Nghiên cứu xung đột công việc - gia đình đối với lao động nữ tại TP.HCM

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xung đột công việc gia đình đối với lao động nữ tại TP Hồ Chí Minh, cung cấp cái nhìn sâu sắc và giải pháp.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

104
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Giới thiệu lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi, giới hạn nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

1.7. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm Xung đột công việc – gia đình (WFC)

2.2. Các yếu tố tác động đến Xung đột công việc – gia đình (WFC)

2.3. Các yếu tố khía cạnh công việc và WIF

2.3.1. Các yếu tố khía cạnh công việc tác động đến WIF

2.3.2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố khía cạnh công việc tác động đến WIF

2.4. Các yếu tố khía cạnh gia đình và FIW

2.4.1. Các yếu tố khía cạnh gia đình tác động đến FIW

2.4.2. Mô hình nghiên cứu các yếu tố khía cạnh gia đình tác động đến FIW

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thiết kế nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.2. Qui trình nghiên cứu

3.2. Thang đo các khái niệm nghiên cứu

3.2.1. Biến phụ thuộc Xung đột công việc – gia đình và Xung đột gia đình – công việc

3.2.2. Các biến khía cạnh công việc

3.2.3. Các biến khía cạnh gia đình

3.2.4. Một số đặc điểm nhân khẩu học

3.3. Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức

3.3.1. Số lượng mẫu tối thiểu

3.3.2. Đối tượng khảo sát

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mô tả mẫu

4.2. Đánh giá thang đo

4.2.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Anpha

4.2.2. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố EFA

4.3. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu bằng hồi qui tuyến tính bội

4.3.1. Hồi qui tuyến tính bội với mô hình 1 – Các yếu tố khía cạnh công việc tác động đến WIF

4.3.2. Hồi qui tuyến tính bội với mô hình 2 – Các yếu tố khía cạnh gia đình tác động đến FIW

4.4. Thảo luận kết quả

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Tóm tắt kết quả chính

5.2. Hàm ý cho tổ chức

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

DANH SÁCH HÌNH

DANH SÁCH PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1. DÀN BÀI THẢO LUẬN TRỰC TIẾP

PHỤ LỤC 2. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT PILOT

PHỤ LỤC 3. BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 4. THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU

PHỤ LỤC 5. ĐÁNH GIÁ CRONBACH ANPHA SƠ BỘ

PHỤ LỤC 6. ĐÁNH GIÁ CRONBACH ANPHA

PHỤ LỤC 7. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ EFA

PHỤ LỤC 8. PHÂN TÍCH MÔ TẢ BIẾN

PHỤ LỤC 9. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN MÔ HÌNH 1

PHỤ LỤC 10. PHÂN TÍCH HỒI QUI MÔ HÌNH 1

PHỤ LỤC 11. BIỂU ĐỒ HISTOGRAM CỦA PHẦN DỮ CHUẨN HÓA MÔ HÌNH 1

PHỤ LỤC 12. ĐỒ THỊ P-P PLOT PHẦN DỮ CHUẨN HÓA MÔ HÌNH 1

PHỤ LỤC 13. BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN SCATTERPLOT MÔ HÌNH 1

PHỤ LỤC 14. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN MÔ HÌNH 2

PHỤ LỤC 15. PHÂN TÍCH HỒI QUI MÔ HÌNH 2

PHỤ LỤC 16. BIỂU ĐỒ HISTOGRAM CỦA PHẦN DỮ CHUẨN HÓA MÔ HÌNH 2

PHỤ LỤC 17. ĐỒ THỊ P-P PLOT CỦA PHẦN DỮ CHUẨN HÓA MÔ HÌNH 2

PHỤ LỤC 18. BIỂU ĐỒ PHÂN SCATTERPLOT MÔ HÌNH 2

Tóm tắt

I. Tổng quan về xung đột công việc gia đình ở lao động nữ TP

Xung đột công việc - gia đình (WFC) là một vấn đề ngày càng trở nên nghiêm trọng trong bối cảnh lao động nữ tại TP.HCM. Với tỷ lệ phụ nữ tham gia lực lượng lao động cao, việc cân bằng giữa công việc và gia đình trở thành một thách thức lớn. Nghiên cứu cho thấy WFC không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý mà còn tác động tiêu cực đến năng suất lao động và sự hài lòng trong cuộc sống.

1.1. Khái niệm xung đột công việc gia đình

Xung đột công việc - gia đình (WFC) được định nghĩa là sự xung đột giữa các yêu cầu của công việc và gia đình, dẫn đến áp lực cho lao động nữ. Theo Frone và cộng sự (1997), WFC xảy ra khi áp lực từ công việc ảnh hưởng đến khả năng thực hiện vai trò gia đình.

1.2. Tình hình lao động nữ tại TP.HCM

Tại TP.HCM, lao động nữ chiếm tỷ lệ lớn trong lực lượng lao động. Tuy nhiên, họ thường phải đối mặt với nhiều áp lực từ cả công việc và gia đình, dẫn đến tình trạng WFC gia tăng. Nghiên cứu cho thấy rằng phụ nữ có trình độ cao thường gặp nhiều khó khăn hơn trong việc cân bằng giữa công việc và gia đình.

II. Các yếu tố gây ra xung đột công việc gia đình ở lao động nữ

Nhiều yếu tố tác động đến xung đột công việc - gia đình ở lao động nữ, bao gồm thời gian làm việc, áp lực công việc và trách nhiệm gia đình. Những yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý mà còn đến hiệu suất làm việc của họ.

2.1. Thời gian làm việc và WFC

Thời gian làm việc dài và không linh hoạt là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến WFC. Nghiên cứu cho thấy rằng lao động nữ thường phải làm việc nhiều giờ hơn, điều này làm giảm thời gian dành cho gia đình và gây ra căng thẳng.

2.2. Áp lực công việc và sức khỏe tâm lý

Áp lực công việc cao có thể dẫn đến stress và các vấn đề sức khỏe tâm lý khác. Phụ nữ thường phải đối mặt với áp lực từ cả công việc và gia đình, điều này làm gia tăng cảm giác không đủ khả năng để hoàn thành cả hai vai trò.

2.3. Trách nhiệm gia đình và vai trò xã hội

Trách nhiệm gia đình thường được xem là ưu tiên hàng đầu của phụ nữ. Điều này dẫn đến việc họ phải hy sinh thời gian và năng lượng cho công việc, gây ra xung đột giữa công việc và gia đình.

III. Phương pháp giải quyết xung đột công việc gia đình hiệu quả

Để giảm thiểu xung đột công việc - gia đình, cần có những giải pháp hiệu quả từ cả phía cá nhân và tổ chức. Các phương pháp này bao gồm cải thiện chính sách làm việc linh hoạt và hỗ trợ từ gia đình.

3.1. Chính sách làm việc linh hoạt

Cải thiện chính sách làm việc linh hoạt giúp lao động nữ có thể điều chỉnh thời gian làm việc để phù hợp với nhu cầu gia đình. Nghiên cứu cho thấy rằng các tổ chức áp dụng chính sách này có thể giảm thiểu WFC đáng kể.

3.2. Hỗ trợ từ gia đình

Sự hỗ trợ từ gia đình là yếu tố quan trọng giúp lao động nữ cân bằng giữa công việc và gia đình. Các thành viên trong gia đình cần chia sẻ trách nhiệm và hỗ trợ nhau trong việc chăm sóc con cái và công việc nhà.

3.3. Tăng cường kỹ năng quản lý thời gian

Kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả giúp lao động nữ sắp xếp công việc và gia đình một cách hợp lý. Việc này không chỉ giúp giảm stress mà còn nâng cao hiệu suất làm việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về WFC

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp giảm thiểu WFC có thể mang lại lợi ích lớn cho cả lao động nữ và tổ chức. Các tổ chức cần chú trọng đến vấn đề này để nâng cao hiệu suất làm việc và sự hài lòng của nhân viên.

4.1. Lợi ích của việc giảm thiểu WFC

Giảm thiểu WFC không chỉ giúp lao động nữ cải thiện sức khỏe tâm lý mà còn nâng cao năng suất làm việc. Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên hạnh phúc thường có hiệu suất làm việc cao hơn.

4.2. Kết quả từ các tổ chức áp dụng giải pháp

Nhiều tổ chức đã áp dụng các giải pháp giảm thiểu WFC và đạt được kết quả tích cực. Họ nhận thấy sự gia tăng trong sự hài lòng của nhân viên và giảm tỷ lệ nghỉ việc.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho nghiên cứu WFC

Xung đột công việc - gia đình là một vấn đề phức tạp và cần được giải quyết một cách toàn diện. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về WFC ở Việt Nam.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng WFC là một vấn đề nghiêm trọng đối với lao động nữ tại TP.HCM. Các yếu tố như thời gian làm việc, áp lực công việc và trách nhiệm gia đình đều có tác động lớn đến WFC.

5.2. Hướng đi tương lai cho nghiên cứu

Cần có thêm nhiều nghiên cứu về WFC tại Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh thay đổi của xã hội và kinh tế. Các nghiên cứu này sẽ giúp hiểu rõ hơn về vấn đề và tìm ra các giải pháp hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các yếu tố ảnh hưởng đến xung đột công việc gia đình đối với lao động nữ tại tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu lý do chọn đề tài Công viê ̣c và gia điǹ h tƣ̀ lâu đã đƣơ ̣c xem là nhƣ̃ng khiá ca ̣nh quan tro ̣ng nhấ t trong cuô ̣c số ng của mô ̣t ngƣời và đƣơ ̣c ví nhƣ tru ̣ cô ̣t c ho sƣ̣ tồ n ta ̣i của con ngƣời (Sidin và cô ̣ng sƣ̣ , 2010). Tuy nhiên , để dung hòa đƣợc các yêu cầu của cả công viê ̣c và gia điǹ h là một việc không dễ dàng , nhấ t là đố i với nƣ̃ cán bộ nhân viên (CBNV). Do đó , nghiên cƣ́u về Xung đô ̣t công viê ̣c – gia đình (Work family conflict – WFC) đã trở thành liñ h vƣ̣c chin ́ h của các nhà nghiên cƣ́u tổ chƣ́c. Các nghiên cƣ́u đã chỉ ra WFC gắ n liề n với các kế t quả về tâm lý , thể tra ̣ng, thái độ của cá nhân và xã hội có t hể gây ra nhƣ̃ng nguy ha ̣i tiề m ẩ n cho tổ chƣ́c , cá nhân và gia đin ̀ h (Boyar và cô ̣ng sƣ̣ , 2008).

Đặc biệt các nghiên cứu về WFC càng phát triển mạnh trong bối cảnh lực lƣợng lao động trên thế giới thay đổ i , tỷ lệ phụ nữ tham gia vào lực lƣợng lao động ngày càng tăng. Tại Việt Nam, tỷ lệ phụ nữ tham gia lực lƣợng lao động chiếm đến 72%, đây là mức cao so với thế giới (theo Tổ chức Lao động Quốc tế - ILO). Tuy nhiên, khoảng cách thu nhập giữa nam và nữ ngày càng tăng, ngƣợc với xu hƣớng giảm ở phần lớn các nƣớc khác. Báo cáo Điều tra Lao động xuất bản năm 2012 cho thấy thu nhập bình quân hàng tháng của phụ nữ thấp hơn nam giới ở tất cả các khu vực kinh tế - Nhà nƣớc, ngoài Nhà nƣớc và đầu tƣ nƣớc ngoài.

Ngay cả trong các ngành nghề chủ yếu tuyển dụng phụ nữ nhƣ y tế, công việc xã hội và bán hàng, phụ nữ vẫn chịu mức lƣơng thấp hơn các đồng nghiệp nam. Phó Chủ tịch Tổng liên đoàn lao động (TLĐLĐ) Nguyễn Thị Thu Hồng cho biết chị em có gia đình còn chịu nhiều thiệt thòi hơn. Nhà tuyển dụng ngại thuê lao động nữ có gia đình vì chế độ thai sản hoặc vƣớng bận con cái. Lao động nữ là đối tƣợng đầu tiên khi tinh giảm biên chế.

Do đó, lao động nữ vừa nặng gánh gia đình lại vừa chịu áp lực từ công việc. Xung đô ̣t giữa công việc và gia đình đố i với lao đô ̣ng nƣ̃ đã đƣợc các nhà nghiên cứu quan tâm từ lâu. Kết quả nghiên cứu của Lilly và cộng sự (2006) cho thấy phụ nữ cảm thấy áp lực khi làm việc và kiếm tiền bên ngoài bởi văn hóa phổ biến cho rằng công việc nhà, và suy rộng ra, một bà nội trợ, không đủ giá trị để TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 đƣợc xem là lao động đƣợc trả lƣơng. Mặt khác, bổn phận gia đình ảnh hƣởng đến phụ nữ nhiều hơn nam giới.

Việc đảm nhận vai trò quản lý và chăm sóc gia đình chiếm hết trách nhiệm công việc. Do đó, phụ nữ có thể dễ dàng rời khỏi lực lƣợng lao động vì cho rằng gia đình của mình ảnh hƣởng đến công việc. Điều này có ảnh hƣởng tiềm ẩn đến lực lƣợng lao động bao gồm năng suất thấp hơn của phụ nữ trong công việc, lƣơng thấp hơn, và nghỉ việc nhiều hơn. Fu và Shaffer (2001) cũng tìm thấy chứng cứ của tác động phân biệt giới tính lên WFC.

Mặc dù sự tiến bộ trong cơ hội làm việc công bằng cho phụ nữ, dƣờng nhƣ mẫu phụ nữ là ngƣời chăm sóc gia đình và nam giới là ngƣời kiếm tiền nuôi gia đình vẫn còn chiếm ƣu thế. Phụ nữ trải qua tác động của gia đình đến công việc lớn hơn nam giới. Tại Việt Nam, WFC càng lớn và phổ biến đối với lao động nữ có trình độ vì: hầu hết phụ nữ có trình độ đều đi làm; lao động nữ có trình độ thƣờng cầu toàn cả trong công việc và gia đình nên rất dễ đối mặt với xung đột; ngƣời có trình độ cao thƣờng giữ những vị trí quan trọng, đảm nhận trọng trách lớn nên áp lực công việc càng lớn;… Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự tham gia vào cả vai trò công việc (nhƣ nhân viên, tình nguyện viên) và gia đình (nhƣ vai trò làm cha mẹ, chăm sóc ngƣời già) có thể dẫn đến xung đột đáng kể tạo ra kết quả tiêu cực cho cá nhân, bao gồm: căng thẳng công việc và gia đình; sức khỏe tồi tệ; thỏa mãn gia đình và công việc suy giảm. WFC cũng có thể dẫn đến kết quả tiêu cực cho tổ chức nhƣ: giảm năng suất tổ chức, tinh thần sa sút, tỷ lệ thất nghiệp cao (Warner và Hausdorf, 2009).

Do đó, luận văn nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến xung đột công việc – gia đình (WFC) đối với lao động nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh” đƣợc thực hiện nhằm giúp các tổ chức phát hiện các yếu tố tác động đến xung đột công việc và gia đình ở các nhân viên nữ, từ đó có những giải pháp hỗ trợ kịp thời cho nhân viên, giúp nhân viên cân bằng cuộc sống công việc và gia đình, trên cơ sở đó, nhân viên mới có thể đóng góp hết mình cho tổ chức, nhờ đó, tổ chức có thể phát triển bền vững. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu đƣợc thực hiện nhằm đo lƣờng các yếu tố ảnh hƣởng đến xung đột công việc – gia đình đối với lao động nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trƣớc tiên, tác giả xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến xung đột công việc – gia đình nói chung. Sau đó, các yếu tố ảnh hƣởng đƣợc phân chia theo hai khía cạnh gồm: khía cạnh công việc và khía cạnh gia đình trong mối quan hệ tác động đến WFC.3 Câu hỏi nghiên cứu Câu hỏi đặt ra là: - Các yếu tố khía cạnh công việc (work domain) ảnh hƣởng đến Xung đột công việc – gia đình đối với lao động nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh nhƣ thế nào? - Các yếu tố khía cạnh gia đình (family domain) ảnh hƣởng đến Xung đột công việc – gia đình đối với lao động nữ tại Thành phố Hồ Chí Minh nhƣ thế nào? 1.4 Phạm vi, giới hạn nghiên cứu Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại Tp.HCM và đối tƣợng tham gia khảo sát là các lao động nữ có trình độ chuyên môn (nhân viên văn phòng, quản lý, có trình độ từ trung cấp trở lên) đang làm việc tại các công ty ở Tp.5 Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn thực hiện nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.

Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định tính để điều chỉnh thang đo cho phù hợp, sau đó thực hiện nghiên cứu định lƣợng sơ bộ để đánh giá thang đo, loại bỏ các mục hỏi chƣa phù hợp nhằm đƣa ra thang đo chính thức. Nghiên cứu chính thức sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng để kiểm định thang đo, kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Mẫu đƣợc lựa chọn theo kiểu thuận tiện. Dữ liệu đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS 16.6 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu Kết quả của đề tài là nguồn tham khảo có giá trị cho các doanh nghiệp tại Tp.

Các doanh nghiệp có thể biết đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến WFC đối TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 với lao động nữ và vai trò quan trọng của các yếu tố này. Các doanh nghiệp có thể ƣu tiên thay đổi một số yếu tố quan trọng ảnh hƣởng lớn đến WFC đối với nhân viên nữ để ngăn chặn kịp thời những hậu quả do WFC gây ra nhƣ giảm năng suất lao động, tỷ lệ vắng mặt cao, tỷ lệ thất nghiệp tăng,. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp có thể hoàn thiện và phát triển chính sách nguồn nhân lực của mình. Kết quả nghiên cứu cũng là cơ sở để các chị em phát hiện các yếu tố đang tác động đến công việc và gia đình mình, để các chị em điểu chỉnh, sắp xếp công việc việc hợp lý nhằm tạo ra cân bằng giữa công việc và gia đình.

Việc đạt đƣợc cân bằng không chỉ giúp ích cho bản thân cá nhân mà còn giúp cho mối quan hệ gia đình gắn kết, tạo ra sự thịnh vƣợng về mặt sức khỏe và tâm lý cho các thành viên gia đình. Và vƣợt qua đƣợc WFC giúp gia đình hạnh phúc và công việc thành công là niềm mơ ƣớc của mọi phụ nữ.7 Bố cục của luận văn Luận văn bao gồm các chƣơng: Chƣơng 1: Trình bày sơ lƣợc về lý do chọn đề tài, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi, giới hạn, phƣơng pháp nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu. Chƣơng 2: Trình bày cơ sở lý thuyết về các khái niệm nghiên cứu và xây dựng các giả thuyết nghiên cứu, phần này đƣa ra khái niệm xung đột công việc – gia đình (WFC), các yếu tố tác động đến WFC, các mối quan hệ và xây dựng mô hình nghiên cứu. Chƣơng 3: Trình bày phƣơng pháp nghiên cứu và xử lý số liệu trong đó , qui trình nghiên cứu gồm 2 giai đoa ̣n: nghiên cƣ́u sơ bô ̣ và nghiên cƣ́u chin ́ h thƣ́c , thực hiện kết hợp hai phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0; xây dựng thang đo và cách lựa chọn mẫu.

Chƣơng 4: Trình bày kết quả phân tích và thảo luận kết quả. Chƣơng 5: Tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu, những đóng góp, hàm ý của nghiên cứu cho nhà quản trị cũng nhƣ các hạn chế của nghiên cứu để định hƣớng cho những nghiên cứu tiếp theo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chƣơng 1 đã trình bày tổng quan về đề tài. Chƣơng 2 sẽ đi vào hệ thống cơ sở lý thuyết, từ đó đƣa ra các khái niệm và xây dựng các mối quan hệ giữa các khái niệm cùng các giả thuyết nghiên cứu.

Trong chƣơng 2 có những phần chính sau: 1) Khái niệm Xung đột công việc – gia đình (WFC); 2) Các yếu tố tác động đến WFC và 3) Các mối quan hệ và giả thuyết nghiên cứu.1 Khái niệm Xung đột công việc – gia đình (WFC) Gia đình và công việc là hai khía cạnh quan trọng trong đời ngƣời. Tuy nhiên, những kỳ vọng về vai trò ở hai khía cạnh này không phải luôn luôn tƣơng thích với nhau, tạo ra xung đột trong đời sống công việc và gia đình (Netemeyer và cộng sự, 1996). Nhiều nghiên cứu đã đƣợc thực hiện về WFC.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Xung đột giữa công việc và gia đình là thách thức quan trọng đối với lao động nữ hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh đô thị như TP.HCM. Nghiên cứu này tập trung phân tích các yếu tố gây xung đột và ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc. Hiểu rõ mối quan hệ giữa cân bằng công việc-gia đình với hiệu suất lao động giúp doanh nghiệp cải thiện chính sách hỗ trợ nhân viên. Các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng môi trường làm việc cần được đánh giá toàn diện để phát triển các biện pháp hỗ trợ như linh hoạt thời gian, chương trình chăm sóc gia đình. Động lực làm việc nhân viên tăng khi cảm thấy được tổ chức chăm sóc cân bằng cuộc sống. Kết quả nghiên cứu cung cấp nền tảng lý thuyết quý giá cho cải thiện động lực lao động doanh nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống lao động nữ.