Chương 1 Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu cafe Việt Nam sang thị trường EU. Chương 2 Thực trạng xuất khẩu cafe của Việt Nam sang EU. Chương 3 Phương hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cafe sang thị trường EU. Mặc dù em đã có nhiều cố gắng trong quá trình làm đề tài song chắc chắn vẫn còn nhiều sai sót nên em mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thày cô để đề tài được hoàn thiện hơn.Em xin được cảm ơn cô PGS.TS Phan Tố Uyên đã chỉ bảo, hướng dẫn trong quá trình làm đề tài này.
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU CAFE CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU 1.1 Cafe và khả năng xuất khẩu cafe của VN.1 Khái niệm xuất khẩu: Ngày nay, khi đất nước ta đang từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới, hoạt động xuất khẩu cũng đang ngày càng phát triển,có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển và là hoạt động cơ bản của nền kinh tế. -Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các nước thông qua mua bán nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận.2 Đặc điểm cafe xuất khẩu và các hình thức xuất khẩu cafe.1 Đặc điểm cafe xuất khẩu. cafe là một mặt hàng nông sản do đó việc xuất khẩu cafe cũng có những đặc điểm như xuất khẩu các mặt hàng xuất khẩu nông sản khác. Chất lượng cafe phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như điều kiện nơi bảo quản, bao bì, hình thức đóng gói chế biến ,…Khi xuất khẩu cafe do phải vận chuyển trong nhiều điều kiện thời tiết, qua thời gian nên việc bảo quản chất lượng cafe là rất cần được chú ý, chúng ta phải có các hình thức bảo quản phù hợp như đảm bảo các yếu tố về độ ẩm, tạp chất, chất liệu bảo quản,.đây cũng là đặc điểm của việc xuất khẩu cafe.2 Tiềm năng xuất khẩu cafe của Việt Nam.
Vào những năm sau 1975 cây cafe ở nước ta đã được phát triển, lúc đó chủ yếu ở 2 địa bàn Dak lak và Gia lai Kontum ở vùng Tây Nguyên, thời gian đầu nước ta chỉ mới có khoảng 20 ngàn ha , cây lại phát triển kém, năng suất còn chưa cao, sản lượng ước chỉ đạt 4000-5000 tấn. trải qua một thời gian phát triển, từ năm 2000 đến nay, hàng năm nước ta có 500.000 ha cafe, phần lớn cây sinh trưởng tốt, cho năng suất cao, sản lượng đã đạt từ 60 vạn tấn lên 80 vạn tấn, đó là cả một thành tựu lớn, Đặc biệt diện tích cafe ở nước ta đã tăng nhanh vào nửa cuối thập kỷ 80 thế kỷ 20. Bảng 1 : Diện tích , năng suất và sản lượng cafe của việt Nam. Năm Diện Năng So sánh Sản So sánh tích(1000 suất(tấn/ha) với năm lượng(1000 với năm ha) trước tấn) trước 1996 254,2 1,247 0,077 316,9 98,9 1997 340,3 1,236 -0,11 420,5 103,6 1998 370,6 1,153 -0,083 427,4 6,9 1999 477,7 1,158 0,005 553,2 125,8 2000 561,9 1,428 0,27 802,5 249,3 2001 565,3 1,676 0,248 947,5 145 2002 522,2 1,34 -0,336 699,5 -248 2003 513,7 1,501 0,161 771,2 71,7 2004 516,4 1,515 0,014 782,4 11,2 2005 520,3 1,548 0,033 805,6 -7,5 2006 532,1 1,524 -0,024 810,9 5,3 (Nguồn: Niên giám thống kê 2006).
Như vậy, sau hơn 30 năm phát triển, diện tích cafe của nước ta đã tăng khoảng 30 lần , đạt 119.300 ha những năm 1990 đến 532,1 nghìn ha năm 2006. đứng thứ ba thế giới về diện tích, đứng đầu về năng suất, thứ hai về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu.Cafe trở thành mặt hàng nông sản rất tiềm năng của nước ta.