Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ VÀ VĂN HÓA ỨNG XỬ TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC GIANG 1. Các khái niệm và thuật ngữ 1. Quản lý Quản lý là hoạt động nhằm tác động một cách có tổ chức và định hướng của chủ thể quản lý vào đối tượng nhất định để điều chỉnh các quá trình xã hội và hành vi của con người nhằm duy trì tính ổn định và phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đã định. Những cá nhân, tổ chức được gọi là quản lý là những cá nhân, tổ chức đại diện có quyền hạn và trách nhiệm liên kết, phối hợp những hoạt động riêng lẻ của từng cá nhân hướng tới mục tiêu chung nhằm đạt được kết quả nhất định trong quản lý.
Văn hóa Văn hóa của một tổ chức, đơn vị bao gồm văn hóa giao tiếp, ứng xử, giá trị cốt lõi, các quy tắc, quy chế, phong cách quản lý, phương thức kinh doanh, hành vi, thái độ của mọi thành viên thuộc tổ chức. Văn hóa phát huy khi nó giúp cho tổ chức thích ứng với những thay đổi trong môi trường bên ngoài. Văn hóa là tài sản vô hình của tổ chức, góp phần tạo nên sức mạnh của tổ chức. Trong một tổ chức thường dùng các "quy chế" để tạo ra văn hóa, và dùng văn hóa để thực thi quy chế.
Ứng xử Ứng xử là những hành vi của con người nảy sinh trong quá trình giao tiếp, do những rung cảm cá nhân kích thích nhằm truyền đạt, lĩnh hội những tri thức kinh nghiệm, vốn sống của cá nhân, xã hội trong tình huống nhất định [54, tr. 17 Cách ứng xử của mỗi cá nhân khác nhau, nó được hình thành qua quá trình nhận thức, học tập, lao động của mỗi cá nhân trong xã hội. Ứng xử là cách thức con người lựa chọn để đối xử với nhau trong giao tiếp sao cho vừa đạt được mục đích giao tiếp ở một mức độ nhất định, vừa mang lại sự hài lòng cho các bên, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể. Cũng là cách thể thái độ, hành vi hay chính là sự giao tiếp, xử sự giữa con người với con người.
Văn hóa ứng xử Văn hóa ứng xử được hình thành từ các khuôn mẫu ứng xử; từ các hoạt động trong quan hệ của con người với môi trường thiên nhiên, môi trường xã hội đã hình thành những khuôn mẫu ứng xử của con người đối với thế giới thiên nhiên, xã hội và đối với nhau. Khái niệm văn hóa ứng xử đã được gián tiếp, trực tiếp làm rõ gồm: thái độ, cách thức quan hệ, hành động và cả kỹ năng lựa chọn nhằm tận dụng, ứng phó và thể hiện tình người với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và với bản thân. Thái độ, cách thức quan hệ, hành động và cả kỹ năng lựa chọn đều bị chi phối bởi các giá trị được biểu hiện dưới dạng chuẩn mực cơ bản của xã hội. Văn hóa ứng xử chịu ảnh hưởng của văn hóa dân tộc, đặc điểm riêng cuả từng địa bàn lãnh thổ, ảnh hưởng của môi trường xã hội, thói quen, nhận thức của mỗi cá nhân.
Xây dựng văn hóa ứng xử Xây dựng văn hóa ứng xử phải dựa vào các chuẩn mực xã hội, để hình thành thái độ, khuôn mẫu ứng xử có văn hóa của con người với tính chất là năng lượng hành động và phương diện biểu hiện của văn hóa mới. Xây dựng văn hóa ứng xử chính là xây dựng những nội quy, quy chế, quy tắc, các quy định chung để áp dụng vào công việc thực tế của đơn vị, dựa trên những văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương, địa phương và đơn vị. Xây dựng những chuẩn mực về cử chỉ, lời nói trong giao tiếp; 18 tinh thần, thái độ làm việc; trang phục hợp lý khi đến cơ quan,… đảm bảo văn minh trong giao tiếp, lịch sự trong cách ứng xử tạo môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả, chuyên nghiệp và hiện đại. Trung tâm phục vụ Hành chính công Các địa phương đã căn cứ Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước.
Nghị định 61/2018/NĐ-CP về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC. Từ đó, một số địa phương thành lập lên Trung tâm phục vụ HCC. Trong đó, Bộ phận Một cửa là tên gọi chung của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC hoặc Trung tâm phục vụ HCC cấp tỉnh, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển hồ sơ giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC, theo dõi, giám sát, đánh giá việc giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân. Trung tâm phục vụ HCC là đơn vị hành chính đặc thù, luôn đảm bảo hoạt động chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu quả trong việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC; tạo sự tin tưởng, hài lòng về chất lượng phục vụ đối với cá nhân, tổ chức khi thực hiện các TTHC tại Trung tâm, không để cá nhân, tổ chức phải đi lại nhiều lần, nhằm góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, phát triển KT-XH của địa phương.
Các văn bản pháp lý liên quan đến văn hóa ứng xử 1. Văn bản của Trung ương - Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014 về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước, tại Hội nghị lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI 19 - Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW - Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội. Trong đó, chương II, quy định quyền, nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, những việc CBCC không được làm. - Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội.
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức của Quốc hội khóa XIV, kỳ họp thứ 8, ngày 25/11/2019. - Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030, - Chỉ thị 26/CT-TTg ngày 05/9/2016 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. - Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030. - Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
- Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 8/02/2010 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế đánh giá CBCC. - Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước. - Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27/12/2018 Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ. - Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26/02/2007 về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương.
Văn bản của địa phương - Chỉ thị 14-CT/TU ngày 04/7/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bắc Giang về chấn chỉnh tác phong, lề lối làm việc và nâng cao trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ của đội ngũ CBCCVC và cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang trên địa bàn tỉnh. - Quyết định 75/2007/QĐ-UBND ngày 30/8/2007 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Bắc Giang. - Quyết định 1810/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang. - Quyết định 89/QĐ-VP ngày 28/9/2018 của Văn phòng UBND tỉnh Bắc Giang về ban hành Quy chế làm việc của Văn phòng UBND tỉnh.
- Quyết định 170/QĐ-UBND ngày 21/3/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm phục vụ HCC tỉnh Bắc Giang. Nội dung xây dựng văn hóa ứng xử Ngoài tìm hiểu về chủ thể quản lý, xây dựng văn hóa ứng xử, cơ chế phối hợp, nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính ra, nội dung xây dựng văn hóa ứng xử Trung tâm phục vụ HCC tỉnh Bắc Giang được tập trung vào những nội dung sau: - Công tác triển khai và ban hành các văn bản về xây dựng văn hóa ứng xử; - Công tác tuyên truyền giáo dục; - Đạo đức công vụ; - Giao tiếp công sở; - Trang phục công sở; - Ứng xử với cảnh quan, môi trường làm việc; 21 - Vai trò của CBCCVC trong việc xây dựng văn hóa ứng xử; - Công tác kiểm tra, giám sát và thi đua khen thưởng 1. Khái quát về Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Bắc Giang 1. Khái quát về tỉnh Bắc Giang Tỉnh Bắc Giang thuộc khu vực Đông Bắc Việt Nam, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Lạng Sơn - Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc Bài (thuộc hành làng xuyên Á Nam Ninh - Singapore), tiếp giáp với Thủ đô Hà Nội và các tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thái Nguyên; liền kề "Tam giác kinh tế phát triển" Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
Với diện tích tự nhiên 3.895 km2, dân số trên 1,8 triệu người. Tỉnh có 09 đơn vị hành chính cấp huyện và 01 thành phố. Thành phố Bắc Giang là trung tâm hành chính tỉnh, cách thủ đô Hà Nội 50 km; cách cửa khẩu Hữu Nghị (Lạng Sơn) 110 km; cách sân bay quốc tế Nội Bài 50 km; cách cảng biển Hải Phòng và cảng biển nước sâu Cái Lân - Quảng Ninh 130 km. Bắc Giang được thiên nhiên ưu đãi, mưa thuận, gió hòa, điều kiện thổ những, khí hậu đều rất thuận lợi cho phát triển các loại hình sản xuất cả công nghiệp và nông nghiệp.
Hệ thống giao thông của tỉnh thuận tiện. Cùng với những tiềm năng phát triển công nghiệp, nông nghiệp, Bắc Giang có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch. Tỉnh có hệ thống di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật đặc sắc. Nhiều công trình văn hóa, kiến trúc nghệ thuật đặc sắc … Những năm gần đây, Bắc Giang đã phát huy tốt những tiềm năng, lợi thế của tỉnh, đã có những bước phát triển nhanh, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, văn hóa, xã hội đến quốc phòng an inh, đối ngoại.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) liên tục duy trì ở mức cao.