Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp; Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu; Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 5 Chương 3: Thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex chi nhánh Thái Nguyên; Chương 4: Một số giải pháp xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex chi nhánh Thái Nguyên. Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 1. Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp 1. Văn hoá Cho đến nay, đã xuất hiện nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa.
Văn hoá là một vấn đề rất đa dạng và phức tạp, do đó sẽ có nhiều cách tiếp cận khác nhau dẫn đến nhiều quan niệm khác nhau, thậm chí ngay trong một định nghĩa về văn hóa cũng đã tồn tại yếu tố văn hóa. Tuy vậy, dù đƣợc tiếp cận từ góc độ nào, khái niệm văn hóa cũng đều làm lộ ra một cách trực tiếp hoặc gián tiếp những đặc trƣng về con ngƣời và về đời sống của con ngƣời. Từ đó, ta có thể hiểu văn hóa là một khía cạnh của quan hệ giữa con ngƣời với thế giới bên trong và bên ngoài nó. Trong tiếng Hán cổ, Văn là vẻ đẹp nhân tính, cái đẹp của tri thức có thể đạt đƣợc bằng sự tu dƣỡng của bản thân và sự cai trị đúng đắn của ngƣời cầm quyền.
Hoá là việc đem cái hay, cái đúng, cái đẹp để cảm hoá, giáo dục và hiện thực hoá trong thực tiễn, đời sống. Nói tới văn hoá là nói tới ý thức, cái gốc tạo nên tính người cùng những gì thuộc về bản chất nhất làm cho con người trở thành chủ thể năng động, sáng tạo trong cuộc sống, lao động sản xuất. Nói tới văn hoá là nói tới những nguồn nội lực để con ngƣời có thể gieo trồng (sáng tạo, xây dựng) và điều chỉnh (cải tạo) cuộc sống của mình theo định hƣớng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 6 vƣơn tới các giá trị chân thiện mỹ. Nó đƣợc xem là nền tảng cho sự phát triển ngày càng thăng bằng và bên vững hơn của con ngƣời và xã hội.
Trong suốt lịch sử hình thành và phát triển của mình, con ngƣời luôn sáng tạo không ngừng để làm nên các giá trị văn hoá. Một trong những định nghĩa đầu tiên đƣợc chấp nhận rộng rãi do nhà nhân chủng học E.B Tylor đƣa ra, ông xem văn hoá là: “Một phức hợp bao gồm tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán, cùng mọi khả năng và thói quen khác mà con người đạt được với tư cách là một thành viên của xã hội”. Định nghĩa có thể nói là rộng nhất về văn hoá là của Edouard Herriot, “Văn hoá là cái còn lại khi tất cả những cái khác đã bị lãng quên”. Một định nghĩa đƣợc sử dụng khá phổ biến khác, tiệm cận gần hơn với bản chất văn hoá, do ông Frederico Mayor, Tổng giám đốc UNESCO đƣa ra: “Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động”.
Văn hoá doanh nghiệp Trong mỗi tổ chức, đều tồn tại các hệ thống hay mẫu mực về giá trị đặc trƣng, hình tƣợng, phong cách đƣợc tổ chức tôn trọng và truyền từ ngƣời này sang ngƣời khác, thế hệ này sang thế hệ khác. Chúng có ảnh hƣởng quan trọng đến hành vi của các thành viên. Khi phải đối đầu với những vấn đề nan giải, những hệ thống hay mẫu mực giá trị này có tác dụng chỉ dẫn các thành viên tổ chức ra quyết định thích hợp với phƣơng châm tổ chức hành động của tổ chức. Khái niệm đƣợc sử dụng để phản ánh những hệ thống này đƣợc gọi với nhiều tên khác nhau nhƣ văn hóa công ty hay văn hóa doanh nghiệp, văn hóa tổ chức, văn hóa kinh doanh.
Văn hóa doanh nghiệp là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một tổ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 7 chức đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên. Các giá trị triết lý chủ đạo và công ty chắt lọc từ những giá trị, triết lý căn bản đã đƣợc xã hội chấp nhận (đạo đức xã hội và đạo đức kinh doanh) đƣợc xây dựng và thể hiện một cách nhất quán nhằm giúp các thành viên trong tổ chức đạt đƣợc sự thống nhất trong nhận thức và trong thể hiện sự khác biệt với các tổ chức kinh doanh nhƣ một lợi thế cạnh tranh. Hơn thế nữa, hệ thống các triết lý và giá trị này còn đƣợc chuyển hóa thành động lực và thể hiện trong hành động và các quyết định hàng ngày của từng thành viên. Chúng đƣợc sử dụng hƣớng dẫn cho thành viên mới và để họ tôn trọng và làm theo cũng nhƣ giúp các đối tƣợng hữu quan bên ngoài nhận biết sự khác biệt với các tổ chức, doanh nghiệp khác.
Chính vì vậy chúng tạo nên bản sắc văn hóa riêng cho một tổ chức, doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp có một số đặc điểm. Thứ nhất, văn hóa doanh nghiệp có liên quan đến nhận thức. Các cá nhân nhận thức đƣợc văn hóa của tổ chức thông qua những gì họ nhìn thấy, nghe đƣợc trong phạm vi tổ chức.
Cho dù các thành viên có trình độ hiểu biết khác nhau, vị trí công tác khác nhau, họ vẫn luôn có xu thế mô tả văn hóa công ty theo cách thức tƣơng tự. Đó chính là sự thống nhất về văn hóa công ty. Thứ hai, văn hóa công ty có tính thực chứng. Văn hóa công ty đề cập đến cách thức các thành viên nhận thức về tổ chức.
Văn hóa công ty hƣớng các thành viên tới việc hành động và vận dụng những triết lý, phƣơng pháp ra quyết định hành động thay vì nhận xét, phê phán hay đánh giá về hệ thống các triết lý, giá trị của tổ chức. Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp VHDN đƣợc cấu thành từ 3 yếu tố, mỗi yếu tố đƣợc biểu hiện với những đặc điểm, hình thức khác nhau nhƣng đều có một mục đích chung là Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 8 thể hiện đƣợc đặc trƣng VH của tổ chức và lan truyền VH ấy tới các thành viên trong tổ chức. Yếu tố thứ nhất - Những giá trị VH hữu hình Những giá trị VH hữu hình là những cái thể hiện đƣợc ra bên ngoài rõ ràng, dễ nhận biết nhất của VHDN. Các thực thể hữu hình mô tả một cách tổng quan nhất môi trƣờng vật chất và các hoạt động xã hội trong một DN.
Bao gồm các hình thức cơ bản sau: Kiến trúc đặc trƣng và diện mạo DN Đƣợc coi là bộ mặt của DN, kiến trúc và diện mạo luôn đƣợc các DN quan tâm, xây dựng. Kiến trúc, diện mạo bề ngoài sẽ gây ấn tƣợng mạnh với khách hàng, đối tác… về sức mạnh, sự thành đạt và tính chuyên nghiệp của bất kỳ DN nào. Diện mạo thể hiện ở hình khối kiến trúc, quy mô về không gian của DN. Kiến trúc thể hiện ở sự thiết kế các phòng làm việc, bố trí nội thất trong phòng, màu sắc chủ đạo….
Tất cả những sự thể hiện đó đều có thể làm nên đặc trƣng cho DN. Thực tế cho thấy, cấu trúc và diện mạo có ảnh hƣởng đến tâm lý trong quá trình làm việc của ngƣời lao động. Các lễ kỷ niệm, lễ nghi và các sinh hoạt VH Đây là những hoạt động đã đƣợc dự kiến từ trƣớc và đƣợc chuẩn bị kỹ lƣỡng. Lễ nghi theo từ điển tiếng Việt là toàn thể những cách làm thông thƣờng theo phong tục đƣợc áp dụng khi tiến hành một buổi lễ.
Theo đó, lễ nghi là những nghi thức đã trở thành thói quen, đƣợc mặc định sẽ đƣợc thực hiện khi tiến hành một hoạt động nào đó; nó thể hiện trong đời sống hàng ngày chứ không chỉ trong những dịp đặc biệt. Lễ nghi tạo nên đặc trƣng về VH, với mỗi nền VH khác nhau thì các lễ nghi cũng có hình thức khác nhau. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 9 Lễ kỷ niệm là hoạt động đƣợc tổ chứ ắc nhở mọi ngƣời trong DN ghi nhớ những giá trị của DN và là dịp tôn vinh DN, tăng cƣờng sự tự hào của mọi ngƣời về DN. Đây là hoạt động quan trọng đƣợc tổ chức sống động nhất.
Các sinh hoạt VH nhƣ các chƣơng trình ca nhạc, thể thao, các cuộc thi trong các dịp đặc biệt,… là hoạt động không thể thiếu trong đời sống VH. Các hoạt động này đƣợc tổ chức tạo cơ hội cho các thành viên nâng cao sức khoẻ, làm phong phú thêm đời sống tinh thần, tăng cƣờng sự giao lƣu, chia sẻ và hiểu biế n nhau giữa các thành viên. Ngôn ngữ, khẩu hiệu Ngôn ngữ là phƣơng tiện giao tiếp trong đời sống hàng ngày, do cách ứng xử, giao tiếp giữa các thành viên trong DN quyết định. Những ngƣời sống và làm việc trong cùng một môi trƣờng có xu hƣớng dùng chung một thứ ngôn ngữ.
Các thành viên trong DN để làm việc đƣợc với nhau cần có sự hiểu biết lẫn nhau thông qua việc sử dụng chung một ngôn ngữ, tiếng “lóng” đặc trƣng của DN. Những từ nhƣ “dịch vụ hoàn hảo”, “khách hàng là thƣợng đế”… đƣợc hiểu rất khác nhau tùy theo VH của từng DN. Khẩu hiệu là một câu nói ngắn gọn, sử dụng những từ ngữ đơn giản, dễ nhớ thể hiện một cách cô đọng nhất triết lý kinh doanh của một công ty. Biểu tƣợng, bài hát truyền thống, đồng phục.
Biểu tƣợng là biểu thị một cái gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọi ngƣời nhận ra hay hiểu đƣợc cái mà nó biểu thị. Các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu đều chứa đựng những đặc trƣng c ủa biểu tƣợng. Một biểu tƣợng khác là logo. Logo là mộ m sáng tạo thể hiện hình tƣợng về một tổ chứ ữ nghệ thuật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.vn/ 10 Logo là loại biểu trƣng đơn giản nhƣng có ý nghĩa lớn nên đƣợc các DN rất quan tâm chú trọng. Logo đƣợc in trên các biểu tƣợng khác của DN nhƣ bảng nội quy, bảng tên công ty, đồng phục, các ấn phẩm, bao bì sả , các tài liệu đƣợc lƣu hành,. Bài hát truyền thống, đồng phục là những giá trị VH tạo ra nét đặc trƣng cho DN và tạo ra sự đồng cảm, gắn bó giữa các thành viên.