Tổng quan nghiên cứu

Huyện Kbang nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Gia Lai với diện tích tự nhiên 1.841,86 km2, sở hữu địa bàn chiến lược và là nơi cư trú lâu đời của 21 dân tộc anh em. Tính đến năm 2020, toàn huyện có quy mô dân số đạt 69.688 người, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 48,37%, nổi bật là người Bahnar với 27.909 người (chiếm 40,04%). Bước vào công cuộc đổi mới, địa phương đối mặt với xuất phát điểm kinh tế thấp khi tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 lên tới 51,86%, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 10,9 triệu đồng/năm và hạ tầng giao thông gần như chưa phát triển. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để thu hẹp khoảng cách phát triển, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân tộc thiểu số mà vẫn bảo tồn nguyên vẹn bản sắc văn hóa bản địa.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học tập trung phân tích thực trạng triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Kbang từ năm 2018 đến năm 2021. Nghiên cứu bám sát khung pháp lý cốt lõi theo Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 595/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Kbang về tiêu chí xây dựng làng nông thôn mới. Mục tiêu cụ thể là làm rõ những thành tựu, điểm nghẽn và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức thực hiện. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được đo lường thông qua việc phân tích tốc độ giảm nghèo bình quân hàng năm, sự cải thiện mức thu nhập đạt 40,034 triệu đồng/người/năm vào năm 2020 và lộ trình nâng cao tỷ lệ hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới tại 13 làng dân tộc thiểu số điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng các quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII về xây dựng nông thôn mới hiện đại gắn với quá trình đô thị hóa.

Hệ thống lý luận tích hợp 4 khái niệm trung tâm:

  1. Nông thôn: Địa bàn cư trú của tập hợp cư dân gắn bó với sản xuất nông nghiệp trong một thể chế chính trị xác định.
  2. Nông thôn mới: Khu vực nông thôn toàn diện về kinh tế, văn hóa, chính trị, môi trường theo chuẩn 19 tiêu chí quốc gia.
  3. Dân tộc thiểu số và vùng dân tộc thiểu số: Xác định theo Nghị định số 05/2011/NĐ-CP và Quyết định số 33/2020/QĐ-TTg với địa bàn có tỷ lệ đồng bào thiểu số từ 15% trở lên.
  4. Làng nông thôn mới vùng dân tộc thiểu số: Mô hình đặc thù của tỉnh Gia Lai theo Chỉ thị số 12-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, lấy cấp thôn làng làm hạt nhân tạo đà cho cấp xã và huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phân tích thống kê, so sánh đối chiếu và tổng kết thực tiễn. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết 10 năm xây dựng nông thôn mới của Ủy ban nhân dân huyện Kbang, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện (Nghị quyết số 156/NQ-HĐND, 143/NQ-HĐND, 167/NQ-HĐND) và văn bản hướng dẫn chuyên ngành từ năm 2010 đến năm 2021.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài thực hiện khảo sát toàn diện trên 13 làng dân tộc thiểu số đăng ký điểm thuộc 13 xã, thị trấn của huyện Kbang (như làng Tăng - xã Krong, làng Kdâu - xã Kông Lơng Khơng, làng Cam - xã Đak Smar). Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đại diện đầy đủ cho 3 tiểu vùng sinh thái: vùng núi cao Kon Ka Kinh (nhiệt độ 19 - 20 độ C, lượng mưa trên 2000 mm), vùng núi thấp Nam Kon Hà Nừng (lượng mưa 1500 - 2000 mm) và vùng trũng thấp phía Nam (lượng mưa 1200 - 1500 mm). Phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp lượng hóa mức độ biến động của từng tiêu chí và phản ánh trung thực đời sống của hơn 800 hộ đồng bào được hỗ trợ xóa nhà tạm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực chứng tại huyện Kbang giai đoạn 2010 - 2020 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Chuyển biến vượt bậc về kinh tế và giảm nghèo: Thu nhập bình quân đầu người tăng từ 10,9 triệu đồng/người/năm (2010) lên 40,034 triệu đồng/người/năm (2020), tăng gấp 3,67 lần (tương đương tăng 29,13 triệu đồng). Tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm mạnh 46,59%, từ mức 51,86% năm 2010 xuống chỉ còn 5,27% vào cuối năm 2020.
  2. Đột phá hạ tầng giao thông và dịch vụ công: Hệ thống đường trục huyện được bê tông xi măng và nhựa hóa đạt trên 96% (167,5/174 km, tăng 56,3% so với 2010); đường trục xã đạt 100% (121,4 km, tăng 54,5%); đường trục thôn làng đạt hơn 87% (121,6/139,6 km, tăng 48%); đường trục nội đồng cứng hóa 74,3% (244,3/328,8 km, tăng 28%). Tỷ lệ trường học đạt chuẩn đạt 87% (42/47 trường) và 100% xã có sóng viễn thông kết nối internet.
  3. Phân hóa kết quả thực hiện 19 tiêu chí tại 13 làng điểm: Khảo sát năm 2018 cho thấy làng Cam (xã Đak Smar) dẫn đầu khi đạt 14/19 tiêu chí; các làng như Sit tơr (xã Tơ Tung), Kdâu (xã Kông Lơng Khơng), Lợt (xã Nghĩa An) đạt 12/19 tiêu chí; trong khi làng Kon Lốc 2, Tờ Mật, Tờ Kơr đạt 10/19 tiêu chí. Toàn huyện có 4 xã đạt chuẩn, 3 xã hoàn thiện hồ sơ và 6 xã đạt 18/19 tiêu chí, bình quân đạt 18,5 tiêu chí/xã.
  4. Nhận diện các tiêu chí khó đạt: 100% các làng khảo sát năm 2018 đều gặp khó khăn tại 7 tiêu chí cốt lõi: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 2 (Giao thông), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo) và Tiêu chí 17 (Môi trường).

Thảo luận kết quả

Kết quả đạt được khẳng định sự đúng đắn của chủ trương gắn kết giữa Chỉ thị 12-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Gia Lai và Kế hoạch 141a-KH/HU của Huyện ủy Kbang. Sự chủ động lồng ghép Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới" với Cuộc vận động "Làm thay đổi nếp nghĩ, cách làm trong đồng bào dân tộc thiểu số" đã đánh thức nội lực của cư dân địa phương.

Khi so sánh với các mô hình cùng tỉnh như làng Hek (huyện Phú Thiện - giảm nghèo từ trên 60%, phân 11 trục đường ô bàn cờ), làng Sơn (huyện Đức Cơ - 177 hộ Gia Rai, đạt 19/19 tiêu chí năm 2018, thu nhập 24,8 triệu đồng) hay làng Bẹk (huyện Chư Prông - huy động 1,3 tỷ đồng và 400 ngày công), tiến độ tại Kbang có nét đặc thù do địa bàn miền núi chia cắt mạnh với diện tích rừng lớn (129.770,1 ha). Hạn chế chủ yếu xuất phát từ tập quán canh tác lạc hậu, chăn nuôi thả rông, tư tưởng trông chờ vào hỗ trợ từ cấp trên và thiếu vắng doanh nghiệp đầu tư liên kết nông nghiệp quy mô lớn.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ so sánh tiến độ thực hiện tiêu chí của 13 làng và bảng ma trận phân bổ ngân sách hạ tầng, minh chứng rõ nét cho sự chuyển biến từ nhận thức thụ động sang chủ động của người dân Bahnar.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được kiến nghị thực hiện nhằm tạo chuyển biến bền vững:

  1. Hoàn thiện quy hoạch chi tiết và quản lý hạ tầng nông thôn: Giao Ủy ban nhân dân huyện Kbang và Phòng Kinh tế Hạ tầng phối hợp Ủy ban nhân dân 13 xã rà soát, hoàn thành 100% đồ án quy hoạch làng nông thôn mới gắn với phòng chống thiên tai và tái cơ cấu nông nghiệp trong giai đoạn 2021 - 2023. Phấn đấu nâng tỷ lệ cứng hóa đường nội đồng từ 74,3% lên trên 90% vào năm 2025.
  2. Thúc đẩy liên kết kinh tế và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật theo tiểu vùng: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì hỗ trợ các hợp tác xã xây dựng mô hình chuỗi giá trị cho cây dược liệu (sa nhân tím, đẳng sâm), cây ăn quả và chăn nuôi tập trung tại 3 tiểu vùng sinh thái. Mục tiêu nâng thu nhập bình quân của đồng bào dân tộc thiểu số vượt mức 45 triệu đồng/người/năm trước năm 2025.
  3. Đẩy mạnh công tác dân vận thay đổi tập quán sinh hoạt và bảo vệ môi trường: Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể huyện triển khai sâu rộng chiến dịch di dời chuồng trại gia súc ra xa nhà ở, xây dựng nếp sống vệ sinh khoa học. Phấn đấu đạt 100% hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và trên 85% hộ có nhà tiêu hợp chuẩn trong lộ trình 2022 - 2024.
  4. Nâng cao năng lực bộ máy cơ sở và huy động nguồn lực xã hội hóa: Ban Thường vụ Huyện ủy chỉ đạo tổ chức tập huấn chuyên môn hàng năm cho 100% cán bộ thôn, làng; xóa bỏ tư tưởng ỷ lại. Đồng thời, ban hành chính sách ưu đãi kêu gọi tối thiểu 5 doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông lâm sản tại địa phương giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Cán bộ lãnh đạo, quản lý và hoạch định chính sách cấp cơ sở: Cung cấp cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm trong công tác chỉ đạo thực hiện Chỉ thị 12-CT/TU, quản lý nguồn vốn lồng ghép cho 14 xã, thị trấn miền núi.
  2. Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính trị học, Quản lý công: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo giàu cứ liệu thực tế về công tác dân tộc, phương thức lãnh đạo của Đảng bộ địa phương tại Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị và các cơ sở đào tạo lý luận.
  3. Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội: Tham khảo cẩm nang tuyên truyền, phương pháp vận động quần chúng nhằm xóa bỏ hủ tục, thay đổi nếp nghĩ cách làm cho đồng bào dân tộc Bahnar.
  4. Các doanh nghiệp nông nghiệp và tổ chức phát triển kinh tế cộng đồng: Nắm bắt đặc điểm tự nhiên của 3 tiểu vùng khí hậu tại huyện Kbang với 129.770,1 ha đất rừng để xây dựng dự án đầu tư dược liệu, lâm sản ngoài gỗ bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đặc thù của mô hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Kbang là gì?

Mô hình tại Kbang triển khai xây dựng nông thôn mới từ cấp thôn làng theo Chỉ thị 12-CT/TU của Tỉnh ủy Gia Lai. Cách tiếp cận này lấy 13 làng đồng bào Bahnar làm trọng tâm chuyển đổi, giải quyết triệt để vấn đề chăn nuôi thả rông và tập quán lạc hậu trước khi nâng chuẩn toàn diện cấp xã.

Những tiêu chí nông thôn mới nào khó đạt nhất tại các làng dân tộc thiểu số Kbang?

Các tiêu chí khó hoàn thành nhất gồm: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư), Tiêu chí 10 (Thu nhập), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo) và Tiêu chí 17 (Môi trường). Nguyên nhân do suất đầu tư lớn, thói quen sinh hoạt truyền thống và khả năng sinh kế còn hạn chế.

Thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo tại Kbang chuyển biến như thế nào qua 10 năm?

Qua 10 năm (2010 - 2020), thu nhập bình quân đầu người tại huyện tăng từ 10,9 triệu đồng lên 40,034 triệu đồng/năm (tăng 29,13 triệu đồng). Tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ 51,86% xuống còn 5,27%, tạo bước ngoặt lớn cho đời sống đồng bào dân tộc thiểu số.

Luận văn phân chia các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp tại Kbang ra sao?

Nghiên cứu chia huyện Kbang thành 3 tiểu vùng: Tiểu vùng núi cao Kông Ka Kinh thích hợp cây công nghiệp dài ngày và dược liệu; Tiểu vùng núi thấp Nam Kon Hà Nừng phù hợp cây lương thực và hoa màu; Tiểu vùng trũng thấp phía Nam chuyên canh mía, sắn và cây ăn trái.

Vai trò của hệ thống chính trị cơ sở trong xây dựng làng nông thôn mới là gì?

Hệ thống chính trị cơ sở đóng vai trò tiên quyết trong việc ban hành Kế hoạch 141a-KH/HU, Quyết định 595/QĐ-UBND, trực tiếp tổ chức họp dân, lấy ý kiến quy hoạch và giám sát triển khai 19 tiêu chí gắn liền với các phong trào thi đua yêu nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng làng nông thôn mới vùng dân tộc thiểu số tại huyện Kbang giai đoạn 2018 - 2021.
  • Ghi nhận thành tựu kinh tế nổi bật với tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 51,86% xuống 5,27% và thu nhập bình quân đạt 40,034 triệu đồng/người/năm vào năm 2020.
  • Khảo sát chi tiết 13 làng dân tộc thiểu số đăng ký đạt chuẩn, làm rõ tiến độ hạ tầng giao thông trục huyện đạt trên 96% và trục xã đạt 100%.
  • Chỉ rõ 7 nhóm tiêu chí khó khăn cùng các nguyên nhân về nhận thức, nguồn vốn đầu tư và tập quán canh tác lạc hậu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về quy hoạch, chuỗi giá trị nông nghiệp, công tác dân vận môi trường và bồi dưỡng cán bộ đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn giúp Đảng bộ huyện Kbang hoàn thiện phương thức lãnh đạo công tác dân tộc. Để hiện thực hóa mục tiêu đưa 100% số xã về đích nông thôn mới, các cấp chính quyền và cộng đồng cần tiếp tục chung sức, phát huy nội lực và nhân rộng các mô hình kinh tế hiệu quả trong giai đoạn tiếp theo.