ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HOÀNG VĂN LUYÊN ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÀ PHÊ CHÈ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8.15 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS Dương Hoài An Thái Nguyên, năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luân văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Sơn La, tháng 11 năm 2021 Tác giả luận văn Hoàng Văn Luyên i LỜI CẢM ƠN Luận văn được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu lý luận và tích luỹ kinh nghiệm thực tế của tác giả. Những kiến thức mà thầy cô giáo truyền thụ đã làm sáng tỏ những ý tưởng, tư duy của tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đối với TS. Dương Hoài An - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Có được kết quả này, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Phòng NNo&PTNT huyện Mai Sơn, Chi cục Thống kê huyện, Hội nông dân huyện và các cán bộ đã cung cấp số liệu, tư liệu khách quan, chính xác giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã giúp đỡ tôi lúc khó khăn, vất vả để hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã động viên tạo mọi điều kiện thuận lợi và đóng góp những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này. Sơn La, tháng 11 năm 2021 Tác giả luận văn i ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . i DANH MỤC VIẾT TẮT . v DANH MỤC BẢNG BIỂU . vi DANH MỤC BIỀU ĐỒ . vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN . viii MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu chung . Mục tiêu cụ thể . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học . Ý nghĩa thực tiễn . CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Cơ sở lý luận của về phát triển cà phê chè . Cây cà phê và phát triển cây cà phê chè . Vị trí, vai trò của ngành sản xuất cà phê . Nội dung và tiêu chí phát triển cà phê chè . Lý luận về hiệu quả sản xuất cà phê . Cơ sở thực tiễn . Các nghiên cứu về phát triển cà phê . Tình hình phát trıển, sản xuất và tıêu thụ cà phê trên thế gıớı và Vıệt Nam. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Mai Sơn . Đặc điểm về điều kiện tự nhiên. Đặc điểm về kinh tế - xã hội . Nội dung nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập thông tin . Phương pháp xử lý số liệu. Phương pháp phân tích số liệu . Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Khái quát sản xuất cà phê chè trên địa bàn huyện Mai Sơn – tỉnh Sơn La . Thực trạng sản xuất cây cà phê chè tại huyện Mai Sơn. Thực trạng chế biến cà phê chè . Thực trạng tiêu thụ cà phê. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước . Phân tích hiệu quả kinh tế của các hộ sản xuất cà phê chè tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La . Chi phí và kết quả sản xuất các vườn cà phê Chè khảo sát trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La . Hiệu quả kinh tế các vườn cà phê Chè đánh giá theo thời gian, vùng khảo sát và phương thức canh tác . Hiệu quả kinh tế các vườn cà phê Chè đánh giá theo vùng khảo sát. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cà phê chè tại địa bàn nghiên cứu . Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển cà phê chè trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La . Tiềm năng phát triển cà phê chè tại huyện Mai Sơn, Sơn La . Một số giải pháp nhằm phát triển cà phê chè trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La . 74 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Đối với tỉnh Sơn La . Chính quyền địa phương cấp huyện, xã . 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 82 iv v DANH MỤC VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa DN : Doanh nghiệp HTX : Hợp tác xã Sở NN&PTNT : Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn : Strengths (thế mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), SWOT Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) – là mô hình (hay ma trận) phân tích knh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp. UBND : Uỷ ban nhân dân VietGAP : Vietnamese Good Agricultural Practices Province. v vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế theo lĩnh vực .2: Một số chỉ tiêu xã hội của huyện Mai Sơn giai đoạn 2018 -2020. Phân tích SWOT . Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê chè trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn la giai đoạn 2018 - 2020 .2: Phương pháp chế biến cà phê nhân xô .3: Kết quả tiêu thụ cà phê chè của Mai Sơn giai đoạn 2018 - 2020 . 55 vi vii DANH MỤC BIỀU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Chi phí và kết quả sản xuất các vườn cà phê Chè khảo sát trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Hiệu quả kinh tế các vườn cà phê Chè đánh giá theo thời gian, vùng khảo sát và phương thức canh tác . 62 vii viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN 1. Những thông tin chung Họ và tên tác giả: Hoàng Văn Luyên. Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng phát triển Cà phê chè trên địa bàn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La”. Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 8620115. Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Hoài An. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Nội dung bản trích yếu 2. Lý do chọn đề tài Quá trình phát triển cây cà phê chè địa phương đang gặp một số vấn để “được mùa mất giá”, trong khi việc bảo quản nông sản tươi còn nhiều hạn chế, tốn kém về chi phí, ảnh hưởng lớn đến thu nhập và ổn định đời sống của nhiều hộ dân trên địa bàn. Việc nghiên cứu để tài “Đánh giá thực trạng phát triển Cà phê chè trên địa bàn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La” làm cơ sở phần nào giải quyết được những vấn đề nêu trên và là cơ sở cho việc phát triển trên những cây trồng khác. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá thực trạnh phát triển cà phê chè; Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị sản xuất với tiêu thụ so với việc sản xuất sản phẩm cà phê chè. Phương pháp nghiên cứu Để đạt được mục tiêu đề ra, trong luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: (1) Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu; (2) Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp (Tiếp cận trực tiếp với người dân thông qua các phiếu điều tra; Tiếp cận với các doanh nghiệp, hợp tác xã giải quyết vấn đề cung ứng nguyên vật liệu đầu vào, đầu ra); (3) Phương pháp phân tích. Tóm lược các kết quả nghiên cứu đã đạt được Luận văn nêu được các luận chứng khoa học về vấn đề nghiên cứu trong phạm vi địa phương, toàn quốc và trên thế giới. Thông quan luận văn đọc giả khái quát được tình hình kinh tế - xã hội của địa phương nơi nghiên cứu đề tài. Khái quát được bức tranh tổng thể ngành nông nghiệp của địa phương và lĩnh vực phát triển Cà phê chè trên địa bàn huyện Mai Sơn tỉnh viii ix Sơn La. Phân tích, đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất và phát triển. Trên cơ sở số liệu thu thập, đánh giá minh trứng được tính hiệu quả của việc sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức từng bước hoàn thiện việc đánh giá thực trạng phát triển Cà phê chè trên địa bàn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La. Luận văn hoàn thiện, là cơ sở cho việc tham khảo, áp dụng vào thực tiễn của địa phương; góp phần giải quyết những tồn tại, vướng mắc hiện hành trong quá trình vận hành và phát triển ngành nông nghiệp của địa phương. Kết luận Việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng phát triển Cà phê chè trên địa bàn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La” đưa ra được cơ sở thực tiễn, khách quan góp phần giải quyết bài toán trong sản xuất nông nghiệp. Trên cơ sở đánh giá thành công thực trạng phát triển Cà phê chè trên địa bàn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La; từng bước giúp người dân nâng cao nhận thức trong sản xuất nông nghiệp mang tính hàng hóa theo định hướng cơ chế thị trường, nâng cao thu nhập, ổn định đời sống góp phần phát triển kinh tế - xã hội và an ninh trật tự, quốc phòng tại địa phương. Khuyến nghị chính sách Từ thực tiễn nghiên cứu, kế thừa và phát triển hơn nữa ngành nông nghiệp của địa phương trong bối cảnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng đầu tư ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích. Đề nghị các cấp chính quyền địa phương tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp đang áp dụng. Tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư, nhà khoa học đồng hành với người dân trong quá trình sản xuất. Tạo động lực phát huy nội lực của người dân trong phát triển nông nghiệp. Người hướng dẫn khoa học Học viên (Họ, tên và chữ ký) (Họ, tên và chữ ký) TS.Dương Hoài An Hoàng Văn Luyên ix MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Những năm gần đây, trước tình hình kinh tế hội nhập, ngành trái cây Việt Nam được quan tâm sâu sắc để phục vụ nhu cầu trong nước và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Tổng quan nghiên cứu
Huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, nằm trong vùng Tây Bắc Việt Nam, có diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp chiếm khoảng 71,6% tổng diện tích tự nhiên, với điều kiện địa hình đa dạng và khí hậu thuận lợi cho phát triển cây cà phê chè. Từ năm 2018 đến 2020, diện tích trồng cà phê chè tại Mai Sơn đạt khoảng 4.200 ha, sản lượng cà phê nhân đạt 10.334 tấn. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu thụ cà phê chè trên địa bàn vẫn còn nhiều hạn chế như diện tích cà phê già cỗi chiếm tỷ lệ lớn, chất lượng giống chưa đảm bảo, phương thức canh tác lạc hậu, và thiếu liên kết trong chuỗi giá trị.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng phát triển cà phê chè tại huyện Mai Sơn trong giai đoạn 2018-2020, phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị so với sản xuất truyền thống, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển bền vững ngành cà phê chè địa phương. Nghiên cứu có phạm vi khảo sát các hộ nông dân trồng cà phê chè trên địa bàn huyện, sử dụng số liệu sơ cấp thu thập năm 2020 và số liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020.
Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất cà phê chè, góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp địa phương, cải thiện thu nhập và đời sống người dân, đồng thời hỗ trợ chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách phát triển ngành cà phê bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình sau:
- Lý thuyết phát triển kinh tế nông nghiệp: Nhấn mạnh phát triển theo chiều rộng (mở rộng diện tích, tăng đầu tư) và chiều sâu (ứng dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm).
- Mô hình chuỗi giá trị nông sản: Phân tích các khâu từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ, xác định vai trò và lợi ích của các tác nhân trong chuỗi, nhằm nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm cà phê chè.
- Khái niệm hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp: Đánh giá hiệu quả dựa trên tỷ số giữa kết quả đầu ra (giá trị sản xuất, thu nhập) và chi phí đầu vào (chi phí vật tư, lao động), bao gồm các chỉ tiêu như giá trị gia tăng trên đơn vị diện tích, chi phí trung gian và lao động.
Các khái niệm chính bao gồm: cà phê chè (Arabica), kinh tế quy mô, ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, tổ chức sản xuất, và phát triển thị trường tiêu thụ.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp sau:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ các báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sơn La, Chi cục Thống kê huyện Mai Sơn, và các tài liệu nghiên cứu liên quan giai đoạn 2018-2020.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp 150 hộ nông dân trồng cà phê chè tại các xã trọng điểm của huyện Mai Sơn năm 2020, sử dụng phiếu điều tra có cấu trúc để thu thập thông tin về diện tích, năng suất, chi phí, thu nhập, phương thức canh tác và liên kết sản xuất.
- Phân tích số liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích SWOT để đánh giá thuận lợi, khó khăn; sử dụng phân tích hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu như giá trị sản xuất trên diện tích, tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian và lao động; so sánh hiệu quả giữa các mô hình sản xuất liên kết và không liên kết.
- Timeline nghiên cứu: Thu thập số liệu sơ cấp trong năm 2020, phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2018-2020, hoàn thiện luận văn trong năm 2021.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Thực trạng sản xuất cà phê chè: Diện tích cà phê chè tại Mai Sơn đạt khoảng 4.200 ha với sản lượng nhân ước đạt 10.334 tấn năm 2020. Tuy nhiên, khoảng 40% diện tích cà phê là vườn già cỗi cần cải tạo, năng suất trung bình chỉ đạt khoảng 1.5 tấn/ha, thấp hơn mức năng suất tiềm năng 2-2.5 tấn/ha.
-
Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất liên kết: Hộ nông dân tham gia mô hình liên kết chuỗi giá trị có lợi nhuận bình quân đạt gần 41,3 triệu đồng/ha, cao hơn 34% so với hộ không liên kết. Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí trung gian của nhóm liên kết đạt 1,8 lần, trong khi nhóm không liên kết chỉ đạt 1,3 lần.
-
Chế biến và tiêu thụ cà phê chè: Hai nhà máy chế biến chính trên địa bàn thu mua khoảng 70% sản lượng cà phê chè, còn lại chủ yếu tiêu thụ qua các thương lái nhỏ lẻ. Việc chế biến còn thủ công, chưa áp dụng công nghệ cao, dẫn đến hao hụt và giảm chất lượng sản phẩm.
-
Chính sách hỗ trợ và liên kết sản xuất: Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước như hỗ trợ giống, kỹ thuật canh tác và tín dụng chưa được triển khai đồng bộ và hiệu quả. Liên kết giữa các hộ nông dân, doanh nghiệp và hợp tác xã còn lỏng lẻo, chưa tạo được chuỗi giá trị bền vững.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân năng suất và hiệu quả kinh tế thấp chủ yếu do diện tích cà phê già cỗi chiếm tỷ lệ lớn, kỹ thuật canh tác lạc hậu, thiếu ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất và chế biến. So với các nghiên cứu tại Tây Nguyên, hiệu quả kinh tế của mô hình liên kết tại Mai Sơn tương đồng, cho thấy liên kết chuỗi giá trị là giải pháp nâng cao thu nhập cho nông dân.
Việc chế biến thủ công và thiếu đồng bộ trong tiêu thụ làm giảm giá trị sản phẩm, gây thiệt hại cho người trồng cà phê. Kết quả phân tích SWOT cho thấy Mai Sơn có lợi thế về điều kiện tự nhiên và thị trường nội địa đang mở rộng, nhưng gặp khó khăn về nguồn lực, trình độ dân trí và cơ sở hạ tầng.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ so sánh năng suất và lợi nhuận giữa các nhóm hộ, bảng phân tích chi phí và thu nhập, cũng như sơ đồ chuỗi giá trị cà phê chè tại địa phương để minh họa mối liên kết giữa các tác nhân.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường cải tạo và tái canh diện tích cà phê già cỗi: Thực hiện trong giai đoạn 2022-2025, tập trung hỗ trợ kỹ thuật và giống mới cho các hộ nông dân, nhằm nâng cao năng suất trung bình lên 2 tấn/ha. Chủ thể thực hiện: UBND huyện phối hợp Sở NN&PTNT và các hợp tác xã.
-
Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến: Đầu tư máy móc chế biến hiện đại, áp dụng kỹ thuật tưới nhỏ giọt, quản lý dịch hại sinh học để giảm chi phí và tăng chất lượng sản phẩm. Thời gian thực hiện từ 2023, do doanh nghiệp chế biến và các tổ chức khoa học công nghệ chủ trì.
-
Phát triển mô hình liên kết chuỗi giá trị bền vững: Xây dựng hợp tác xã, liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và ngân hàng để đảm bảo đầu vào, đầu ra ổn định, nâng cao giá trị gia tăng. Triển khai trong 2022-2024, do UBND huyện và Hội Nông dân phối hợp thực hiện.
-
Mở rộng thị trường tiêu thụ và xúc tiến thương mại: Tổ chức các chương trình quảng bá, xây dựng thương hiệu cà phê Mai Sơn, phát triển thị trường nội địa và xuất khẩu. Thời gian từ 2022, do Sở Công Thương và các doanh nghiệp xuất khẩu phối hợp thực hiện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Các nhà quản lý và hoạch định chính sách địa phương: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách phát triển cà phê chè phù hợp, nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người dân.
-
Hộ nông dân trồng cà phê chè: Áp dụng các giải pháp kỹ thuật, mô hình liên kết chuỗi giá trị để cải thiện năng suất, chất lượng và thu nhập.
-
Doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu cà phê: Tham khảo để phát triển công nghệ chế biến, mở rộng thị trường và xây dựng chuỗi cung ứng bền vững.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kinh tế nông nghiệp: Là tài liệu tham khảo khoa học về phát triển cây công nghiệp lâu năm, mô hình liên kết chuỗi giá trị và hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao cà phê chè ở Mai Sơn có năng suất thấp hơn tiềm năng?
Do diện tích cà phê già cỗi chiếm tỷ lệ lớn, kỹ thuật canh tác lạc hậu, thiếu ứng dụng công nghệ mới và giống chất lượng cao. -
Mô hình liên kết chuỗi giá trị có lợi ích gì cho nông dân?
Giúp nông dân tiếp cận đầu vào chất lượng, kỹ thuật canh tác tiên tiến, ổn định đầu ra và tăng lợi nhuận trung bình 34% so với sản xuất truyền thống. -
Các khó khăn chính trong chế biến cà phê chè tại Mai Sơn là gì?
Chế biến còn thủ công, thiếu máy móc hiện đại, hao hụt cao và chưa đồng bộ trong tiêu thụ, ảnh hưởng đến chất lượng và giá trị sản phẩm. -
Làm thế nào để mở rộng thị trường tiêu thụ cà phê chè?
Thông qua xây dựng thương hiệu, xúc tiến thương mại, phát triển kênh phân phối và khai thác thị trường nội địa lẫn xuất khẩu. -
Vai trò của chính quyền địa phương trong phát triển cà phê chè là gì?
Hỗ trợ chính sách, tạo điều kiện về vốn, kỹ thuật, tổ chức liên kết và xúc tiến thương mại để phát triển ngành cà phê bền vững.
Kết luận
- Đánh giá thực trạng cho thấy diện tích cà phê chè tại Mai Sơn đạt khoảng 4.200 ha với năng suất trung bình 1,5 tấn/ha, còn nhiều diện tích già cỗi cần cải tạo.
- Mô hình sản xuất liên kết chuỗi giá trị giúp tăng lợi nhuận cho nông dân lên 34% so với sản xuất truyền thống.
- Việc ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất và chế biến còn hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả kinh tế.
- Các chính sách hỗ trợ và liên kết sản xuất chưa đồng bộ, cần được hoàn thiện để phát triển bền vững ngành cà phê chè.
- Đề xuất các giải pháp cải tạo vườn già cỗi, ứng dụng công nghệ, phát triển liên kết và mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cà phê chè tại Mai Sơn đến năm 2025.
Luận văn là cơ sở khoa học quan trọng để các cấp chính quyền, doanh nghiệp và nông dân triển khai các chương trình phát triển cà phê chè hiệu quả. Hành động ngay hôm nay để nâng cao giá trị ngành cà phê chè Mai Sơn, góp phần phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.