phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chƣơng: Chƣơng I: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chƣơng II: Lý thuyết chung về xúc tiến đầu tƣ vào khu công nghệ cao Chƣơng III: Thực trạng xúc tiến đầu tƣ vào khu công nghệ cao Hòa Lạc 1 Chƣơng IV: Phƣơng hƣớng và giải pháp tăng cƣờng xúc tiến đầu tƣ vào khu công nghệ cao Hòa Lạc đến năm 2025 Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Từ Quang Phƣơng đã hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành bài luận nghiên cứu này. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khu công nghệ cao có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo môi trƣờng thuận lợi thu hút FDI trong lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt là thu hút các tập đoàn đa quốc gia. Khu công nghệ cao còn là nơi thu hút, tập hợp lực lƣợng trí thức khoa học và công nghệ trong cả nƣớc, trí thức Việt kiều và các nhà khoa học và công nghệ nƣớc ngoài trong nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao công nghệ trực tiếp cho sản xuất và ƣơm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
Xây dựng khu công nghệ cao góp phần phát triển kinh tế và hội nhập nền kinh tế thế giới. Từ thực tiễn thành công phát triển KCNC đã cho thấy vai trò quan trọng của KCNC, bao gồm: - “Là công cụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả nhất từ nền kinh tế công nghiệp đến nền kinh tế tri thức. Các công nghệ đƣợc thƣơng mại hoá cao độ trong một thời gian ngắn do sự cọ sát từ ba thành phần cùng ở gần nhau trong một khu vực địa lý đƣợc nhà nƣớc tạo ƣu đãi tối đa để tạo vùng trũng”.Điều này lại kích thích dây chuyền cho dòng chảy công nghệ mới hƣớng về khu vực này. Kết quả của sự bùng nổ về các sản phẩm công nghệ cao giá thành ngày càng rẻ trong truyền thông, sinh học, vật liệu mới, cơ khí chính xác.
đã gia tăng hiện tƣợng khuyếch tán công nghệ vào các vùng còn lại. Sự chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế có tác nhân kích thích vô hình của KCNC. - “Thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia: Theo nghị quyết 864 của Bộ Chính trị Trung ƣơng Đảng cộng sản Trung Quốc ngày 1/4/1986 về việc thành lập 5 khu công nghệ cao quốc gia, sau đó từ Chƣơng trình hiện đại hoá lĩnh vực khoa học kỹ thuật Bó Đuốc, 53 KCNC quốc gia, 460 vƣờn ƣơm công nghệ đƣợc thành lập đã đóng góp trực tiếp 20% GDP”. - “Vai trò của KCNC trong nền kinh tế tri thức: KCNC là nơi sử dụng nguồn nhân lực CNC, yếu tố hàng đầu để thu nhận dòng chảy CNC.
Nhân lực CNC 3 là tác nhân chủ yếu làm chuyển hoá tri thức khoa học hiện đại vào những ngành kinh tế mới tạo ra sản phẩm hàng hoá có hàm lƣợng chất xám và giá trị gia tăng cao trên thị trƣờng. KCNC là một “bến cảng” công nghệ thuận tiện cho hàng hoá CNC nhập vào, xuất ra, tạo một cửa ngõ quan trọng trao đổi tri thức công nghệ, sản phẩm CNC, dịch vụ hỗ trợ CNC. KCNC đóng vai trò “vƣờn ƣơm” tạo các doanh nghiệp non trẻ để đủ sức lớn, đƣơng đầu với thị trƣờng khắc nghiệt, để cung cấp “giống” tốt cho nền kinh tế quốc gia. Thực tế cách tiếp cận CNC hiệu quả và nhanh nhất là cơ chế các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhà nƣớc chỉ đầu tƣ các công nghiệp “nền” cần vốn lớn nhƣ cơ khí, hoá chất cơ bản, sinh học nông nghiệp.
- “KCNC thúc đẩy phát triển công nghệ mới: Nhiều KCNC phát triển thành công trên thế giới cho thấy quá trình phát triển của KCNC là một quá trình tiến hoá, chịu sự tác động của các nguồn lực cơ bản trong KCNC, của những sự thay đổi môi trƣờng kinh tế toàn cầu, địa chính trị và các yếu tố xã hội” Tóm lại, tầm quan trọng của các KCNC tại Việt Nam đƣợc khẳng định “Nếu năm 2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại mà không có khu công nghệ cao quốc gia thì khó có thể hoàn thành sứ mệnh đưa khoa học và công nghệ thành động lực then chốt trong phát triển kinh tế xã hội” (Nguyễn Quân, 2016) Hiện nay, Việt Nam có ba khu công nghệ cao. Đó là khu công nghệ cao Hòa Lạc, khu công nghệ cao TP.HCM và khu công nghệ cao Đà Nẵng. Trong khi đó, khu công nghệ cao Hòa Lạc đƣợc thành lập từ năm 1998 và chất chứa trong đó rất nhiều kỳ vọng của chính phủ, của các nhà khoa học và của các doanh nghiệp. Khu CNC Hòa Lạc sẽ là yếu tố quan trọng để góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế quốc gia dựa trên đổi mới và sáng tạo, là tiền đề quan trọng để Việt Nam tiến vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Không những vậy, giao thông trên khu công nghệ cao Hòa Lạc là cả một Đại lộ Thăng Long thuận tiện. Tuy ƣu đãi nhiều nhƣng hiện, việc phát triển khu công nghệ cao Hòa Lạc chƣa thực sự đƣợc nhƣ mong muốn. Sau 19 năm, khu CNC Hòa Lạc chủ yếu vẫn đang trong quá trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng, chƣa thu hút đƣợc nhiều nhà đầu tƣ. KCNC Hòa Lạc hiện nay vẫn là 4 thành phố thu nhỏ chƣa thực sự hội nhập với khu dân cƣ phát triển, phần lớn tại khu vẫn là ngổn ngang công trƣờng xây dựng và những bãi đất hoang, đƣờng sá đi lại chƣa hoàn thiện.
Ban quản lý KCNC Hòa Lạc hiện nay vẫn mới chỉ thu hút đƣợc con số số dự án đầu tƣ khá khiêm tốn so với KCNC tầm cỡ quốc gia. “Nhận thấy rõ vấn đề này, kinh nghiệm thu hút và sử dụng vốn đầu tƣ của các nền kinh tế trong khu vực là coi XTĐT nhƣ một công cụ hữu hiệu để thu hút vốn đầu tƣ, trở thành một hoạt động ngày càng gia tăng không chỉ ở các nƣớc phát triển mà còn ở các nƣớc đang phát triển, những năm gần đây, trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế thế giới, cùng với việc học tập kinh nghiệm từ các nƣớc, các khu CNC trong và ngoài nƣớc, ban quản lý khu công nghệ cao Hòa Lạc đang cố gắng hoàn thiện và đã chú trọng trong công tác xúc tiến đầu tƣ. Xúc tiến đầu tƣ có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo dựng hình ảnh, chủ động tìm kiếm đƣợc các nhà đầu tƣ tiềm năng, nhằm thu hút đầu tƣ vào khu CNC. Đây là nơi thu hút, tập hợp lực lƣợng trí thức khoa học và công nghệ trong cả nƣớc, trí thức Việt kiều và các nhà khoa học nƣớc ngoài trong nghiên cứu, sáng tạo và chuyển giao công nghệ trực tiếp cho sản xuất và ƣơm tạo doanh nghiệp CNC.
Việc tiếp nhận dòng vốn trong lĩnh vực này đóng góp vào tăng trƣởng chung cũng nhƣ bổ sung nguồn vốn đầu tƣ, tăng cƣờng xuất khẩu, giải quyết việc làm, tăng thu ngân sách, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng. Nhờ có công tác xúc tiến đầu tƣ mà ngày càng nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nƣớc đem vốn đến đầu tƣ tại khu CNC giúp cho nền kinh tế tại đây phát triển. Việc tìm hiểu, phân tích thực trạng xúc tiến đầu tƣ hiện nay vào KCNC Hòa Lạc là rất cần thiết nhằm tạo dựng thƣơng hiệu và tạo điều kiện cho KCNC Hòa Lạc phát triển và có những đóng góp xứng đáng cho sự phát triển kinh tế đất nƣớc. Chính vì vậy, việc tăng cƣờng xúc tiến đầu tƣ vào khu CNC Hòa Lạc là vấn đề cần thiết và cấp bách để thu hút đầu tƣ và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của khu công nghệ cao đƣợc kỳ vọng nhất trên cả nƣớc”.
Xuất phát từ thực tiễn đó, việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp tăng cƣờng xúc tiến đầu tƣ vào Khu Công nghệ cao Hòa Lạc đến năm 2025” là cần thiết cả về lý luận lẫn thực tiễn. Mục đích nghiên cứu “Nghiên cứu, phân tích thực trạng xúc tiến đầu tƣ tại khu công nghệ cao Hòa Lạc trong thời gian qua. Trên cơ sở đó đánh giá những mặt tích cực, thành công và những tồn tại với nguyên nhân, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng xúc tiến đầu tƣ vào khu công nghệ cao Hòa Lạc hiệu quả trong thời gian tới”. Đối tƣợng nghiên cứu “Xúc tiến đầu tƣ vào khu công nghệ cao Hòa Lạc” 1.
Phạm vi nghiên cứu - “Thực trạng hoạt động xúc tiến đầu tƣ vào KCNC Hòa Lạc từ năm 2001 – 2015 và đƣa ra giải pháp cho đến năm 2025” - “Nghiên cứu công tác xúc tiến đầu tƣ vào khu công nghệ cao nói chung và tâp trung nghiên cứu sâu vào khu công nghệ cao Hòa Lạc” 1. Phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã có sẵn, quan trọng trong việc nghiên cứu. Dữ liệu thứ cấp rất phức tạp và có nhiều nguồn cung cấp nên ngƣời nghiên cứu cần phải sắp xếp các loại dữ liệu này một cách có hệ thống để việc nghiên cứu đƣợc dễ dàng hơn. Dữ liệu thứ cấp cung cấp thông tin mô tả tình hình, dễ tìm kiếm và tìm kiếm nhanh, chi phí tiêu tốn ít.
“Trong bài luận văn này để phục vụ cho đề tài nghiên cứu tác giả thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua việc nghiên cứu các công trình luận văn đã nghiên cứu trƣớc có cùng chủ đề hoặc chủ đề tƣơng tự có thể tham khảo hoặc nghiên cứu thu thập các dữ liệu thứ cấp trên các phƣơng tiện truyền thông, các bài báo, các bản báo cáo của các cấp ban ngành liên quan đến vấn đề xúc tiến đầu tƣ vào khu công nghệ cao. Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp cũng gặp một số trở ngại khó khăn nên cần phải chắt lọc và tham khảo ở các nguồn thông tin khác nhau”. - Phƣơng pháp phân tích tổng hợp 6 “Phƣơng pháp phân tích lý thuyết: là phƣơng pháp phân tích lý thuyết thành những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu”. “Phƣơng pháp tổng hợp lý thuyết: là phƣơng pháp liên quan kết những mặt,những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập đƣợc thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu”.