nhân trực tiếp là do công ty bị Hiệp hội các công ty dịch vụ logistics thế giới (WCA) phạt không được gia hạn thành viên, dẫn đến việc không tối ưu được chi phí cước tàu từ các đại lý quốc tế. Đến năm 2016, công ty gia nhập mạng lưới Lognet, tiếp cận mức cước ưu đãi từ các hãng tàu và đại lý, giúp chi phí giảm xuống còn 998 triệu VND và lợi nhuận tăng vọt lên 428 triệu VND (+28,14%).

Chương 2 trình bày chi tiết kết quả khảo sát 159 mẫu khách hàng đối với 5 nhóm yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ theo thang đo SERVQUAL đã được mã hóa, phân tích thực trạng điểm mạnh, điểm yếu trong từng tiêu chí (phương tiện hữu hình, sự đảm bảo, sự tin cậy, sự đáp ứng, sự đồng cảm).

CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI VIETTRANS

Trên cơ sở phân tích khoảng cách chất lượng và đánh giá của khách hàng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ và kiến nghị vĩ mô:

  • Nhóm giải pháp nâng cao sự đảm bảo: Chuẩn hóa quy trình giao nhận và thủ tục thông quan nhằm thực hiện dịch vụ chính xác ngay từ lần đầu; nâng cao kỹ năng xử lý khiếu nại của nhân viên chăm sóc khách hàng; xây dựng phong cách làm việc chuyên nghiệp.
  • Nhóm giải pháp nâng cao sự đồng cảm: Thiết lập hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM); chủ động giữ liên lạc và khảo sát nhu cầu định kỳ; xây dựng chính sách giá cước và ưu đãi linh hoạt cho từng phân khúc khách hàng thân thiết.
  • Nhóm giải pháp nâng cao sự tin cậy: Cam kết duy trì lịch trình giao nhận đúng hạn; hạn chế sai sót trong quá trình phát hành vận đơn (House Bill of Lading) và khai báo hải quan; duy trì chính sách chỉnh sửa, xử lý miễn phí khi có sự cố phát sinh từ phía công ty.
  • Nhóm giải pháp cải thiện phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp giao diện và tính năng tra cứu thông tin trên website doanh nghiệp; trang bị cơ sở vật chất phòng chờ, thiết bị văn phòng phục vụ khách hàng; chuẩn hóa đồng phục làm việc.
  • Nhóm giải pháp nâng cao sự đáp ứng: Rút ngắn thời gian phản hồi email báo giá cước và tư vấn xuất nhập khẩu; linh hoạt thiết kế các gói dịch vụ giao nhận trọn gói theo yêu cầu riêng biệt của chủ hàng.
  • Kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Đẩy mạnh quy hoạch và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông kết nối cảng biển, kho bãi; tăng cường đào tạo nguồn nhân lực logistics bài bản; đẩy mạnh hiện đại hóa hệ thống thủ tục hải quan điện tử; đồng bộ hóa và hoàn thiện khung pháp lý về quản lý hoạt động thương mại logistics.

Kết quả và đóng góp

Kết quả thực nghiệm chính của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của Viettrans: Doanh thu thực tế giai đoạn 2014 - 2016 tăng từ 1.325 triệu VND lên 1.426 triệu VND; lợi nhuận tăng từ 332 triệu VND lên 428 triệu VND. Làm rõ sự sụt giảm hiệu quả tài chính năm 2015 bắt nguồn từ biến cố thành viên WCA và sự phục hồi ấn tượng năm 2016 nhờ kết nối thành công với mạng lưới Lognet.
  • Xác định quy mô cơ cấu lao động: Đội ngũ 14 nhân sự có 85,71% đạt trình độ đại học, phản ánh chất lượng đầu vào của đội ngũ chuyên môn ở mức khá nhưng quy mô còn tương đối nhỏ so với nhu cầu mở rộng thị trường.
  • Thiết lập bộ thang đo 24 biến quan sát đánh giá chất lượng dịch vụ logistics: Thang đo được chuẩn hóa dựa trên mô hình SERVQUAL và kiểm định thông qua mẫu khảo sát thực tế gồm 159 phản hồi hợp lệ từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là khách hàng của Viettrans.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt học thuật: Vận dụng mô hình quản trị chất lượng dịch vụ SERVQUAL vào phân tích vi mô tại một doanh nghiệp logistics cụ thể tại TP. Hồ Chí Minh, góp phần bổ sung dữ liệu thực nghiệm cho các nghiên cứu dịch vụ giao nhận vận tải nội địa.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc Công ty Viettrans bức tranh đa chiều về sự đánh giá của khách hàng, chỉ rõ các tiêu chí cần cải thiện (thủ tục chứng từ, tính tương tác của website, thời gian phản hồi dịch vụ) và đề xuất các giải pháp khả thi gắn liền với nguồn lực thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu do tác giả thực hiện:

  • Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu thực nghiệm mới chỉ thu thập tại tệp khách hàng của Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại Viettrans trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh với quy mô 159 mẫu đạt chuẩn, chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp logistics cùng phân khúc khác.
  • Giới hạn về mô hình: Đề tài tập trung khai thác mô hình SERVQUAL với 5 nhân tố chất lượng dịch vụ truyền thống, chưa tích hợp sâu các biến số mới nổi như mức độ số hóa chuỗi cung ứng, logistics xanh (Green Logistics) hoặc chi phí dịch vụ vào hàm đánh giá sự thỏa mãn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát trên toàn ngành logistics tại khu vực phía Nam; áp dụng các mô hình tích hợp bổ sung (kết hợp SERVQUAL với phân tích hồi quy đa biến nâng cao hoặc mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng tham khảo về cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát dịch vụ, mã hóa 24 biến quan sát theo mô hình SERVQUAL và quy trình phân tích số liệu SPSS.
  • Các nhà quản trị tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành giao nhận vận tải tham khảo bức tranh thực tế về phân bổ nhân sự, quản trị chi phí hội viên mạng lưới quốc tế (WCA, Lognet) và giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích chính và gồm bao nhiêu biến quan sát?
Khóa luận sử dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Parasuraman, Zeithaml & Berry) gồm 5 nhóm nhân tố: Phương tiện hữu hình, Sự đảm bảo, Sự tin cậy, Sự đáp ứng và Sự đồng cảm, được cụ thể hóa thành 24 biến quan sát (từ HH1 - HH4, DB1 - DB6, TC1 - TC6, DU1 - DU4, QT1 - QT4).

2. Quy mô mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ gì?
Tác giả đã phát ra 212 bảng câu hỏi và thu về 165 bảng, trong đó có 159 bảng khảo sát hợp lệ (đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu 120 mẫu theo Hair et al., 1998). Dữ liệu được xử lý định lượng bằng phần mềm thống kê SPSS (bản 20/22).

3. Tình hình nhân sự tại Công ty Viettrans trong giai đoạn nghiên cứu như thế nào?
Công ty có tổng cộng 14 nhân viên với độ tuổi từ 23 đến 45. Về trình độ học vấn, có 12 người đạt trình độ Đại học (tỷ lệ 85,71%) và 2 người đạt trình độ Cao đẳng (tỷ lệ 14,29%), phân bổ tại 6 bộ phận.

4. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận của Viettrans năm 2015 chỉ tăng 0,6% dù doanh thu tăng là gì?
Năm 2015, lợi nhuận của Viettrans chỉ đạt 334 triệu VND (tăng 2 triệu VND so với 2014) do chi phí tăng cao lên mức 1.015 triệu VND. Nguyên nhân trực tiếp là công ty bị tổ chức WCA phạt không gia hạn thành viên, gây khó khăn trong việc tối ưu hóa chi phí cước vận tải biển từ các đại lý quốc tế.

5. Việc gia nhập hiệp hội Lognet năm 2016 mang lại hiệu quả tài chính ra sao cho Viettrans?
Năm 2016, sau khi trở thành thành viên của mạng lưới Lognet và ký kết hợp tác với nhiều đại lý/hãng tàu quốc tế, công ty đã tiếp cận được giá cước tàu rẻ hơn. Nhờ đó, chi phí kinh doanh giảm xuống 998 triệu VND và lợi nhuận tăng vọt lên 428 triệu VND (tăng 94 triệu VND, tương đương mức tăng trưởng 28,14% so với năm 2015).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Đức Anh đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về chất lượng dịch vụ và logistics, đồng thời vận dụng thành công mô hình SERVQUAL gồm 24 biến quan sát để đánh giá thực trạng tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Thương mại Viettrans. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 và khảo sát 159 khách hàng thực tế, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn trong vận hành, đặc biệt là sự phụ thuộc vào mạng lưới đại lý quốc tế và chi phí dịch vụ. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nội bộ cho doanh nghiệp cùng các kiến nghị vĩ mô đồng bộ đối với cơ quan quản lý Nhà nước.