Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành logistics Việt Nam" được nghiên cứu sinh Vương Thị Bích Ngà thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội năm 2022, chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9310106), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. TS. Hoàng Văn Châu.

Về tính cấp thiết, văn bản chỉ ra rằng sau gần 35 năm đổi mới và hội nhập kinh tế, ngành dịch vụ logistics tại Việt Nam từng bước chuyển mình nhằm đáp ứng yêu cầu lưu thông hàng hóa trong nước và quốc tế. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được tác giả trích dẫn, năm 2019 kinh tế trong nước ghi nhận tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 9 tháng đầu năm tăng 6,98%, mức cao nhất so với cùng kỳ trong 9 năm liên tiếp, trong khi lạm phát bình quân 9 tháng được kiểm soát ở mức 1,91%. Tuy nhiên, giai đoạn 2020–2022, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 đã gây ra đứt gãy chuỗi cung ứng, làm suy giảm lưu thông hàng hóa và bộc lộ nhiều điểm nghẽn trong công tác quản lý vận tải, điển hình là những bất cập trong việc cấp giấy đi đường, quy định xe "luồng xanh" và sự thiếu đồng bộ trong điều hành liên tỉnh vào quý II và quý III năm 2021. Mặc dù Việt Nam sở hữu vị trí địa lý thuận lợi với đường bờ biển dài hơn 3.000 km, thực trạng hoạt động logistics vẫn đối diện với nhiều rào cản nội tại. Từ thực tế đó, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính, mô tả cục bộ hoặc phân tích năng lực cạnh tranh nói chung, chưa lượng hóa một cách có hệ thống tác động của các nhân tố đến sự phát triển ngành theo định hướng bền vững, đặc biệt là trong bối cảnh đại dịch COVID-19.

Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố dự báo đến sự phát triển của ngành logistics ở Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành logistics Việt Nam so với các nước trong cộng đồng kinh tế ASEAN và trên thế giới. Để hoàn thành mục tiêu tổng quát, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về logistics, lý thuyết về sự phát triển và định hướng phát triển bền vững; đề xuất mô hình nghiên cứu dự đoán các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành logistics tại Việt Nam.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng 5 yếu tố dự báo gồm: chính sách pháp luật, kết cấu hạ tầng, nguồn nhân lực và doanh nghiệp logistics, công nghệ, thương mại hàng hóa.
  3. Thu thập dữ liệu và phân tích mức độ tác động của 5 yếu tố trên đến chất lượng và sự phát triển của hoạt động logistics tại Việt Nam.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả các yếu tố có tác động thực tế, thúc đẩy sự phát triển của ngành logistics.

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu được đánh số trong văn bản:

  • Câu hỏi nghiên cứu số 1: Sự phát triển của ngành logistics chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu số 2: Thực trạng chất lượng năm yếu tố được dự đoán có tác động đến hoạt động logistics tại Việt Nam như thế nào?
  • Câu hỏi nghiên cứu số 3: Sau khi phân tích dữ liệu, những yếu tố nào thực sự tác động đến hoạt động logistics tại Việt Nam?
  • Câu hỏi nghiên cứu số 4: Mức độ tác động của từng yếu tố nói trên đến hoạt động logistics tại Việt Nam là mạnh hay yếu?
  • Câu hỏi nghiên cứu số 5: Để phát triển ngành logistics Việt Nam, giải pháp cải thiện hiệu quả các yếu tố nói trên là gì?

Đối tượng nghiên cứu của luận án là các khía cạnh của logistics với tư cách là một phạm trù liên quan đến cung ứng điều kiện vật chất và thông tin nhằm tối ưu hóa hoạt động với chi phí tối thiểu trong toàn chuỗi cung ứng; cụ thể là 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng: chính sách luật pháp và thủ tục hành chính, kết cấu cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và doanh nghiệp logistics, công nghệ thông tin, thương mại hàng hóa tại Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi nội dung: Phân tích các lý thuyết về logistics và phát triển bền vững liên quan; xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động của 5 nhóm yếu tố độc lập đến sự phát triển ngành logistics.
  • Phạm vi không gian: Khai thác và thu thập dữ liệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng hoạt động logistics giai đoạn 1990–2021; đề xuất định hướng và giải pháp cho giai đoạn 2022–2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được tác giả phân chia thành hai nhóm nội dung chính:

Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu tổng quát về sự phát triển của ngành logistics:

  • Samaras (2000) nghiên cứu thực nghiệm trên 80 doanh nghiệp logistics, chỉ ra rằng 81,25% doanh nghiệp thừa nhận chi phí, tốc độ giao hàng và lợi thế khách hàng gắn liền với chất lượng dịch vụ logistics đầu vào (inbound logistics).
  • Blancas và cộng sự (2010) đề xuất 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng Việt Nam: hiện đại hóa hải quan, minh bạch hóa văn bản pháp luật, quy hoạch hành lang vận tải đa phương thức, chuẩn hóa vận tải đường bộ và xây dựng chiến lược phát triển cảng cửa ngõ lớn.
  • Sullivan (2006) phân tích cơ hội và thách thức của các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không và đường thủy tại Việt Nam.
  • Báo cáo của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB, 2007) xác lập cấu trúc hệ thống logistics quốc gia gồm 4 thành phần (người sử dụng dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ, thể chế chính sách, kết cấu hạ tầng giao thông và thông tin liên lạc) và 4 tiêu chí đánh giá hiệu quả (chi phí, mức độ thuận tiện, mức độ tin cậy, mức độ an toàn). Quan điểm này được Banomyong (2007, 2008, 2010) tiếp tục kế thừa và phát triển.
  • Zhang và Lu (2013) sử dụng mô hình SWOT, PEST và mô hình phân tích thứ bậc (AHP) đề xuất hệ thống 12 tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh logistics (gồm 7 yếu tố cơ bản và 5 yếu tố nâng cao).
  • Đinh Lê Hải Hà (2013) phân tích thực trạng phát triển logistics Việt Nam giai đoạn 1986–2013 trên các khía cạnh cơ chế, hạ tầng và môi trường cạnh tranh.
  • Bùi Duy Linh (2018) khảo sát 423 doanh nghiệp logistics tại Việt Nam, xác định 6 nhóm nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh ngành, trong đó chất lượng nguồn nhân lực và khung chính sách pháp luật có tác động mạnh nhất.
  • Nguyễn Thị Tuyết Nga (2019) khảo sát 331 doanh nghiệp tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long, sử dụng phân tích nhân tố khám phá và hồi quy đa biến chỉ ra 4 yếu tố tác động: chính sách địa phương, môi trường kinh doanh, nguồn vốn và năng lực nội tại doanh nghiệp.
  • Đoàn Ngọc Ninh (2019) nghiên cứu bài học thu hút vốn tư nhân và doanh nghiệp nước ngoài đầu tư hạ tầng mạng lưới đường bộ, đường biển, đường sắt tại Trung Quốc.

Nhóm thứ hai là các nghiên cứu chuyên sâu về 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  • Yếu tố chính sách luật pháp và thủ tục hành chính: Viện Nomura (2002) chỉ ra sự phân cấp quản lý ngành dọc chồng chéo tại Việt Nam giữa Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Công Thương; Banomyong và cộng sự (2008) xem thể chế là "phần mềm" điều tiết dòng luân chuyển hàng hóa; Đặng Đình Đào (2012) nhấn mạnh vai trò điều tiết của thể chế pháp lý; Tạ Thị Thùy Trang (2018) phân tích tác động của khung pháp luật logistics đến sự phát triển thương mại điện tử.
  • Yếu tố kết cấu hạ tầng: Viện Nomura (2002) đánh giá hạ tầng kho bãi, cảng biển Việt Nam còn phân tán, thiếu đồng bộ; Banomyong và cộng sự (2008) xem hạ tầng là "phần cứng" của hệ thống; JICA (2010) nêu các khuyến nghị về cơ chế bảo trì và mở rộng vốn tư nhân; Business Monitor International (2009, 2011) công bố báo cáo vận tải hàng hóa Việt Nam bằng phân tích SWOT; Đặng Đình Đào (2012, 2017) chỉ ra tình trạng thiếu cảng nước sâu trung chuyển quốc tế và sự thiếu kết nối giữa đường sắt với hệ thống cảng biển.
  • Yếu tố nguồn nhân lực và doanh nghiệp logistics: Viện Nomura (2002) trích dẫn số liệu của Hiệp hội Giao nhận Kho vận Việt Nam (VIFFAS) cho thấy 140 doanh nghiệp hội viên chỉ có khoảng 4.000 lao động chuyên nghiệp; Đặng Đình Đào (2012) phân tích thực trạng doanh nghiệp nội địa quy mô nhỏ, cạnh tranh thiếu lành mạnh và mới chỉ đáp ứng được 1/4 nhu cầu thị trường; Nguyễn Xuân Hảo (2015) đề xuất giải pháp đào tạo chức danh quản lý và chính sách đãi ngộ nhân lực.
  • Yếu tố công nghệ: Viện Nomura (2002) phản ánh việc quản lý kho bãi và thủ tục hải quan tại Việt Nam còn thực hiện thủ công, chậm áp dụng mã vạch; Đặng Đình Đào (2012) phân tích các ứng dụng WMS, EDI, RFID; Trần Thị Hương (2020) nghiên cứu khả năng ứng dụng công nghệ chuỗi khối (blockchain); Trần Thị Minh Quyên (2021) phân tích vai trò tích hợp công nghệ thông tin viễn thông trong kiểm soát hàng hóa.
  • Yếu tố thương mại hàng hóa: Phạm Thị Huyền (2020) nghiên cứu hoạt động logistics trong các doanh nghiệp bán lẻ; Hoàng Thị Đoan Trang và Hoàng Ngọc Thuận (2020) phân tích số liệu 70% dân số Việt Nam sử dụng Internet (bình quân 28 giờ/tuần) tạo động lực cho thương mại điện tử; Đỗ Thị Thúy (2020) phân tích mô hình logistics 4PL cho thương mại điện tử xuyên biên giới; Lý Tuấn (2021) nhấn mạnh sự gắn kết giữa chuỗi giao nhận chặng đầu - chặng cuối với thương mại điện tử.

Bên cạnh đó, tác giả tổng hợp số liệu từ Báo cáo Logistics Việt Nam (2020) về các rào cản thực tế mà các doanh nghiệp trong ngành đang gặp phải:

Thách thức đối với doanh nghiệp logistics Việt Nam Tỷ lệ doanh nghiệp lựa chọn (%)
Cơ sở hạ tầng còn hạn chế 81,8
Thiếu hụt nguồn lao động chuyên sâu 63,6
Thể chế, chính sách có nhiều bất cập 54,6
Thủ tục hành chính phức tạp 45,5
Chi phí logistics cao 36,4

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác lập: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào các giải pháp định tính riêng lẻ hoặc xem xét năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tại một vùng địa lý hẹp. Chưa có công trình nào tích hợp đồng thời 5 yếu tố (bổ sung nhân tố thương mại hàng hóa vào cùng chính sách, hạ tầng, nhân lực, công nghệ) để kiểm định mô hình định lượng trong bối cảnh đại dịch COVID-19 (2020–2022), đồng thời lượng hóa sự phát triển của ngành theo cả 3 phương diện bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận, luận án tổng thuật các định nghĩa về logistics qua các thời kỳ:

  • Nguồn gốc từ thuật ngữ quân sự Hy Lạp cổ đại ("logistikas").
  • Council of Logistics Management / US Logistics Administration Council (LAC): Quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng di chuyển và lưu kho của nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và thông tin liên quan từ điểm mua sắm đến điểm tiêu dùng.
  • Christopher (1998): Quá trình quản lý chiến lược mua sắm, vận chuyển, lưu trữ và luồng thông tin qua các kênh tiếp thị.
  • World Maritime University (1999): Quá trình tối ưu hóa vị trí, lưu trữ và vận chuyển các yếu tố đầu vào từ nhà cung ứng đến người tiêu dùng.
  • Council of Supply Chain Management Professionals (CSCMP, 2001): Bộ phận của chuỗi cung ứng thực hiện hoạch định, thực hiện và kiểm soát dòng lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ và thông tin hai chiều.
  • Edward Frazelle (2003): Quá trình lưu chuyển vật tư, thông tin và tiền tệ từ người cung ứng đến người tiêu dùng cuối cùng.
  • Đoàn Thị Hồng Vân (2003): Quá trình tối ưu hóa các hoạt động vận chuyển và dự trữ hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ.
  • UNCTAD (2004): Việc có được thứ cần thiết tại địa điểm và thời gian đúng nhất.
  • Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 233): Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi mã ký hiệu, giao hàng hoặc các dịch vụ khác có liên quan theo thỏa thuận để hưởng thù lao.
  • Nguyễn Quốc Tuấn (2015) và Tào Thị Hải (2020): Chuỗi các hoạt động có hệ thống từ hoạch định, tổ chức, quản lý đến hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ hàng hóa.

Khung phân tích của luận án dựa trên lý thuyết phát triển ngành và lý thuyết phát triển bền vững. Biến phụ thuộc "Sự phát triển của ngành logistics" được xác định là một khái niệm bậc 2, cấu thành từ 3 khía cạnh bậc 1:

  1. Phát triển kinh tế.
  2. Phát triển xã hội.
  3. Phát triển môi trường.

Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc:

  1. Chính sách luật pháp và thủ tục hành chính.
  2. Kết cấu hạ tầng.
  3. Nguồn nhân lực và doanh nghiệp logistics.
  4. Công nghệ.
  5. Thương mại hàng hóa.

Về phương pháp nghiên cứu, luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng qua hai giai đoạn:

  • Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: Tiến hành tổng quan tài liệu để hình thành mô hình đề xuất lần 1 và thang đo nháp lần 1. Sau đó, tác giả phỏng vấn sâu các chuyên gia trong ngành logistics để hoàn thiện mô hình lần 2 và thang đo nháp lần 2 (pretest). Khảo sát thử nghiệm được tiến hành từ ngày 01/06/2021 đến ngày 30/06/2021. Dữ liệu thử nghiệm được phân tích thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để sàng lọc các biến quan sát trước khi đưa vào bảng khảo sát chính thức.
  • Giai đoạn nghiên cứu chính thức: Dữ liệu được thu thập qua hình thức khảo sát trực tiếp và trực tuyến với đối tượng là các nhà quản lý tại 350 doanh nghiệp logistics tại Việt Nam (theo danh sách tại Phụ lục 22).

Quy trình và kỹ thuật phân tích dữ liệu định lượng gồm:

  • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và đặc điểm kinh doanh của mẫu.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha lần 1 và lần 2 cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) bậc 1 và CFA bậc 2 đối với biến phụ thuộc nhằm xác định giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt.
  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
  • Kiểm định Bootstrap để đánh giá tính vững chắc của ước lượng mô hình.
  • Phân tích cấu trúc đa nhóm (Multigroup analysis) để xem xét sự khác biệt theo đặc tính doanh nghiệp.
  • Công cụ phần mềm sử dụng: SPSS, AMOS và Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai trục nội dung: các nghiên cứu về sự phát triển ngành logistics và các nghiên cứu về các yếu tố tác động. Tác giả phân tích chi tiết kết quả của các công trình quốc tế (Samaras, Blancas, Sullivan, ADB, Zhang và Lu) và các công trình trong nước (Đinh Lê Hải Hà, Bùi Duy Linh, Nguyễn Thị Tuyết Nga, Đoàn Ngọc Ninh). Chương này phân tích thực trạng các nhân tố theo tài liệu thứ cấp: sự chồng chéo thể chế quản lý giữa Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Công Thương; sự phân bố bất hợp lý của hạ tầng giao thông và tình trạng thiếu cảng nước sâu; thực trạng 4.000 lao động chuyên nghiệp trên 140 hội viên VIFFAS; việc ứng dụng công nghệ thông tin còn ở mức sơ khai và sự bùng nổ của thương mại điện tử với 70% dân số truy cập Internet. Từ Báo cáo Logistics Việt Nam 2020, chương 1 lượng hóa 5 thách thức lớn của ngành và xác định khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết trong giai đoạn biến động 2020–2022.

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LOGISTICS

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm lý luận về logistics, ngành logistics và bản chất của sự phát triển ngành theo các tiêu chuẩn quốc tế và pháp luật Việt Nam (Điều 233 Luật Thương mại 2005). Tác giả tổng hợp các mô hình tiêu chí đánh giá năng lực logistics, trong đó có chỉ số LPI của Ngân hàng Thế giới (World Bank) và các tiêu chuẩn của ADB. Chương này thiết lập hệ thống các giả thuyết nghiên cứu và xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 yếu tố tác động đến sự phát triển bền vững của ngành logistics. Đồng thời, tác giả dành một phần dung lượng lớn để phân tích thực trạng 5 yếu tố tại Việt Nam trước khi đưa vào kiểm định thực nghiệm, phản ánh những vướng mắc về thủ tục hành chính, áp lực thiếu hụt container rỗng trong dịch COVID-19 và tỷ lệ ứng dụng các phần mềm quản lý kho bãi (WMS), công nghệ RFID trong các doanh nghiệp nội địa.

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu và phương pháp xử lý dữ liệu. Tác giả xây dựng bảng thang đo Likert cho 5 biến độc lập và thang đo bậc 2 cho biến phụ thuộc (bao gồm thang đo phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển môi trường). Quy trình nghiên cứu sơ bộ được trình bày rõ ràng với bước phỏng vấn sâu chuyên gia (Phụ lục 1, Phụ lục 2) nhằm hiệu chỉnh thang đo (Phụ lục 3), tiếp theo là khảo sát thử nghiệm từ ngày 01/06/2021 đến 30/06/2021. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha và EFA sơ bộ giúp loại bỏ các biến không phù hợp để hình thành bảng khảo sát chính thức (Phụ lục 4). Phương pháp chọn mẫu được áp dụng để khảo sát 350 doanh nghiệp logistics. Các tiêu chuẩn thống kê dùng để đánh giá độ phù hợp của mô hình (Chi-square/df, GFI, TLI, CFI, RMSEA), kiểm định giá trị hội tụ, giá trị phân biệt và kỹ thuật phân tích SEM, Bootstrap, phân tích đa nhóm cũng được quy định cụ thể.

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 4 công bố toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ mẫu khảo sát chính thức. Bắt đầu từ thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và loại hình doanh nghiệp, chương 4 trình bày kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 2 cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tất cả thang đo đạt độ tin cậy. Phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất thành công các nhân tố theo đúng cấu trúc lý thuyết. Phân tích nhân tố khẳng định CFA bậc 1 và bậc 2 chứng minh thang đo biến phụ thuộc (sự phát triển ngành theo 3 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường) đạt độ tin cậy tổng hợp, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt. Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM xác nhận các giả thuyết về mối quan hệ tác động giữa 5 biến độc lập đối với sự phát triển ngành logistics Việt Nam. Thủ tục Bootstrap khẳng định tính ổn định của các ước lượng. Phân tích cấu trúc đa nhóm chỉ ra sự khác biệt giữa các nhóm doanh nghiệp theo quy mô và loại hình hoạt động. Tác giả tiến hành thảo luận kết quả nghiên cứu và so sánh đối chiếu với các công trình đi trước của Bùi Duy Linh, Nguyễn Thị Tuyết Nga và các tác giả quốc tế.

CHƯƠNG 5 THỰC TRẠNG, TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS TẠI VIỆT NAM DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Chương 5 phân tích quá trình hình thành, thực trạng và triển vọng của ngành logistics Việt Nam dựa trên các chỉ số thứ cấp như chỉ số LPI và các chỉ số thành phần giai đoạn 2014–2018, quy mô doanh thu và cơ cấu doanh nghiệp. Trên cơ sở kết quả hồi quy mô hình SEM từ chương 4, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp chia làm hai nhóm đối tượng:

  1. Nhóm giải pháp dành cho Hiệp hội Logistics (VLA) và các doanh nghiệp logistics: tương ứng với 5 nhóm yếu tố (chính sách pháp luật, hạ tầng, công nghệ, nhân lực và thương mại hàng hóa), tập trung vào đầu tư công nghệ số, đào tạo nghiệp vụ, liên kết cung ứng và tối ưu hóa vận hành chặng cuối.
  2. Nhóm kiến nghị chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước: chia thành 3 nhóm trọng tâm:
    • Kiến nghị liên quan đến hoàn thiện khung thể chế, chính sách và cắt giảm thủ tục hành chính.
    • Kiến nghị về quy hoạch, đầu tư và kết nối đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông đa phương thức, trung tâm logistics và cảng biển.
    • Kiến nghị về chính sách phát triển công nghệ số, chuẩn hóa đào tạo nguồn nhân lực logistics quốc gia và các giải pháp thúc đẩy thương mại hàng hóa nội địa và xuất nhập khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án nêu 3 đóng góp mới:

  1. Góp phần lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự phát triển ngành logistics tại các nền kinh tế đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, thông qua việc xây dựng mô hình định lượng tích hợp bổ sung nhân tố thương mại hàng hóa vào các nhóm yếu tố truyền thống (chính sách, hạ tầng, nhân lực, công nghệ).
  2. Lượng hóa và đánh giá thực nghiệm tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến logistics trong giai đoạn đại dịch COVID-19 (2020–2022), tạo nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng trong bối cảnh khủng hoảng bất thường.
  3. Tiếp cận sự phát triển của ngành logistics theo định hướng phát triển bền vững bằng cấu trúc bậc 2 tích hợp đồng thời 3 phương diện: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và phát triển môi trường, kiểm định thành công thông qua kỹ thuật CFA bậc 2 và SEM.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp:

  1. Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng từ 350 doanh nghiệp logistics, phản ánh mức độ ảnh hưởng cụ thể của từng yếu tố đến sự phát triển ngành, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp logistics nhận diện điểm nghẽn để tái cấu trúc tổ chức, đầu tư công nghệ và đào tạo nhân sự.
  2. Cung cấp căn cứ thực nghiệm hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Giao thông Vận tải và chính quyền địa phương) trong việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật, loại bỏ quy định chồng chéo, cải thiện thủ tục hành chính tại cảng biển và cửa khẩu.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ giai đoạn 2022–2030 cho hiệp hội ngành nghề và hệ thống khuyến nghị chính sách công nhằm phát triển bền vững hạ tầng đa phương thức và nâng cao chỉ số LPI của Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án thể hiện các giới hạn sau:

  • Về phạm vi mẫu khảo sát: Dữ liệu định lượng được thu thập từ 350 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics tại Việt Nam, chủ yếu phản ánh góc nhìn từ phía nhà cung cấp dịch vụ (logistics service providers), chưa bao quát toàn diện quan điểm của các chủ hàng, nhà bán lẻ và doanh nghiệp sản xuất sử dụng dịch vụ.
  • Về bối cảnh thời gian: Khảo sát thu thập dữ liệu diễn ra trong tháng 6/2021, thời điểm dịch bệnh COVID-19 diễn biến phức tạp, do đó một số đánh giá có thể chịu ảnh hưởng cục bộ bởi các chính sách giãn cách xã hội và biến động ngắn hạn của thị trường.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:

  • Mở rộng phạm vi điều tra sang đối tượng các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics để tiến hành so sánh đối ứng giữa bên cung ứng và bên cầu.
  • Thực hiện các nghiên cứu so sánh đa nhóm giữa các vùng kinh tế trọng điểm (Bắc, Trung, Nam) hoặc nghiên cứu so sánh quốc tế giữa Việt Nam và các quốc gia trong khối ASEAN giai đoạn hậu đại dịch COVID-19.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Quản trị chuỗi cung ứng và Logistics: Có thể tham khảo phương pháp tiếp cận mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, quy trình kiểm định thang đo bậc 2 qua CFA và hệ thống bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa (tại các phụ lục từ 1 đến 18).
  • Các cơ quan quản lý nhà nước và ban ngành hoạch định chính sách: Bản đánh giá thực trạng thể chế và các kiến nghị chính sách tại Chương 5 cung cấp dữ liệu phục vụ công tác quy hoạch hành lang logistics, rà soát văn bản pháp luật điều chỉnh dịch vụ logistics và thương mại điện tử.
  • Ban lãnh đạo Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA) và các doanh nghiệp logistics: Các phân tích về thực trạng thiếu hụt nhân sự, rào cản công nghệ WMS/RFID và chi phí logistics là căn cứ thực tế để xây dựng chiến lược liên kết kinh doanh, đầu tư cơ sở hạ tầng kho bãi và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vì sao luận án bổ sung yếu tố thương mại hàng hóa vào mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ngành logistics Việt Nam?
    Trong văn bản, tác giả chỉ ra rằng thương mại hàng hóa (gồm thương mại nội địa, thương mại điện tử và xuất nhập khẩu) vừa là động lực vừa là mục tiêu trực tiếp thúc đẩy hoạt động logistics. Số liệu quý I/2021 cho thấy doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 1.033,2 nghìn tỷ đồng (tăng 6,8%). Sự phát triển của thương mại điện tử với hơn 70% dân số sử dụng Internet đã làm thay đổi quy trình vận chuyển chặng cuối, đòi hỏi logistics phải tái cấu trúc để thích ứng.

  2. Biến phụ thuộc "Sự phát triển của ngành logistics" được đo lường bằng những thành phần nào trong mô hình định lượng?
    Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ đo lường sự tăng trưởng thuần túy về doanh thu hoặc quy mô kinh tế, luận án thiết lập biến phụ thuộc là một khái niệm bậc 2 gồm 3 phương diện phát triển bền vững: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và phát triển môi trường. Cấu trúc này được kiểm định độ tin cậy và giá trị phân biệt thông qua phân tích CFA bậc 1 và CFA bậc 2.

  3. Mẫu khảo sát chính thức của luận án gồm bao nhiêu đơn vị và được tiến hành vào thời gian nào?
    Khảo sát thử nghiệm sơ bộ được thực hiện từ ngày 01/06/2021 đến ngày 30/06/2021. Khảo sát chính thức được triển khai trên cỡ mẫu 350 doanh nghiệp logistics tại Việt Nam thông qua hình thức kết hợp bảng hỏi trực tiếp và trực tuyến, danh sách các doanh nghiệp tham gia được lập chi tiết tại Phụ lục 22.

  4. Báo cáo Logistics Việt Nam 2020 được tác giả trích dẫn chỉ ra những thách thức lớn nhất nào của ngành?
    Báo cáo ghi nhận 5 thách thức chính được các doanh nghiệp lựa chọn theo thứ tự: Cơ sở hạ tầng còn hạn chế (81,8%), Thiếu hụt nguồn lao động chuyên sâu (63,6%), Thể chế, chính sách có nhiều bất cập (54,6%), Thủ tục hành chính phức tạp (45,5%) và Chi phí logistics cao (36,4%).

  5. Luận án sử dụng những phần mềm và kỹ thuật thống kê nào để xử lý dữ liệu?
    Tác giả sử dụng phần mềm SPSS, AMOS và Microsoft Excel để thực hiện các bước phân tích: thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) bậc 1 và bậc 2, mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định Bootstrap và phân tích cấu trúc đa nhóm (Multigroup).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vương Thị Bích Ngà là công trình nghiên cứu hệ thống về các yếu tố tác động đến sự phát triển của ngành logistics Việt Nam giai đoạn 1990–2021. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên mẫu 350 doanh nghiệp, luận án đã kiểm định mô hình gồm 5 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành logistics theo định hướng bền vững trên ba phương diện kinh tế, xã hội và môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách nhà nước và các doanh nghiệp trong việc hoàn thiện thể chế, nâng cấp kết cấu hạ tầng và phát triển nguồn nhân lực logistics đến năm 2030.