CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. NGÔN NGỮ HTML 1. Ngôn ngữ siêu văn bản HTML HTML (HyperText Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản được thiết kế ra để tạo nên các trang web. Tập tin HTML là một văn bản có chứa các thẻ đánh dấu (markup tags), các thẻ đánh dấu này giúp các trình duyệt Web hiểu được cách trình bày và hiển thị trang Web.
Tập tin HTML có phần mở rộng (Extension) là htm và có thể được tạo ra bằng bất cứ chương trình xử lý văn bản đơn giản nào. Siêu văn bản (Hypertext): là các liên kết đến các trang web khác. Đánh dấu (Markup): gồm một vài mã đơn giản để tạo ra văn bản nét đậm hoặc nghiêng các hình đồ họa chèn thêm vào, cùng với sự xác định các mối liên kết siêu văn bản. Ngôn ngữ (Language): gồm các tập hợp nhỏ các nhóm hai đến ba chữ và các từ dùng để quy định các loại đối tượng trên một Website.
Cấu trúc cơ bản của một tập tin văn bản HTML 1.<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 4. Các thẻ HTML cơ bản 1.</head>: Tạo đầu mục trang.</title>: Tạo tiêu đề trang trên thanh tiêu đề.</body>: Tất cả các thông tin khai báo trong thẻ <body> đều có thể xuất hiện trên trang Web. Những thông tin này có thể nhìn thấy trên trang Web. SVTH: Nguyễn Thị Xuân Phương Trang 4 4.
Các thẻ định dạng khác. Thẻ <p>…</p>:Tạo một đoạn mới. </font>: Thay đổi phông chữ, kích cỡ và màu kí tự… 5.Thẻ định dạng bảng <table>…</table>: Sau khi khai báo thẻ này, bạn phải khai báo các thẻ hàng <tr> và thẻ cột <td>cùng với các thuộc tính của nó. Thẻ hình ảnh <img>: Cho phép bạn chèn hình ảnh vào trang Web.
Thẻ này thuộc loại thẻ không có thẻ đóng. Thẻ liên kết <a>. </a>: Là loại thẻ dùng để liên kết giữa các trang Web hoặc liên kết đến địa chỉ Internet. Các thẻ Input: Thẻ Input cho phép người dùng nhập dữ liệu hay chỉ thị thực thi một hành động nào đó, thẻ Input bao gồm các loại thẻ như: text, password, submit, button, reset, checkbox, radio, image.
Thẻ Textarea: < Textarea>. < \Textarea>: Thẻ Textarea cho phép người dùng nhập liệu với rất nhiều dòng. Thẻ Select: Thẻ Select cho phép người dùng chọn phần tử trong tập phương thức đã được định nghĩa trước. Nếu thẻ Select cho phép người dùng chọn một phần tử hay nhiều phần tử trong danh sách phần tử thì thẻ Select đó có dạng combobox, listbox.
Thẻ Form: Khi bạn muốn submit dữ liệu người dùng nhập từ trang Web phía Client lên phía Server, bạn có hai cách để làm điều này ứng với hai phương thức POST và GET trong thẻ form. NGÔN NGỮ CSS 1. CSS là gì CSS (Cascading Style Sheets) nó chỉ đơn thuần là một dạng file text với phần tên mở rộng là. Trong Style Sheet này chứa những câu lệnh CSS.
Mỗi một lệnh của CSS sẽ định dạng một phần nhất định của HTML ví dụ như: font của chữ, đường viền, màu nền, căn chỉnh hình ảnh v. Dùng CSS ra sao Có 3 cách khai báo CSS trong một trang Web: - Sử dụng thuộc tính Style: Được đặt trong cặp thẻ <style></style> và chứa ngay tại file .html cần xử lý (hay trong page cần định dạng). - CSS nhúng bên trong trang Web: Là cách khai báo ngay tại thẻ html cần định dạng. SVTH: Nguyễn Thị Xuân Phương Trang 5 <p style=“thuộc_tính:giá_trị;”>Đây là đoạn văn sử dụng CSS </p> - Liên kết đến file CSS: Là cách khai báo sử dụng 1 file .css ở bên ngoài file .html cần định dạng.
Tại page (file.html) cần khai báo trong cặp thẻ <head></head> đoạn code sau: <link rel=“stylesheet” type=“text/css” href=“liên_kết_tới_file_css” /> 1. Vì sao phải sử dụng CSS - Bạn có thể quản lý toàn bộ các thành phần (giao diện) của trang web bạn thông qua 1 file CSS. - Điều khiển chính xác hơn cách trình bày Layout. - Quan trọng nhất là tái sử dụng.
- Sử dụng được các kỹ thuật tiên tiến, phức tạp mà HTML không làm được. NGÔN NGỮ JAVASCRIPT 1. Giới thiệu Javascript là một ngôn ngữ thông dịch, chương trình nguồn của nó được nhúng hoặc tích hợp vào tập tin HTML. Khi trang web được tải trong trình duyệt hỗ trợ javascript, trình duyệt sẽ thông dịch và thực hiện các lệnh Javascipt.
Javascript được hỗ trợ hầu như trên tất cả các trình duyệt như Firefox, Chrome,. thậm chí các trình duyệt trên thiết bị di động cũng phải hỗ trợ nó. Chức năng của Javascript: - Tạo hiệu ứng động cho trang web - Kiểm tra sự hợp lệ của dữ liệu phía client - Gửi thông tin request đến server - Lưu trữ thông tin ngay tại client 1. Cách nhúng Javascript vào trong tập tin HTML - Viết Javascript trực tiếp trong file HTML <script type=”text/javascript”> //Các lệnh Javascript </script> SVTH: Nguyễn Thị Xuân Phương Trang 6 - External - viết ra một file js khác rồi import vào: Với phương pháp này, các lệnh Javascrip sẽ được viết trong một file riêng biệt có phần mở rộng là .js (Ví dụ ta có tập tin my.
Để nhúng tập tin demo.js vào tập tin HTML ta sử dụng đoạn mã sau: <script src="demo.js"type="text/javascript"></script> 1. Biến trong Javascript Gán giá trị cho biến trong Javascript: - Để gán giá trị cho biến ta dùng dấu bằng (=) để gán vế phải vào vế trái - Có hai cách gán thông dụng đó là: + vừa khai báo biến vừa gán giá trị: var username = ‘giá trị’; + khai báo rồi mới gán giá trị: var username;username= ‘giá trị’; In giá trị của biến ra trình duyệt: - Để in giá trị của biến hoặc một chuỗi nào đó ra trình duyệt thì ta sử dụng hàm: document. Kiểu giá trị cho biến: - Số: Javascript không phân biệt kiểu số nguyên và số thập phân. Vì thế bạn có thể khai báo hoặc so sánh chúng.
- Chuỗi: Luôn phải đặt trong dấu ngoặc “” hoặc ‘’. VD: “Đây là một chuỗi!”. - Boolean: giá trị true hoặc false. Các câu lệnh - Câu lệnh điều kiện if…else : Cú pháp: if(<điều kiện>) {// các câu lệnh với điều kiện đúng} Else {// các câu lệnh với điều kiện sai} - Câu lệnh lặp for: Vòng lặp dừng khi <điều kiện> không còn đúng.
Cú pháp: for (biến= <giá trị>; <điều kiện>; tăng/giảm biến) {// các câu lệnh thực hiện trong vòng lặp} - Câu lệnh lặp while: Vòng lặp while lặp khối lệnh chừng nào <điều kiện> còn được đánh giá là đúng. SVTH: Nguyễn Thị Xuân Phương Trang 7 Cú pháp: while(<điều kiện>) {// các câu lệnh thực hiện trong khi lặp} - Câu lệnh break và continue Câu lệnh break dùng để kết thúc việc thực hiện của vòng lặp for hay while. Lệnh continue giống lệnh break nhưng khác ở chỗ việc lặp được kết thúc và bắt đầu từ đầu vòng lặp. Đối với vòng lặp while, lệnh continue điều khiển quay lại <điều kiện>; với for, lệnh continue điều khiển quay lại tăng/giảm biến.
- Câu lệnh for…in: Câu lệnh này được sử dụng để lặp tất cả các thuộc tính (properties) của một đối tượng. Tên biến có thể là một giá trị bất kỳ, chỉ cần thiết khi ta sử dụng các thuộc tính trong vòng lặp. Cú pháp: for (<biến>in<đối tượng>) {// các câu lệnh} - Từ khóa this: được sử dụng để chỉ đối tượng hiện thời. - Lệnh with: được sử dụng để thiết lập đối tượng ngầm định cho một nhóm các lệnh, ta có thể sử dụng các thuộc tính mà không đề cập đến đối tượng.
Cú pháp: with (đối tượng) {// các lệnh} 1. NGÔN NGỮ PHP 1. Giới thiệu ngôn ngữ PHP PHP (viết tắt "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát. Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML.
Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới. SVTH: Nguyễn Thị Xuân Phương Trang 8 1. Cấu trúc ngôn ngữ PHP Thẻ <?php và thẻ ?> sẽ đánh đấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mã PHP qua đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng và có thể được đặt ở bất cứ nơi nào trong tài liệu. Trong PHP, sử dụng / / để thực hiện một dòng bình luận hoặc / * và * / để tạo ra một khối lớn bình luận.
Các toán tử trong PHP Toán tử gán: lấy giá trị của toán hạng bên phải gắn nó vào toán hạng bên trái. Ví dụ: <?php $name = "Nguyễn Văn Ninh"; $age = 25 ?> Toán tử số học: +, -, * trong số học. Ngoài ra còn có phép chia lấy dư (%). Được sử dụng để lấy ra đơn vị dư của 1 phép toán.
Ví dụ: <?php $a = 10; $b = 5; // Xuat ra trinh duyet tong hai so $a va $b $c = $a + $b; echo $c; ?> Toán tử logic: And, or, xor: &&, ||, ! Toán tử so sánh: ==, !=, <, >, <=, >=, === Toán tử điều khiển lỗi: @ 1. Biểu thức trong PHP Biểu thức là một thành phần quan trọng trong PHP. Một dạng cơ bản nhất của biểu thức bao gồm các biến và hằng số. PHP hỗ trợ 3 kiểu giá trị cơ bản nhất: Số SVTH: Nguyễn Thị Xuân Phương Trang 9 nguyên, số thực và xâu.
Ngoài ra còn có mảng và đối tượng. Mỗi kiểu giá trị này có thể gán cho các biến hay làm giá trị ra của các hàm. Các cấu trúc lệnh 1. Điều kiện if: Cú pháp: If (Điều kiện) { hành động} else{ hành động } 1.
Điều kiện switch: Sử dụng khi có nhiều sự lựa chọn Cú pháp: switch ($bien){ case. Vòng lặp while: Cho phép thực thi khối lệnh trong While cho đến điều kiện của While là True Cú pháp: while (điều kiện){ hành động - Thực thi } 1. Vòng lặp for: Cú pháp: for (biến= <giá trị>; <điều kiện>; tăng/giảm biến) Ví dụ: <?php // Xuất ra giá trị từ 1 -> 20 for($i = 1; $i<= 20; $i++){ echo $i. Thao tác kết nối với MySQL Để kết nối tới MySQL ta sử dụng hàm mysql_connect() SVTH: Nguyễn Thị Xuân Phương Trang 10 Cú pháp: mysql_connect("tên host","tài khoản host","mật khẩu ") Tên host của máy chủ mysql, thường là localhost Tài khoản host và mật khẩu để bảo vệ database không bị người khác can thiệp 1.
Công cụ phát triển PHP Các công cụ hỗ trợ như: Wamp, Xamp,. các công cụ này đã được tích hợp cả PHP, MySQL, PHPMyAdmin. HỆ QUẢN TRỊ MYSQL 1. MySQL là gì? MySQL là hệ quản trị CSDL mã nguồn mở, miễn phí nằm trong nhóm LAMP (Linux – Apache -MySQL – PHP).
Mysql không bao quát toàn bộ những câu truy vấn cao cấp như SQL.