phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 4 chương: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu hàng hoá và xuất khẩu cà phê Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu và thiết kế luận văn Chƣơng 3: Thực trạng xuất khẩu cà phê vào thị trƣờng đức giai đoạn 2007 - 2017 Chƣơng 4: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê vào thị trƣờng Đức 3 (LUAN.2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2017 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ VÀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 1.1 Tình hình nghiên cứu về xuất khẩu cà phê Xuất khẩu hàng hoá nông sản nói chung và xuất khẩu cà phê nói riêng đã được nhiều tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau. Ở nước ta có một số công trình nghiên cứu khoa học đã được công bố liên quan đến sản xuất và xuất khẩu nói chung và xuất khẩu cà phê nói riêng, như: Vũ Thuỳ Dương (2004), luận văn thạc sĩ “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào những thị trường xuất khẩu chủ yếu”. Tác giả đã hệ thống được lý luận chung về thị trường và vấn đề lựa chọn thị trường xuất khẩu của Việt Nam, đánh giá được thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào các thị trường xuất khẩu chủ yếu, như: Mỹ, EU, ASEAN, Nhật Bản. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào nh ng thị trường xuất khẩu của yếu.
Đặng Thị Quỳnh (2006), luận văn thạc sĩ “Giải pháp thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường EU”. Tác giả đi sâu phân tích tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong nh ng năm qua, từ đó rút ra các thành tựu đạt được và các hạn chế nhằm đưa ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cà phê sang thị trường EU trong thời gian tới. Nguyễn Kim Dung (2008), luận văn thạc sĩ “Thực trạng hoạt động, phương hướng và giải pháp góp phần thúc đẩy xuất khẩu cà phê ở Tổng công ty cà phê Việt Nam”. Tác giả đã hệ thống hoá được các khái niệm về xuất khẩu, nh ng nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu, khái quát được quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty cà phê Việt Nam, đánh giá 4 (LUAN.2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2017 được điểm mạnh, điểm yếu của Tổng công ty trong hoạt động xuất khẩu cà phê so với các công ty xuất khẩu cà phê khác ở trong nước, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Tổng Công ty trong thời gian sau năm 2008.
Phạm Thị Hồng Hạnh (2010), luận văn thạc sĩ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới”. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của năng lực cạnh tranh cà phê của Việt Nam trên thị trường thế giới. Nghiên cứu và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thế giới. Đưa ra một số giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam trên thị trường thế giới.
Hoàng Thị Hương Lan (2010), luận văn thạc sĩ “Hoạt động marketing trong xuất khẩu cà phê của Việt Nam”. Tác giả đã hệ thống hoá nh ng đặc điểm và xu hướng phát triển của thị trường cà phê thế giới, các yếu tố Marketing trong xuất khẩu cà phê; Nghiên cứu kinh nghiệm Marketing xuất khẩu cà phê của một số nước lựa chọn và rút ra bài học có thể áp dụng cho Việt Nam. Phân tích, đánh giá thực trạng thị trường xuất khẩu và các hoạt động Marketing xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong thời gian qua. Đề xuất định hướng thị trường xuất khẩu và các giải pháp Marketing xuất khẩu cà phê của Việt Nam thời gian tới năm 2015.
Nguyễn Quỳnh Mi (2010), luận văn thạc sỹ “Chính sách xúc tiến thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam”. Tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về chính sách xúc tiến thúc đẩy xuất khẩu cà phê; đồng thời tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam, phân tích và đánh giá các chính sách xúc tiến thúc đẩy xuất khẩu cà phê ở Việt Nam từ đó đánh giá các kết quả đạt được và nh ng tồn tại trong việc thực hiện các chính sách này; trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một số giải pháp đối với 5 (LUAN.2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2017 nhà nước, doanh nghiệp và các hiệp hội, các tổ chức để góp phần xúc tiến thúc đẩy hơn n a hoạt động xuất khẩu cà phê. Trần Thị Tâm (2008), luận án Tiến sỹ “Tình hình biến động của giá cà phê thế giới và những ảnh hưởng của nó đến hoạt động sản xuất và xuất khẩu của cà phê Việt Nam”. Tác giả đã hệ thống được nh ng lý luận cơ bản về tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê; phân tích đánh giá tình hình biết động của thị trường cà phê thế giới và nh ng tác động của nó đối với vấn đề sản xuất và xuất khẩu của cà phê Việt Nam; đồng thời đưa gia nh ng định hướng, giải pháp cho việc sản xuất và xuất khẩu cà phê trong nước.
Noah Thomas Best (2014) Vietnam's Coffee Export Industry: An Analysis of the Potential Long-term. Tác giả đã đánh giá được tầm quan trọng của ngành công nghiệp cà phê Việt Nam trong nền kinh tế của Việt Nam nói chung, phân tích các triển vọng phát triển của ngành cà phê , từ đó dự báo các bước tiếp theo để có thể phát triển dài hạn ngành công nghiệp cà phê tại Việt Nam. Nguyen Thi Hoang Nhien (2016) The competitiveness of Vietnamese coffe into the EU market. Tác giả đã đánh giá được thị trường EU là hiện là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất và nhập khẩu cà phê lớn nhất trên thế giới.
Thị trường EU được đánh giá là thị trường tiềm năng của xuất khẩu hàng hoá Việt Nam nói chung và xuất khẩu cà phê nói riêng. Qua đánh giá các khả năng cạnh tranh của cà phê xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường EU, tác giả đã định hướng một số mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam và đưa ra được một số giải pháp như: Cải thiện chất lượng cà phê và an toàn thực phẩm; đa dạng hóa cấu trúc sản phẩm; tổ chức điều phối chặt chẽ hơn các hoạt động trong ngành xuất khẩu cà phê; phát triển các kênh phân phối sang EU;nâng cao uy tín Thương hiệu cà phê Việt Nam xuất khẩu sang EU; tạo quỹ đầu tư, mua sắm, chế biến và xuất khẩu cà phê sang EU.2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đánh giá các công trình nghiên cứu và khoảng trống khoa học của đề tài luận văn Các công trình nghiên cứu phần nào đã chỉ ra nh ng thuận lơi, khó khăn trong việc sản xuất và xuất khẩu hàng hoá nói chung, sản xuất và xuất khẩu cà phê của Việt Nam nói riêng, cụ thể: cạnh tranh của thị trường cà phê của Việt Nam đối với thế giới, hoạt động maketing trong sản xuất cà phê, hoạt động xúc tiến thúc đẩy xuất khẩu cà phê của Việt Nam, nh ng biến động của thị trường cà phê thế giới ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và xuất khẩu của cà phê Việt Nam. Như vậy, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu đã tiếp cận và đi vào nghiên cứu sâu về từng vấn đề về sản xuất và xuất khẩu của cà phê Việt Nam.
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu chuyên biệt về đề tài xuất khẩu cà phê của Việt Nam vào thị trường Đức. Chính vì thế tác giả nghiên cứu đề tài này là cần thiết và có tính mới. Các công trình nghiên cứu ở trên có giá trị tham khảo quý báu đối với tác giả trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ này.2 Cơ sở lý luận về lý thuyết lợi thế so sánh, xuất khẩu hàng hoá và nhân tố ảnh hƣởng đến xuất khẩu cà phê 1.1 Lý thuyết về lợi thế so sánh Lợi thế so sánh là một nguyên tắc trong kinh tế học phát biểu rằng mỗi quốc gia sẽ được lợi khi nó chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu nh ng hàng hoá mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối thấp (hay tương đối có hiệu quả hơn các nước khác). Ngược lại, mỗi quốc gia sẽ được lợi nếu nó nhập khẩu nh ng hàng hoá mà mình có thể sản xuất với chi phí tương đối cao (hay tương đối không hiệu quả bằng các nước khác).
Nguyên tắc lợi thế so sánh cho rằng một nước có thể thu được lợi từ thương mại bất kể nó tuyệt đối có hiệu quả hơn hay tuyệt đối không hiệu quả bằng các nước khác trong việc sản xuất mọi hàng hoá.2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo trong thương mại quốc tế David Ricardo là đại biểu xuất sắc của kinh tế chính trị tư sản cổ điển. Phần lớn các tài sản vô giá ông để lại xuất phát từ kiến thức kinh tế thực tế, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ. Một tác phẩm chủ đạo có giá trị to lớn và mang tầm ảnh hưởng quan trọng cho đến nay của Ricardo là lý thuyết lợi thế so sánh. Nội dung cơ bản của lý thuyết lợi thế so sánh: Lý thuyết này được phát triển dựa trên quan điểm lợi thế tuyệt đối của Adam Smith.
Theo đó, Ricardo đã nhấn mạnh: Nh ng nước có lợi thế tuyệt đối hoàn toàn hơn hẳn các nước khác, hoặc bị kém lợi thế tuyệt đối so với các nước khác trong sản xuất mọi sản phẩm, thì vẫn có thể và vẫn có lợi khi tham gia vào phân công lao động và thương mại quốc tế bởi vì mỗi nước có một lợi thế so sánh nhất định về sản xuất một số sản phẩm và kém lợi thế so sánh nhất định về sản xuất các sản phẩm khác. Bằng việc chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm mà nước đó có lợi thế so sánh, mức sản lượng và tiêu dùng trên thế giới sẽ tăng lên, kết quả là mỗi nước đều có lợi ích từ thương mại. Như vậy lợi thế so sánh là cơ sở để các nước buôn bán với nhau và là cơ sở để thực hiện phân công lao động quốc tế.