Luận án tiến sĩ về các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành logistics Việt Nam

Khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành logistics Việt Nam trong luận án tiến sĩ, cung cấp cái nhìn sâu sắc và phân tích chi tiết.

Chuyên ngành

Kinh tế quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2022

275
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Những đóng góp mới của Luận án

1. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan các nghiên cứu về sự phát triển của ngành logistics

1.2. Các nghiên cứu về các yếu tố tác động sự phát triển ngành logistics

1.2.1. Các nghiên cứu về yếu tố chính sách luật pháp và thủ tục hành chính

1.2.2. Các nghiên cứu về yếu tố kết cấu hạ tầng

1.2.3. Các nghiên cứu về yếu tố nguồn nhân lực và doanh nghiệp logistics

1.2.4. Các nghiên cứu yếu tố công nghê

1.2.5. Các nghiên cứu yếu tố thương mại hàng hóa

1.3. Đánh giá chung đối với những nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến ngành logistics tại Việt Nam

1.4. Khoảng trống trong nghiên cứu

1.5. Sơ kết chương 1

2. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LOGISTICS VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LOGISTICS

2.1. Cơ sở lý luận về logistics

2.1.1. Khái niệm “logistics” và “ngành logistics”

2.1.2. Khái niệm “phát triển ngành logistics”

2.2. Lý thuyết về các yếu tố tác động đến sự phát triển của một ngành.T và tác động của các yếu tố đến sự phát triển

2.3. Các mô hình tiêu chí đánh giá năng lực ngành logistics

2.4. Các giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu đề xuất

2.4.1. Các giả thuyết nghiên cứu

2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.5. Thực trạng các yếu tố có trong mô hình nghiên cứu đề xuất tại Việt Nam

2.5.1. Yếu tố Chính sách pháp luật – Thủ tục hành chính

2.5.2. Yếu tố Kết cấu hạ tầng

2.5.3. Yếu tố Nguồn nhân lực và doanh nghiệp logistics

2.5.4. Yếu tố Công nghệ

2.5.5. Yếu tố Thương mại hàng hóa

2.6. Đánh giá chung các yếu tố có trong mô hình nghiên cứu

2.7. Sơ kết chương 2

3. CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Xây dựng thang đo

3.1.1. Xây dựng thang đo các biến độc lập

3.1.2. Xây dựng thang đo biến phụ thuộc sự phát triển ngành logistics

3.2. Nghiên cứu sơ bộ

3.2.1. Thiết kế bảng câu hỏi

3.2.2. Phỏng vấn pretest

3.2.3. Khảo sát thử nghiệm

3.3. Nghiên cứu chính thức

3.3.1. Cách thức chọn mẫu

3.3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.3.3. Phương pháp phân tích dữ liệu nghiên cứu

3.4. Sơ kết chương 3

4. CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.1.1. Thống kê mô tả

4.1.2. Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha

4.1.3. Phân tích yếu tố khám phá EFA

4.1.4. Phân tích yếu tố khẳng định CFA

4.1.5. Phân tích mô hình mạng SEM

4.1.6. Kiểm định Bootstrap

4.1.7. Phân tích cấu trúc đa nhóm

4.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.2.1. Yếu tố chính sách luật pháp và thủ tục hành chính

4.2.2. Yếu tố kết cấu hạ tầng

4.2.3. Yếu tố công nghệ

4.2.4. Yếu tố nguồn nhân lực và doanh nghiệp logistics

4.2.5. Yếu tố thương mại hàng hóa

4.2.6. So sánh kết quả nghiên cứu với một số nghiên cứu trước đi trước

4.3. Sơ kết chương 4

5. CHƯƠNG 5 THỰC TRẠNG, TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS TẠI VIỆT NAM dưới tác động của các nhân tố ảnh hưởng

5.1. Thực trạng và triển vọng phát triển của ngành logistics tại Việt Nam

5.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của ngành logistics ở Việt Nam

5.1.2. Thực trạng phát triển của ngành logistics tại Việt Nam

5.1.3. Dự báo ngành logistics Việt Nam và xu thế phát triển ngành logistics toàn cầu

5.2. Một số giải pháp cho hiệp hội và doanh nghiệp logistics

5.2.1. Nhóm giải pháp yếu tố chính sách luật pháp và thủ tục hành chính

5.2.2. Nhóm giải pháp yếu tố kết cấu hạ tầng logistics

5.2.3. Nhóm giải pháp yếu tố công nghệ

5.2.4. Nhóm giải pháp yếu tố nguồn nhân lực và doanh nghiệp logistics

5.2.5. Nhóm giải pháp yếu tố thương mại hàng hóa

5.3. Một số kiến nghị chính sách đối với cơ quan nhà nước

5.3.1. Kiến nghị liên quan đến Chính sách – Pháp luật

5.3.2. Kiến nghị liên quan đến Hạ tầng logistics

5.3.3. Kiến nghị liên quan đến Công nghệ, Nguồn nhân lực logistics và Thương mại hàng hóa

5.4. Sơ kết chương 5

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo tiếng Việt

Sách & Giáo trình

Bài báo khoa học

Bài viết kỷ yếu hội thảo

Tài liệu trực tuyến

Báo cáo của cơ quan/ tổ chức

Tài liệu tham khảo tiếng Anh

Sách & Giáo trình

Bài báo khoa học

PHỤ LỤC 1 DÀN BÀI PHỎNG VẤN SÂU

PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ PHỎNG VẤN SÂU

PHỤ LỤC 3 HIỆU CHỈNH THANG ĐO SAU PHỎNG VẤN SÂU

PHỤ LỤC 4 BẢNG KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH LOGISTICS TẠI VIỆT NAM

PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA NGHIÊN CỨU SƠ BỘ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

PHỤ LỤC 6 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA NGHIÊN CỨU SƠ BỘ CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

PHỤ LỤC 7 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA NGHIÊN CỨU SƠ BỘ BIẾN PHỤ THUỘC

PHỤ LỤC 8 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA NGHIÊN CỨU SƠ BỘ CHO KHÁI NIỆM PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

PHỤ LỤC 9 THỐNG KÊ MÔ TẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 10 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH'S ALPHA NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC CÁC BIẾN ĐỘC LẬP LẦN 1

PHỤ LỤC 11 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH'S ALPHA NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC CÁC BIẾN ĐỘC LẬP LẦN 2

PHỤ LỤC 12 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH'S ALPHA NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC BIẾN PHỤ THUỘC LẦN 1

PHỤ LỤC 13 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH'S ALPHA NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC BIẾN PHỤ THUỘC LẦN 2

PHỤ LỤC 14 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC CÁC BIẾN ĐỘC LẬP

PHỤ LỤC 15 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH EFA NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC BIẾN PHỤ THUỘC

PHỤ LỤC 17 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA BẬC 1 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC BIẾN PHỤ THUỘC

PHỤ LỤC 18 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CFA BẬC 2 NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC BIẾN PHỤ THUỘC

PHỤ LỤC 19 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH SEM MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 20 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU229

PHỤ LỤC 21 MÔ HÌNH PHÂN TÍCH ĐA NHÓM

PHỤ LỤC 22 DANH SÁCH DOANH NGHIỆP THAM GIA KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố quyết định sự phát triển ngành logistics tại Việt Nam

Ngành logistics tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế. Sự phát triển này không chỉ phụ thuộc vào yếu tố nội tại mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài. Các yếu tố như chính sách, hạ tầng, công nghệ và nguồn nhân lực đều có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động logistics. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp các doanh nghiệp logistics tối ưu hóa quy trình và nâng cao năng lực cạnh tranh.

1.1. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến ngành logistics

Ngành logistics chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như chính sách pháp luật, cơ sở hạ tầng, công nghệ và nguồn nhân lực. Mỗi yếu tố này đều có tác động trực tiếp đến khả năng phát triển và hiệu quả hoạt động của ngành.

1.2. Tình hình hiện tại của ngành logistics tại Việt Nam

Ngành logistics tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Tuy nhiên, với sự hỗ trợ từ chính phủ và các chính sách phát triển, ngành này đang có những bước tiến tích cực.

II. Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển ngành logistics tại Việt Nam

Ngành logistics tại Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn, ảnh hưởng đến khả năng phát triển bền vững. Những thách thức này bao gồm chính sách chưa hoàn thiện, hạ tầng yếu kém và sự cạnh tranh khốc liệt từ các nước trong khu vực. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết để ngành logistics có thể phát triển mạnh mẽ hơn.

2.1. Chính sách pháp luật và thủ tục hành chính

Chính sách pháp luật hiện hành chưa đủ mạnh để hỗ trợ ngành logistics phát triển. Nhiều thủ tục hành chính phức tạp gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện các hoạt động logistics.

2.2. Cơ sở hạ tầng logistics chưa phát triển đồng bộ

Cơ sở hạ tầng logistics tại Việt Nam còn nhiều hạn chế, từ hệ thống giao thông đến các kho bãi. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận chuyển và lưu trữ hàng hóa.

III. Phương pháp cải thiện chính sách logistics tại Việt Nam

Để phát triển ngành logistics, cần có những phương pháp cải thiện chính sách và quy định hiện hành. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi sẽ giúp ngành logistics phát triển bền vững hơn. Các giải pháp này cần được thực hiện đồng bộ và có sự tham gia của các bên liên quan.

3.1. Đề xuất cải cách chính sách logistics

Cần có những cải cách mạnh mẽ trong chính sách logistics để giảm bớt thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí cho doanh nghiệp.

3.2. Tăng cường hợp tác giữa các bên liên quan

Việc tăng cường hợp tác giữa chính phủ, doanh nghiệp và các tổ chức quốc tế sẽ giúp cải thiện môi trường logistics. Sự phối hợp này sẽ tạo ra những giải pháp hiệu quả hơn cho ngành.

IV. Ứng dụng công nghệ trong ngành logistics tại Việt Nam

Công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động logistics. Việc áp dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo, Internet of Things (IoT) và tự động hóa sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu chi phí. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ để nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.1. Công nghệ thông tin trong logistics

Công nghệ thông tin giúp cải thiện khả năng quản lý và theo dõi hàng hóa trong quá trình vận chuyển. Việc áp dụng các phần mềm quản lý logistics sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí.

4.2. Tự động hóa quy trình logistics

Tự động hóa quy trình logistics giúp giảm thiểu sai sót và tăng tốc độ xử lý hàng hóa. Các công nghệ như robot và hệ thống tự động sẽ là xu hướng trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng phát triển ngành logistics tại Việt Nam

Ngành logistics tại Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần có sự cải cách mạnh mẽ trong chính sách, đầu tư vào hạ tầng và công nghệ. Việc phát triển bền vững ngành logistics sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

5.1. Triển vọng phát triển ngành logistics

Với sự hỗ trợ từ chính phủ và các chính sách phát triển, ngành logistics tại Việt Nam có thể đạt được những bước tiến lớn trong tương lai. Điều này sẽ giúp nâng cao vị thế của Việt Nam trên bản đồ logistics thế giới.

5.2. Những khuyến nghị cho ngành logistics

Cần có những khuyến nghị cụ thể cho các doanh nghiệp logistics trong việc cải thiện quy trình và áp dụng công nghệ mới. Điều này sẽ giúp ngành logistics phát triển bền vững và hiệu quả hơn.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành logistics việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong suốt hành trình gần 35 năm đổi mới và hội nhập, Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng tự hào trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Một trong số những tiến bộ lớn phải kể đến là sự thay đổi về quan điểm và chính sách kinh tế, góp phần thúc đẩy thị trường hàng hóa, dịch vụ phát triển mạnh mẽ và mang lại nhiều thành quả tích cực. Căn cứ vào số liệu của Tổng cục Thống kê, năm 2019 ghi nhận tốc độ phát triển kinh tế trong nước ổn định với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) 9 tháng đầu năm tăng 6,98%, đạt mức kỉ lục so với cùng kỳ của 9 năm gần nhất; lạm phát bình quân 9 tháng cũng được kiểm soát ở mức thấp, đạt 1,91%.

Đóng góp vào thành quả tích cực này, phải kể đến sự phát triển không ngừng nghỉ của nhóm ngành dịch vụ. Trong số đó, dịch vụ logistics cũng đang từng bước chuyển mình, ngày càng trở nên đa dạng và phong phú, đáp ứng nhu cầu phát triển của kinh tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung. Việc nâng tầm hệ thống logistics là một trong những mục tiêu phát triển quan trọng và nhận được nhiều sự quan tâm từ Chính phủ trong lộ trình phát triển kinh tế đất nước. Gắn liền với sự thành công của sản xuất và thương mại, logistics là điều kiện tiên quyết cho dòng lưu thông hàng hóa nội địa cũng như quốc tế.

Một hệ thống logistics phát triển bền vững giúp giảm bớt thời gian lưu thông, giảm chi phí và gia tăng sự an toàn trong suốt quá trình chu chuyển hàng hóa. Hiện nay, trên thế giới đã ghi nhận sự thành công này từ nhiều quốc gia, trong đó có Mỹ, Hà Lan, Singapore hay Trung Quốc. Giai đoạn 2020 – 2022, cả thế giới chứng kiến sự suy thoái kinh tế đột ngột gây ra bởi dịch bệnh COVID-19. Dịch bệnh đã tạo ra các rào cản rất lớn trong logistics hàng hóa, khiến cho khối lượng hàng hoá, dịch vụ được sản xuất và cung ứng ra thị trường bị ách tắc buộc con người phải tập trung hơn vào các yếu tố công nghệ cũng như phát triển hạ tầng kỹ thuật logistics nhiều hơn.

Đồng thời, các quan hệ kinh tế cũng đang dần trở nên đa dạng và được cấu thành từ nhiều yếu tố hơn. Nhu cầu mua hàng nhanh chóng và hạn chế tiếp xúc, tuy nhiên vẫn phải đảm bảo về mặt giá cả và chất lượng đã buộc các nhà sản xuất phải chuyển sang cạnh tranh quản lý hàng tồn kho, tốc độ giao hàng, hợp lý hoá quá trình lưu chuyển nguyên liệu và bán thành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. trong cả hệ thống quản lý, lưu thông, phân phối hàng hoá của doanh nghiệp. Có thể nói, chính dịch bệnh bùng phát đã khiến cho logistics phát triển mạnh hơn, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

Ban đầu, logistics được xem là một giải pháp mới nhằm hợp lí hoá hơn quy trình sản xuất kinh doanh, mang đến hiệu quả tốt nhất cho các doanh nghiệp. Khi dịch bệnh lan rộng khiến công nghệ thông tin và truyền thông phát triển kết hợp với dịch vụ logistics được coi là một trong các ngành dịch vụ “cơ sở hạ tầng” trong nền kinh tế quốc dân và ngày càng đóng vai trò rất quan trọng trong thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển nhanh và bền vững trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Với vị trí địa lý thuận lợi cùng đường bờ biển dài hơn 3000 cây số, Việt Nam đang được kỳ vọng trở thành sự lựa chọn của nhiều hãng vận tải quốc tế. Tuy nhiên, dịch vụ logistics tại Việt Nam lại đang gặp nhiều khó khăn từ cả trong nước lẫn nước ngoài, đặc biệt là trong thời kỳ dịch COVID-19 bùng phát mạnh.

Những khó khăn này xuất phát chủ yếu từ năm yếu tố, bao gồm (1) chính sách về logistics, (2) cơ sở hạ tầng logistics, (3) nguồn nhân lực logistics, (4) công nghệ và (5) thương mại hàng hóa. Thứ nhất, hệ thống chính sách đóng vai trò đảm bảo tính ổn định, đồng bộ, minh bạch, khả thi cho hoạt động logistics, giúp giảm bớt thủ tục hành chính và các rào cản để giảm chi phí thực thi cho người dân và doanh nghiệp (Thu Hà, 2020). Trên thực tế, giai đoạn 2020 – 2021 là giai đoạn toàn thế giới, trong đó có Việt Nam, chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch COVID-19. Bên cạnh những chính sách hiện hành, trong quý II và III năm 2021, hoạt động lưu thông hàng hóa trên tất cả các tuyến cũng như năng lực xử lý hàng hóa tại các cảng nội địa đồng loạt giảm sút do các biện pháp phong tỏa ở mức độ cao và nhiều bất cập trong chính sách như cấp giấy đi đường cho tài xế, quy định xe luồng xanh, các nhóm hàng vận tải; đồng thời vẫn còn tồn tại sự thiếu nhất quan trong điều hành giữa các địa phương dẫn đến sự khó khăn cho vận tải liên tỉnh.

Các rào cản về chính sách chính là nguyên nhân làm cho chi phí logistics ngày càng cao và có xu hướng tăng mạnh vào quý III năm 2021 (Báo cáo triển vọng ngành cảng biển – Logistics 2022, 2021). Thứ hai, hạ tầng logistics đóng vai trò đáp ứng các nhu cầu cũng như hoạt động sản xuất thiết yếu của chuỗi cung ứng trong việc vận chuyển nguyên liệu và thành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 phẩm, lưu trữ và xử lý hàng hóa cũng như đảm bảo thông tin liên lạc giữa các mắt xích để tạo thành một dây chuyền sản xuất qua các công đoạn (Ngọc Thảo & Thùy Dương, 2021). Trong 6 tháng đầu năm 2021, sản lượng hàng hóa thông qua các cảng biển Việt Nam tăng trưởng mạnh (Báo cáo triển vọng ngành cảng biển – Logistics năm 2022, 2021), đặc biệt là sản lượng hàng container dù logistics nước ta vẫn chịu áp lực không nhỏ từ tình trạng thiếu container trong vài năm qua. Tuy có sự tăng trưởng tích cực về số lượng hàng hóa nhưng Việt Nam vẫn bị đánh giá thấp kém về cơ sở hạ tầng vận chuyển hàng hóa trong số các nền kinh tế trọng điểm ở khu vực ASEAN.

Đối với vận tải biển, đa số cảng và cảng biển tại nước ta không được thiết kế đáp ứng nghiệp vụ bốc dỡ hàng cho tàu chuyên dùng, một lượng lớn các cảng nằm ngoài khu vực thành phố Hồ Chí Minh chỉ được thiết kế cho việc bốc xếp hàng rời và không được trang bị container chuyên dụng. Về mặt hành chính, hàng loạt cảng trong nước không có dịch vụ kết nối hàng hải trực tiếp giữa Việt Nam và các nước Âu – Mỹ. Đối với vận tải hàng không, nhiều cảng hàng không nội địa đang thiếu các thiết bị bốc dỡ hàng hóa thích hợp, thiếu sự đầu tư về kho hàng, bãi chứa gần các sân bay hay bến cảng. Mặt khác, hệ thống kho bãi hiện tại trên cả nước lại không phù hợp cho hàng hóa cần bốc dỡ nhanh, thậm chí có nhiều kho bãi đã được đưa vào sử dụng trong gần 40 năm mà vẫn không thể đáp ứng được hệ thống tiêu chuẩn quốc tế.

Chưa kể đến tình trạng thiếu điện và dịch vụ viễn thông. Vì thế, việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho công tác nâng cao cơ sở hạ tầng logistics tại Việt Nam là vô cùng cấp thiết. Thứ ba, trong bất kỳ ngành nghề, lĩnh vực nào, nguồn nhân lực luôn được xem là một trong những yếu tố đóng vai trò then chốt, ảnh hưởng mang tính quyết định đến khả năng thành công của doanh nghiệp trên thương trường nói chung và trong hoạt động quản lý nói riêng (Adeniji & ctg. Theo công bố của Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ logistics Việt Nam (VLA) trong Sách trắng logistics Việt Nam năm 2019, tổng số doanh nghiệp logistics hoạt động chuyên nghiệp và có mạng lưới logistics kết nối quốc tế hiện nay đạt khoảng 4.000 doanh nghiệp trong tổng số hơn 29.000 doanh nghiệp đăng ký mã ngành kinh doanh liên quan đến lĩnh vực logistics (số liệu căn cứ Niên giám thống kê 2019 của Tổng cục Thống kê).

Trong đó, các chuyên gia cũng đưa ra nhận định, vấn đề thiếu hụt nhân sự là một trong những khó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 khăn mang tính sống còn mà các doanh nghiệp logistics cần phải đối diện trong hoạt động kinh doanh của mình. Thứ tư, công nghệ thông tin không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty logistics mà còn góp phần đáp ứng yêu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng (Nguyễn Thúy Hồng Vân & ctg. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tiến trình toàn cầu hóa diễn ra quyết liệt, ngành logistics có rất nhiều cơ hội phát triển và dần đóng vai trò ngày một quan trọng trong phát triển kinh tế của các quốc gia và nâng cao năng lực cạnh tranh của từng doanh nghiệp. Cùng với sự ra đời của nhiều thành tựu khoa học kĩ thuật cao trong cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và việc ứng dụng mạnh mẽ các công nghệ thông tin trong sản xuất và kinh doanh, ngành logistics đang cận kề trước thách thức thích ứng hoặc tụt hậu.

Không những thế, nhu cầu phát triển vận tải đa phương thức, kết hợp nhiều hình thức vận tải khác nhau, đòi hỏi Chính phủ tăng cường áp dụng công nghệ thông tin để giảm chi phí vận tải và tạo điều kiện lưu thông, phân phối hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp. Thứ năm, trong hoạt động logistics, thương mại hàng hóa bao gồm các thành tố không thể tách rời có thể kể đến như thương mại trong nước, thương mại điện tử và xuất nhập khẩu, vừa là động lực vừa là mục tiêu phát triển của ngành logistics tại Việt Nam. Tính chung quý I/2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng quý I/2021 đạt 1.291,1 nghìn tỷ đồng, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 1.033,2 nghìn tỷ đồng, tăng 6,8% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng 5,9% của năm 2020 (Tổng cục thống kê, 2021).

Từ những quan sát về vai trò và tầm quan trọng của hoạt động thương mại hàng hóa nêu trên, tác giả đề xuất yếu tố thương mại hàng hóa tại Việt Nam cần được nghiên cứu, từ đó có những giải pháp căn cơ và kịp thời để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững ngành logistics Việt Nam hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Các yếu tố quyết định sự phát triển ngành logistics tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành logistics trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Tài liệu nhấn mạnh vai trò của hạ tầng, chính sách, và công nghệ trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động logistics. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức mà các yếu tố này tương tác và tác động đến sự phát triển bền vững của ngành.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn ảnh hưởng của hiệp định thương mại tự do việt nam hàn quốc tới đầu tư hạ tầng của các công ty logistics việt nam, nơi phân tích tác động của các hiệp định thương mại đến hạ tầng logistics. Ngoài ra, tài liệu Một số giải pháp tối ưu chi phí logistics tại công ty cổ phần công nghệ công nghiệp bưu chính viễn thông vnpt technology sau đại dịch covid 19 sẽ cung cấp những giải pháp cụ thể để tối ưu hóa chi phí trong ngành. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ hay các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển chất lượng dịch vụ logistics tại công ty cổ phần dịch vụ vận tải và thương mại viettrans, giúp bạn hiểu rõ hơn về chất lượng dịch vụ logistics và các yếu tố tác động đến nó. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành logistics tại Việt Nam.