CHƯƠNG 1. NHQNG VẤN ĐỀ LR LUÂSN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ 1. Khái quát mô tSsố vXn đZ l\ luânSvZ cà phê 1. Ngun gc cây c phê Cà phê là mô €t loại đồ uống phổ biến trên khắp thế giới.
Nó được lấy từ quả của cây cà phê, sau khi quá trình thu hoạch, phơi và rang xay và pha chế sẽ cho ra mô €t thức uống thơm ngon. Bắt nguồn từ vùng nhiê €t đới châu Phi các vùng Madagascar, Mauritius, Comoros và Réunion trên các khu vực thuô €c đường xích đạo, các giống cây cà phê hiê €n nay đã được trồng tại hơn 70 đất nước, phần lớn là nằm ở khu vực gần đường xích đạo như khu vực Đông Nam Á, †n Đô €, Châu Mỹ, Châu Phi, tạo nên sự đa dạng trong chủng loại và hương vị của cà phê. Dân số thế giới ngày mô €t tăng kéo theo nhu cầu thưởng thức loại đồ uống này ngày mô €t tăng lên. Cà phê đang là mô €t trong những mă €t hàng nông sản xuất khẩu lớn nhất trên thế giới, đồng thời cũng là hàng hóa đem lại nguồn thu lớn cho các nước đang phát triển.
Được du nhâ €p vào Viê €t Nam từ những năm 1876, cà phê ch˜ Arabica được người Pháp mang từ Bourbon sang trồng tại các tỉnh phía Bắc và miền Trung nước ta như Xuân Mai, Quảng Trị, Bố Trạch,…Tuy nhiên năng xuất cà phê tại các vùng này không cao nên họ đã mang đi trồng ở rất nhiều nơi khác nhau, trong đó miền Nam và Tây Nguyên. Tại đây, họ mở các đồn điền trồng cà phê với quy mô lớn do điều kiê €n thổ nhưỡng và khí hâu€ thuâ €n lợi cho cây cà phê sinh trưởng và phát triển tốt, đem lại năng suất cao. Cà phê nổi tiếng của nước ta hiê €n nay được trồng tại các tỉnh như Thanh Hóa, Nghê € An, Hà Tĩnh, Tây Nguyên và Nam Bô €. Các đồn điền cà phê ở Đắc Lắk và Gia Lai đã cho ra những cây cà phê với năng suất cao, cùng chất lượng đem lại hảo hạng, là nguồn cà phê xuất khẩu chủ lực của đất nước.
Kể từ năm 1994 đến nay, cây cà phê Viê €t đăc€ biê €t là cà phê vối Robusta được trồng nhiều, là chủng loại cà phê được xuất khẩu chủ yếu, quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Chính loại hạt này đã kh™ng định vị thế của nước ta là cường quốc sản xuất và xuất khẩu cà phê Robusta đứng đầu trên thế giới. Mă €t hàng cà phê chỉ xếp sau mă €t hàng gạo về kim ngạch xuất khẩu nông sản của cả nước. Chng loi c phê Hiên€ nay trên thế giới có hơn 125 giống cà phê được biết đến, chia thành ba dòng cây chính: Cà phê Robusta (tên khoa học là Coffea Canephora) có vị đắng, hâu€ vị ngọt, đâm€ đà và nhiều caffeine.
Tại Brazil, dòng cà phê này được gọi là Conilon, còn ở Viê €t Nam cà phê Robusta được gọi là cà phê vối, đứng đầu thế giới về sản lượng xuất khẩu. Cà phê Arabica (tên khoa học là Coffea Arabica) ở nước ta còn được gọi là cà phê ch˜ có vị chua nh›, ít caffeine hơn hạt Robusta Cà phê Liberica (hay Coffea Excelsa), tại Viêt €Nam còn được gọi là cà phê mít với hương vị trái cây đă €c trưng thơm ngon. Tùy theo từng loại hạt cà phê và nguồn gốc nơi trồng cà phê mà cho ra những loại cà phê khác nhau, với chất lượng và hương vị mang những nét đô c€ đáo riêng, phù hợp với từng khẩu vị khác nhau của người tiêu dùng. Cà phê Liberica đem đến mô €t hương vị đôc€ đáo, khác biê €t, khó trồng và ít caffeine hơn các giống cà phê khác vì thế mà giá thành cũng cao hơn.
Cà phê ch˜ được người tiêu dùng đánh giá cao hơn về chất lượng so với các dòng cà phê Robusta và vì thế giá thành cũng nhỉnh hơn. Ngoài ra, cà phê chồn (Kopi Luwak) của Indonesia và Viê €t Nam là loại cà phê đăc€ biê €t, đắt và hiếm nhất trên thế giới bởi nó không được chế biến theo cách thông thường mà là mô €t cách pha chế từ bô € tiêu hóa của loài cầy nên sản lượng chỉ có khoảng trên 200 kg được sản xuất đưa ra thị trường mỗi năm với giá trung bì khoảng 20 triê €u đồng trên mô t€ kilogram. Các tiêu ch^ đánh giá hiêuS quả trong ho`t đông S xuXt khcu cà phê 1. Cc ch tiêu đnh gi hiêu" qu$ theo chi&u rô "ng - Sản lư}ng xuXt khcu Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khối lượng cà phê được đem đi xuất khẩu của mô €t quốc gia sang thị trường nước ngoài.
Quy mô sản lượng phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiê €p đồng thời thể hiê €n dung lượng của thị trường. Sản lượng cà phê xuất khẩu càng lớn cho ta biết được quy mô ngành xuất khẩu cà phê lớn và năng lực sản xuất cà phê cao. Để đo lường sự thay đổi về sản lượng hàng cà phê xuất khẩu, ta dựa theo hai tiêu chí: + Mức tăng tuyê t€ đối về sản lượng xuất khẩu: Q = Q1 – Q0 Q: Lượng tăng tuyêt € đối cảu sản lượng xuất khẩu kỳ hiê €n tại so với kỳ gốc Q1 : Sản lượng cà phê ở thời điểm tính Q0 : Sản lượng cà phê ở thời điểm mốc Giá trị của Q càng lớn cho ta biết được sự tăng lên mạnh trong xuất khẩu cà phê + Tốc đô € tăng trưởng sản lượng cà phê xuất khẩu: g(%) = Q/ Q0 x 100% Tốc đô € tăng trưởng nhanh hay châ €m trong sản lượng hàng cà phê xuất khẩu thể hiê €n được thực trạng xuất khẩu ở từng thời kỳ. Khi tốc đô € tăng trưởng giảm cho thấy tốc đô € phát triển xuất khẩu cà phê đang có dấu hiê €u trững lại và ngược lại, nếu tốc đô € tăng trưởng g tăng mạnh thì điều đó cho thấy sự bứt phá trong xuất khẩu cà phê.
- Kim ng`ch xuXt khcu Chỉ tiêu này cho ta biết được tổng giá trị mă €t hàng cà phê đem đi xuất khẩu qua các thời kỳ, hoă €c từng năm. Khi phân tích chỉ tiêu này, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quan về doanh thu từ hoạt đô €ng xuất khẩu cà phê qua mô t€ đơn vị thời gian là bao nhiêu để từ đó so sánh được sự tăng giảm qua các thời kỳ. Đây được xem là chỉ tiêu quan trọng nhất cần dùng khi muốn đánh giá kết quả hoạt đô €ng xuất khẩu của bất cứ cá nhân, tổ chức hay doanh nghiêp€ nào. Theo công thức: M= P x Q Với: M: Kim ngạch xuất khẩu cà phê P: Giá bán của cà phê tại thị trường xuất khẩu Q: Lượng hàng cà phê xuất khẩu - Tăng trư•ng tuyêtSđối vZ kim ng`ch: M = Mt – M0 Với: M: Sự thay đổi trong kim ngạch xuất khẩu Mt : Kim ngạch xuất khẩu cà phê vào năm t M0 : Kim ngạch xuất khẩu cà phê vào năm gốc - Tốc đô Stăng trư•ng kim ng`ch xuXt khcu : g(%) = M / M0 Trong đó g : Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu ΔM và g thể hiện cho sự thay đổi về số lượng hay quy mô của mặt hàng xuất khẩu.
Các chỉ tiêu ΔM và g càng lớn thì sự thay đổi trong quy mô xuất khẩu càng cao thì càng thể hiện doanh nghiệp hay quốc đó gia ngày một nâng cao được doanh thu xuất khẩu. Cc ch tiêu đnh gi pht triển xuất khẩu c phê theo chi&u sâu - Sự thay đổi trong chXt lư}ng xuXt khcu cà phê: Chất lượng cà phê xuất khầu chính là yếu tố then chốt quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngành hàng cà phê. Chất lượng sản phẩm là yếu tố không thể tách rời trong phát triển mặt hàng này. Khi chất lượng cà phê được cải thiện theo chiều hướng tích cực thì giá trị cũng như giá trị sử dụng sản phẩm cà phê cũng ngày càng được nâng cao, đồng thời năng lực cạnh tranh nhờ đó cũng được củng cố.
Thương hiệu và vị thế của sản phẩm được nâng tầm, giúp thu hút khách hàng. - Sự chuyển dịch trong cơ cXu mặt hàng cà phê xuXt khcu: Sự chuyển dịch trong cơ cấu cà phê xuất khẩu theo hướng tích cực hơn, bền vững hơn sẽ giúp mặt hàng cà phê thâm nhập sâu hơn vào thị trường nước ngoài, đánh vào đúng trọng tâm nhu cầu tiêu thụ và khai thác tối đa được thế mạnh của hàng nhập khẩu. Sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng được đo lường qua sự thay đổi trong tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng đó trên tổng kim ngạch theo công thức: R(A) = M (A) / M x 100% Trong đó: R (A) tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng A M(A) Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng A M: Tổng kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng - Sự chuyển dịch trong cơ cXu thị trường xuXt khcu: Phản ánh tỷ trọng kim ngạch cà phê xuất khẩu sang một quốc gia tiêu thụ chiếm bao nhiêu trong tổng kim ngạch xuất khẩu qua các thời kỳ. Mục đích của việc đánh giá tiêu chí này giúp nắm bắt được xu hướng thay đổi của thị trường, để khai thác một cách triệt để và mang lại hiệu quả, tránh gây ra sự phát triển không đồng đều, mất cân đối trong xuất khẩu hàng hóa.
- Sự chuyển dịch phương thức xuXt khcu: Đánh giá tiêu chí này để doanh nghiệp cũng như các hộ nông dân tìm ra được phương thức xuất khẩu phù hợp với điều kiện của thị trường mục tiêu nhằm tối thiểu hóa chi phí trong khâu thâm nhập và tiếp cận khách hàng hướng đến. - Sự chuyển dịch cơ cXu các thành phần kinh tế tham gia xuXt khcu: Việc thay đổi theo hướng hiệu quả hơn, hợp lý hơn các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình xuất khẩu cà phê góp phần tạo ra được một môi trường cạnh tranh hơn, hiệu quả việc sử dụng vốn được cải thiện. - L}i nhuận thu đư}c từ ho`t động xuXt khcu: Phản ánh được kết quả cuối cùng thu được từ hoạt động kinh doanh cà phê xuất khẩu. Công thức t^nh: P= TR – TC Trong đó: P là lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu TR : Tổng doanh thu từ hoạt động xuất khẩu TC: Tổng chi phí bỏ ra cho hoạt động xuất khẩu 1.