Khóa Luận Tốt Nghiệp: Xu Hướng Sử Dụng Quảng Cáo Đệm Trong Ngành Nước Giải Khát Tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Xu hướng sử dụng quảng cáo đệm bumper ads trong ngành hàng nước giải khát tại việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Quảng cáo

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

88
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢNG CÁO VÀ QUẢNG CÁO ĐỆM

1.1. Tổng quan về quảng cáo

1.2. Chức năng của Quảng cáo

1.3. Vai trò của Quảng cáo

1.4. Phân loại quảng cáo theo phương tiện quảng cáo

1.5. Tổng quan về quảng cáo đệm

1.6. Lịch sử ra đời

1.7. Vai trò của quảng cáo đệm

1.8. Ưu và nhược điểm của quảng cáo đệm

1.9. Các yếu tố gây ảnh hưởng của quảng cáo đệm

1.10. Các yếu tố thể hiện trong quảng cáo đệm

1.11. Các yếu tố ảnh hưởng đến thái độ của người dùng khi xem quảng cáo đệm

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG QUẢNG CÁO ĐỆM TRONG NGÀNH HÀNG NƯỚC GIẢI KHÁT TẠI VIỆT NAM

2.1. Tình hình sử dụng quảng cáo đệm trong ngành hàng nước giải khát trên thế giới

2.2. Tổng quan về thị trường nước giải khát trên thế giới

2.3. Thực trạng sử dụng quảng cáo đệm trong ngành hàng nước giải khát trên thế giới

2.4. Đánh giá hoạt động sử dụng quảng cáo đệm trong ngành hàng nước giải khát

2.5. Tổng quan về ngành hàng nước giải khát tại Việt Nam

2.6. Giới thiệu về thị trường nước giải khát tại Việt Nam

2.7. Tiềm năng tăng trưởng thị trường thức uống tại Việt Nam

2.8. Những công ty lớn trong ngành hàng nước giải khát tại Việt Nam

2.9. Tình hình sử dụng quảng cáo đệm trong ngành hàng nước giải khát tại Việt Nam

2.10. Khái quát về hoạt động sử dụng quảng cáo đệm trong ngành hàng nước giải khát tại Việt Nam

2.11. Nghiên cứu một số trường hợp sử dụng quảng cáo đệm trong ngành hàng nước giải khát tại Việt Nam

2.12. Khảo sát mức độ tiếp nhận của các video quảng cáo đệm trong ngành hàng nước giải khát tại Việt Nam

2.13. Đánh giá về hoạt động sử dụng quảng cáo đệm trong ngành hàng nước giải khát tại Việt Nam

2.14. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG QUẢNG CÁO ĐỆM TRONG NGÀNH HÀNG NƯỚC GIẢI KHÁT TẠI VIỆT NAM

3.1. Đề xuất cải thiện hiệu quả sử dụng các yếu tố xuất hiện trong quảng cáo đệm

3.2. Những yếu tố cần xem xét khi sáng tạo quảng cáo đệm ngành hàng nước giải khát

3.2.1. Đặc tính sản phẩm

3.2.2. Đặc điểm đối tượng

3.2.3. Thị trường mục tiêu

3.3. Tiểu kết chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về xu hướng sử dụng quảng cáo đệm trong ngành nước giải khát

Ngành nước giải khát tại Việt Nam đang chứng kiến sự chuyển mình mạnh mẽ với sự gia tăng của các hình thức quảng cáo mới. Trong đó, quảng cáo đệm (bumper ads) nổi lên như một xu hướng quan trọng. Quảng cáo đệm là những đoạn video ngắn, thường chỉ kéo dài 6 giây, được phát trước hoặc giữa các video trên nền tảng như YouTube. Sự phát triển của Internet và thói quen tiêu dùng của người dân đã tạo điều kiện thuận lợi cho hình thức quảng cáo này. Theo thống kê, quảng cáo đệm có khả năng thu hút sự chú ý cao và giúp nâng cao nhận thức thương hiệu một cách hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và đặc điểm của quảng cáo đệm

Quảng cáo đệm là hình thức quảng cáo video ngắn, thường không có âm thanh hoặc chỉ có âm thanh nhẹ nhàng. Đặc điểm nổi bật của quảng cáo đệm là khả năng truyền tải thông điệp nhanh chóng và hiệu quả. Theo nghiên cứu của Google, quảng cáo đệm có thể giúp tăng cường nhận thức thương hiệu lên đến 9%.

1.2. Lợi ích của quảng cáo đệm trong ngành nước giải khát

Quảng cáo đệm mang lại nhiều lợi ích cho các nhãn hàng trong ngành nước giải khát. Đầu tiên, nó giúp tiết kiệm thời gian của người tiêu dùng, đồng thời tạo ra ấn tượng mạnh mẽ trong thời gian ngắn. Thứ hai, quảng cáo đệm có thể dễ dàng được chia sẻ trên các nền tảng mạng xã hội, từ đó mở rộng phạm vi tiếp cận.

II. Thách thức trong việc áp dụng quảng cáo đệm tại Việt Nam

Mặc dù quảng cáo đệm mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong ngành nước giải khát tại Việt Nam cũng gặp không ít thách thức. Các nhãn hàng cần phải cân nhắc kỹ lưỡng về nội dung và cách thức truyền tải thông điệp để không làm phiền lòng người xem. Ngoài ra, việc cạnh tranh giữa các thương hiệu cũng khiến cho việc nổi bật trong mắt người tiêu dùng trở nên khó khăn hơn.

2.1. Khó khăn trong việc tạo nội dung hấp dẫn

Một trong những thách thức lớn nhất là tạo ra nội dung quảng cáo đệm hấp dẫn và dễ nhớ. Các nhãn hàng cần phải đầu tư vào việc sáng tạo nội dung để thu hút sự chú ý của người tiêu dùng trong thời gian ngắn ngủi.

2.2. Đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt

Ngành nước giải khát tại Việt Nam có sự cạnh tranh rất cao. Các thương hiệu lớn thường chiếm ưu thế trong việc sử dụng quảng cáo đệm, khiến cho các thương hiệu nhỏ gặp khó khăn trong việc thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

III. Phương pháp tối ưu hóa quảng cáo đệm trong ngành nước giải khát

Để tối ưu hóa hiệu quả của quảng cáo đệm, các nhãn hàng cần áp dụng một số phương pháp nhất định. Việc phân tích đối tượng mục tiêu và lựa chọn thời điểm phát sóng phù hợp là rất quan trọng. Ngoài ra, việc sử dụng các yếu tố hình ảnh và âm thanh hấp dẫn cũng góp phần nâng cao hiệu quả của quảng cáo.

3.1. Phân tích đối tượng mục tiêu

Nhãn hàng cần xác định rõ đối tượng mục tiêu của mình để tạo ra nội dung quảng cáo phù hợp. Việc hiểu rõ nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng sẽ giúp tăng cường hiệu quả của quảng cáo đệm.

3.2. Sử dụng yếu tố hình ảnh và âm thanh hấp dẫn

Hình ảnh và âm thanh là hai yếu tố quan trọng trong quảng cáo đệm. Việc sử dụng hình ảnh bắt mắt và âm thanh dễ nhớ sẽ giúp người tiêu dùng ghi nhớ thương hiệu lâu hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quảng cáo đệm trong ngành nước giải khát

Nhiều thương hiệu nước giải khát tại Việt Nam đã áp dụng thành công quảng cáo đệm trong chiến dịch truyền thông của mình. Các chiến dịch này không chỉ giúp nâng cao nhận thức thương hiệu mà còn thúc đẩy doanh số bán hàng. Một số thương hiệu đã sử dụng quảng cáo đệm để giới thiệu sản phẩm mới hoặc khuyến mãi đặc biệt, từ đó thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.

4.1. Các chiến dịch quảng cáo đệm thành công

Nhiều thương hiệu lớn như Pepsi và Coca-Cola đã triển khai các chiến dịch quảng cáo đệm thành công, giúp tăng cường nhận thức thương hiệu và doanh số bán hàng. Những chiến dịch này thường sử dụng hình ảnh và thông điệp mạnh mẽ để thu hút sự chú ý.

4.2. Đánh giá hiệu quả của quảng cáo đệm

Các nghiên cứu cho thấy quảng cáo đệm có thể giúp tăng cường nhận thức thương hiệu lên đến 30%. Điều này cho thấy rằng quảng cáo đệm là một công cụ hiệu quả trong chiến lược marketing của các nhãn hàng nước giải khát.

V. Kết luận và tương lai của quảng cáo đệm trong ngành nước giải khát

Quảng cáo đệm đang trở thành một phần không thể thiếu trong chiến lược truyền thông của các nhãn hàng nước giải khát tại Việt Nam. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ và thói quen tiêu dùng, quảng cáo đệm hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Các nhãn hàng cần phải nắm bắt xu hướng này để tối ưu hóa hiệu quả truyền thông của mình.

5.1. Xu hướng phát triển của quảng cáo đệm

Dự báo rằng quảng cáo đệm sẽ tiếp tục phát triển và trở thành xu hướng chủ đạo trong ngành quảng cáo. Các nhãn hàng cần phải cập nhật và điều chỉnh chiến lược của mình để phù hợp với xu hướng này.

5.2. Tầm quan trọng của quảng cáo đệm trong tương lai

Quảng cáo đệm không chỉ giúp nâng cao nhận thức thương hiệu mà còn tạo ra cơ hội cho các nhãn hàng tương tác với người tiêu dùng một cách hiệu quả hơn. Điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành nước giải khát tại Việt Nam.

11/07/2025
Xu hướng sử dụng quảng cáo đệm bumper ads trong ngành hàng nước giải khát tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan lý thuyết về quảng cáo đệm 1. Vai trò của quảng cáo đệm 1. Mức độ gợi nhớ thương hiệu Một mục tiêu quan trọng của quảng cáo hoặc bất kỳ nỗ lực tiếp thị nào đó là mức độ gợi nhớ thương hiệu thương hiệu (Kapferer, 1997; Keller, 2008).

Việc gợi nhớ đề cập đến việc xác định chính xác tên thương hiệu khi được nhắc bởi danh mục sản phẩm (Kapferer, 1997; Keller, 2008). Gợi nhớ thương hiệu kích thích sự công nhận và tiêu dùng thương hiệu trong tương lai, hỗ trợ lợi nhuận của thương hiệu (Newstead & Romaniuk, 2009). Điều này quan trọng đối với sự thành công của bất kỳ thương hiệu nào và thường là được coi là thước đo quan trọng nhất trong quảng cáo (Newstead & Romaniuk, 2009). Dé đo lường hiệu quả gợi nhắc về thương hiệu của quảng cáo đệm, các nhà khoa học Jokũbas Augustas Kuprevicius va Anna Schuster đã so sánh quảng cáo 6 giây va quảng cao 15 giây: Thời lượng Gián đoạn Mức độ nhớ thương hiệu Số lượng % Số lượng % Bi giana Không chính xác 38.500 19,80% i gián đoạn 6s Chính xác 6.500 3,40% " Không chính xác 45.500 23,50% Không bị gián đoạn [TỶ Chính xác 8.500 4,40% Bi cian đoan Không chính xác 39.500 3,40% ¬ Không chính xác 28.500 14,70% Không bị gián đoạn ar Chính xác 24.1: So sảnh mức độ gợi nhớ thương hiệu của quảng cáo 6 giây và 15 giây Nguồn: Jokiibas Augustas Kuprevicius & Anna Schuster, 2017 So với quảng cáo 15 giây, quảng cáo đệm đem đến khả năng nhớ lại thương hiệu thấp hơn.

Tuy nhiên, quảng cáo đệm được đánh giá là một trong những phương án tốt để tăng độ nhận diện thương hiệu bởi người xem không thể ấn nút bỏ qua quảng cáo. Còn đối với quảng cáo 15s, người ding hoàn toàn có thé chủ động bỏ qua quảng cáo nên hiệu quả gợi nhớ thương hiệu có thê bị giảm đi. Mức độ gợi nhớ thông điệp Gợi nhớ thông điệp là một mục tiêu khác của các nhà quảng cáo và nhà tiếp thị. Nó đo lường hiệu quả của giao tiếp trong quảng cáo, tập trung vào giới thiệu chung hoặc khẩu hiệu của thương hiệu (Newstead & Romaniuk, 2009).

Một số nghiên cứu đã chỉ ra Lê Trang Nguyên — D17CQTT02 - B 11 Khoá luận tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan lý thuyết về quảng cáo đệm rằng độ đài quảng cáo và khả năng thu hồi thông điệp có tương quan thuận (Fabian, 1986; Mord & Gilson, 1985; Singh & Cole, 1993). Các nha khoa học Jokũbas Augustas Kuprevišius va Anna Schuster cũng đã tìm ra hiệu quả về mức độ gợi nhớ thương hiệu giữa quảng cáo 6 giây và quảng cáo 15 giây sau: Thời lượng Gián đoạn Mức độ nhớ thông điệp Số lượng % Số lượng % EoPiye Không chính xác 40.500 20,90% i gián đoạn 6 Chính xác 4.500 2,30% ¬ Không chính xác 47.500 24,50% Không bị gián đoạn Chính xác 6.500 3,40% Bi gián đoạn Không chính xác 38.500 3,90% os Không chính xác 39.500 20,40% Không bị gián đoạn —— Chính xác 13.2: So sảnh mức độ gợi nhớ thông điệp của quảng cáo 6 giây và 15 giây Nguồn: Jokiibas Augustas Kuprevicius & Anna Schuster, 2017 Tuy theo két quả nghiên cứu, ca mức độ gợi nhớ thương hiệu va mức độ gợi nhớ thông điệp của quảng cáo 15 giây là tốt hơn (Field, A, 2009). Nhưng không vì thế mà quảng cáo 6 giây bị đánh giá thấp hơn.

Thực tế chỉ ra là quảng cáo có độ dài 15 giây sẽ thu hút ít sự tập trung hơn và thường bị bỏ qua (Field, A. Trong khi đó, quảng cáo 6 giây lại không thé bỏ qua, và đây được cho là bước dau dé người dùng có thé tiếp cận được với thông điệp của sản phẩm. Ưu và nhược điểm của quảng cáo đệm 1. Người dùng không thé an nút bỏ qua Bằng cách sử dụng định dạng quảng cáo video mà người xem không thé bỏ qua, nhãn hàng đã gia tăng cơ hội để quảng cáo của mình hiên thị trực tiếp trước mắt khách hàng tiềm năng.

Mặc dù quảng cáo được đặt ở đầu video của YouTube cũng không thể bỏ qua, nhưng định dạng này không mang lại trải nghiệm người dùng thỏa mãn như quảng cáo đệm. Do độ dài quảng cáo thường chạy từ 15 đến 20 giây nên quảng cáo đầu video gây nhiều bât tiện cho người xem. Lê Trang Nguyên — D17CQTT02 - B 12 Khoá luận tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan lý thuyết về quảng cáo đệm Các clip này có thê phat trong tối đa 30 giây, day là một khoảng thời gian lớn.

Nhưng nếu bạn tạo quảng cáo trueview có thời lượng đầy đủ, những người xem chọn bỏ qua khi nút xuất hiện sẽ chỉ được xem 16% thông điệp của bạn. Đó là lý do tại sao quảng cáo đệm là một lựa chọn lý tưởng cho thương hiệu của bạn và đặc biệt là các thành viên trong nhóm đối tượng mục tiêu của bạn. Mặc dù người xem không thé nhắn nút bỏ qua các clip này, nhưng chúng hau như không gây phiền toái vi quảng cáo chỉ phát trong sáu giây. Bạn có thể truyền tải đầy đủ thông điệp của mình với 6 giây đó.

Phương thức phù hợp với mạng xã hội Quảng cáo đệm như một mô hình mới cho quảng cáo video kỹ thuật số (DVA) (Donato, Paul; Schiffman, Dan, 2018). Nhờ công nghệ Internet phát triển nhanh chóng và tích hợp dé dàng vào cuộc sống hàng ngày của mỗi người, quảng cáo kỹ thuật số đã trở nên thịnh hành chỉ trong một thời gian ngắn. Trong bối cảnh này, DVA có vai trò quan trọng trong việc tác động đến người tiêu dùng về nội dung và thông điệp quảng cáo. Thực tế, người tiêu dùng là một phần của internet, thường sản xuất nội dung và xem video, đã làm tăng sự đa dạng của các quảng cáo kỹ thuật số trên các phương tiện này.

DVA được định nghĩa là sự tích hợp quảng cáo video vào quảng cáo hoặc nội dung trực tuyến thông thường (Turban et al. Theo định nghĩa của IAB (2008), DVA là một loại quảng cáo kỹ thuật số có nội dung trực tiếp, được lưu trữ hoặc có thé tải xuống diễn ra trước, trong hoặc sau nhiều nội dung khác nhau (Brown, Jones & Wang, 2016). Cùng với đó, DVA đã phát triển với Google AdSense, đã củng cô thuật toán của mình khi Google mua YouTube. YouTube DVA đã trở thành một kênh quan trọng dé có thể truyền tải thông điệp quảng cáo đến đúng đối tượng.

Kênh đầu tư DVA được ưa thích nhất là quảng cáo video được xem trong video với 26% (IAB, 2018). Mặc dù các loại quảng cáo kỹ thuật số được coi là thuộc một số danh mục nhất định, nhưng tính đa dạng DVA của YouTube tạo thành các danh mục cơ bản của mô hình quảng cáo này. Trong khi các quảng cáo được gọi là quảng cáo hiển thị hình ảnh, thẻ nhà tài trợ và quảng cáo lớp phủ đang diễn ra dưới dạng hình ảnh trong video; quảng cáo video, quảng cáo video có thé bỏ qua, quảng cáo video không thé bỏ qua và quảng cáo đệm là quảng Lê Trang Nguyên — DI7CQTT02 - B 13 Khoá luận tốt nghiệp Đại học Chương 1. Tổng quan lý thuyết về quảng cáo đệm cáo video.

Đầu tiên, quảng cáo video trong luồng DVA bắt đầu dưới dạng quảng cáo video ngăn, chang hạn như quảng cáo truyền hình. Vào năm 2010, YouTube đã phát triển một DVA có tên là “True View trong quảng cáo trực tuyến”, cho phép nó nhảy lên sau 5 giây đầu tiên của quảng cáo. Loại quảng cáo này được phát triển đặc biệt dé tăng hiệu ứng dựa trên số liệu của nội dung quảng cáo trên các cụm từ tìm kiếm (Pashkevich và cộng sự, 2012). Cùng với việc thay đôi nhu cầu và thuộc tính của người tiêu dùng, quảng cáo cũng đang trong quá trình thay đổi nhanh chóng.

Trong khi “khoảng chú ý” của một người bình thường là 12 giây vào năm 2000 (Landau, 2015), theo báo cáo do Microsoft Corp và tạp chí Time xuất bản năm 2015, “khoảng chú ý” hiện đã giảm xuống còn 8 giây (Abdow, 2018). Với sự suy giảm "khoảng chú ý" của người tiêu dùng mỗi ngày, sự cần thiết của việc sửa đổi các khoảng thời gian quảng cáo và sự xuất hiện của các loại hình quảng cáo mới phát sinh. Vào năm 2016, YouTube đã công bố một quảng cáo đệm dựa trên CPM không thể bỏ qua dai 6 giây mới có thé được hiền thị trên video. YouTube nhằm khuyến khích các nhà quảng cáo bằng loại quảng cáo đệm về giá trị và sức mạnh của những câu chuyện được tạo ở dạng ngắn trên thiết bị di động (Caufield, 2017).

Sau đó, vào năm 2017, Facebook và Twitter cũng đã công bố quảng cáo "đệm" như một loại quảng cáo được đặt trên các trang web của riêng họ (IAB, 2018). Đối với các nhà quảng cáo và nhà tiếp thi đang tìm kiếm các kỹ thuật mới dé truyền đạt thông điệp và thu hút sự chú ý của người tiêu dùng, quảng cáo đệm 6 giây nhanh chóng trở thành một loại hình quảng cáo quan trọng. Theo nghiên cứu DVA được thực hiện bởi Adweek và GumGum vào năm 2018, xác định rang các chuyên gia tiếp thị đánh giá quảng cáo bội thu là DVA tốt nhất. Theo nghiên cứu tương tự, 27% quảng cáo đệm rất hiệu quả và 54% hiệu quả (Fleck, 2018).

Trong một nghiên cứu khác được thực hiện về quảng cáo 6 giây vào năm 2018, khả năng nhớ lại thương hiệu ở quảng cáo đệm cao hơn so với quảng cáo 15 giây va 30 giây và người xem nhìn chung tích cực hơn về quảng cáo đệm (Marci, 2018). Quảng cáo đệm, vốn sớm trở thành định dạng quảng cáo tiêu chuẩn cho phương tiện kỹ thuật số, ngày nay được ưa thích. Hiệu quả về chi phí Các nhà quảng cáo sử dụng quảng cáo đệm trả tiền cho Google dựa trên số lần hiển thị. Và vì Google sử dụng CPM (giá mỗi nghìn lần hiển thị) dé tính chi phí cho định Lê Trang Nguyên — DI7CQTT02 - B 14 Khoá luận tốt nghiệp Đại học Chương 1.

Tổng quan lý thuyết về quảng cáo đệm dạng này, bạn chỉ bị tính phí một lần sau mỗi 1.000 lần quảng cáo của bạn được hiển thị. Hơn thế nữa, doanh nghiệp/nhãn hàng còn có thể chủ động lựa chọn thời gian chạy và cũng hoàn toàn có thé lựa chọn dừng dé điều chỉnh target khi cần thiết. Do đó, nhà quảng cáo có thê linh động lựa chọn mức ngân sách mỗi ngày cũng như mức CPM tối đa tùy thuộc vào khả năng tài chính của doanh nghiệp. Chi phí chính xác sẽ thay đôi dựa trên mục tiêu và khả năng cạnh tranh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Xu Hướng Sử Dụng Quảng Cáo Đệm Trong Ngành Nước Giải Khát Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự phát triển và ứng dụng của quảng cáo đệm trong ngành nước giải khát tại Việt Nam. Tài liệu này nêu bật những xu hướng mới nhất trong việc sử dụng quảng cáo đệm, từ đó giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách thức thu hút khách hàng và tối ưu hóa chiến lược tiếp thị của họ. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực như cách thức triển khai quảng cáo hiệu quả, cũng như những ví dụ thực tiễn từ thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực quảng cáo, bạn có thể tham khảo tài liệu Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quảng cáo trên địa bàn quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh, nơi cung cấp thông tin về các quy định và hình phạt liên quan đến quảng cáo. Ngoài ra, tài liệu Quản lý quảng cáo ngoài trời trên địa bàn thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách thức quản lý quảng cáo ngoài trời, một phần quan trọng trong chiến lược quảng cáo tổng thể. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về ngành quảng cáo tại Việt Nam.