Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Xây dựng văn hóa công sở tại Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam" do sinh viên Trịnh Thị Hồng Anh thực hiện (ngành Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, năm 2017) tiếp cận vấn đề văn hóa công sở trong một môi trường tổ chức đặc thù của lực lượng vũ trang. Theo tác giả, công sở là một bộ phận cấu thành thiết chế quản lý nhà nước, nơi diễn ra các hoạt động điều hành, kiểm soát hành chính và thực thi công vụ. Trong bối cảnh cải cách hành chính nhà nước, văn hóa công sở trở thành yếu tố quyết định hiệu quả hoạt động, tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức.

Đối với Lữ đoàn 144 thuộc Bộ Tổng Tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng, đơn vị mang trọng trách chính trị đặc biệt: bảo vệ tuyệt đối an toàn Sở Chỉ huy Bộ Quốc phòng và nhà riêng của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước. Do tính chất chuyên môn tập trung cao độ vào công tác canh gác, bảo vệ và huấn luyện chiến đấu, các hoạt động của đơn vị luôn đòi hỏi sự nghiêm túc, khoa học và chặt chẽ. Tuy nhiên, tác giả chỉ ra rằng công tác xây dựng văn hóa công sở tại cơ quan Lữ đoàn trước đây chưa được quan tâm một cách toàn diện và sâu sắc. Việc nghiên cứu xây dựng văn hóa công sở nhằm hoàn thiện môi trường làm việc, nâng cao kỷ cương và củng cố tình đoàn kết đồng chí, đồng đội tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về văn hóa công sở.
  2. Tìm hiểu thực trạng xây dựng văn hóa công sở thuộc khối cơ quan tại Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu.
  3. Đề xuất giải pháp xây dựng văn hóa công sở thuộc khối cơ quan tại Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu lý luận về văn hóa công sở.
  2. Nghiên cứu về thực trạng văn hóa công sở và hoạt động xây dựng văn hóa công sở tại đơn vị.
  3. Xác định các giải pháp xây dựng văn hóa công sở thuộc khối cơ quan tại Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Văn hóa công sở khối cơ quan thuộc Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn trong phạm vi hoạt động của khối cơ quan thuộc Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận về hành chính học, văn hóa tổ chức và quản trị văn phòng. Tác giả tham chiếu các quan niệm nền tảng về văn hóa của Federico Mayor (Tổng Thư ký UNESCO), quan niệm văn hóa công sở của PGS.TS Vũ Thị Phụng (văn hóa công sở là tổng hòa các giá trị hữu hình và vô hình, bao gồm nhận thức, phương pháp quản lý, cảnh quan, phương tiện, đạo đức và giao tiếp ứng xử) và quan niệm của tác giả Trần Hoàng (các chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức nhằm tối ưu hóa năng lực làm việc). Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đó của Nguyễn Đăng Dung (2008), Vũ Gia Hiền (2009), Nguyễn Văn Thâm (2003) và các giáo trình chuyên ngành Quản trị văn phòng của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

Từ nền tảng lý luận, tác giả xác lập 6 yếu tố cấu thành văn hóa công sở bao gồm:

  1. Chế độ, chính sách của cơ quan công sở.
  2. Nội quy, quy chế làm việc.
  3. Phong cách lãnh đạo, quản lý.
  4. Văn hóa đội ngũ nhân viên.
  5. Hệ thống môi trường cảnh quan.
  6. Các hoạt động tập thể.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm 6 phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu: Khai thác, chọn lọc sách báo, giáo trình, văn bản pháp luật, quy định nội bộ và tài liệu lưu trữ liên quan đến đề tài.
  • Phương pháp khảo sát thực tế: Khảo sát hiện trường hoạt động làm việc, chấp hành kỷ luật tại khối cơ quan Lữ đoàn 144.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp hành vi giao tiếp, lễ tiết tác phong, cách thức sắp xếp phòng làm việc và quản lý cơ sở vật chất của quân nhân mà không can thiệp vào tiến trình tự nhiên của đối tượng.
  • Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Hệ thống hóa thông tin thu thập được để phân tích ưu điểm, nhược điểm trong thực trạng văn hóa công sở tại đơn vị.
  • Phương pháp chụp ảnh: Ghi nhận hình ảnh thực tế về không gian kiến trúc, cảnh quan và nếp sống văn hóa tại Lữ đoàn.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Lữ đoàn trưởng về phong cách lãnh đạo, điều hành và các rào cản tâm lý trong quản lý quân sự.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ Quốc phòng, các quyết định thành lập và biên chế của Bộ Tổng Tham mưu, báo cáo tổng kết nội bộ của Lữ đoàn 144 và thông tin thu thập từ quan sát, phỏng vấn thực tế tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn hóa công sở và khái quát về Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu

Nội dung chương 1 phân tích khung lý luận chung và hệ thống hóa lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ chính trị của đơn vị khảo sát:

  • Cơ sở lý luận về văn hóa công sở: Trình bày khái niệm văn hóa, phân định văn hóa công sở với các hiện tượng văn hóa khác. Khẳng định văn hóa công sở bao gồm các quy tắc chính thức (ghi thành văn bản pháp luật, quy chế cơ quan) và quy tắc bất thành văn được hình thành qua trải nghiệm thực tiễn. Phân tích cụ thể vai trò của văn hóa công sở trong việc chống tệ quan liêu, cửa quyền, củng cố kỷ cương, sự bình đẳng và nề nếp làm việc khoa học.
  • Lịch sử hình thành và phát triển của Lữ đoàn 144: Tiền thân là Đại đội Cảnh vệ 15 (thành lập từ năm 1946, bảo vệ Bắc Bộ Phủ và An toàn khu ATK Định Hóa). Ngày 30/10/1951, Tiểu đoàn 187 - đơn vị bảo vệ Bộ Tổng Tư lệnh được thành lập tại bãi Á, Chợ Chu (Định Hóa, Thái Nguyên), lấy ngày này làm ngày truyền thống của "Đội cận vệ trung thành Một Bốn Tư". Tháng 10/1954, đơn vị tiếp quản Thủ đô và đổi tên thành Tiểu đoàn 144. Giai đoạn 1969-1975, đơn vị thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và giữ gìn an toàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh; ngày 27/02/1971, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 053/QĐ-QP nâng quy mô thành Trung đoàn bảo vệ 144. Sau đó đơn vị được nâng lên Lữ đoàn theo Quyết định số 731/QĐ-QP (05/7/1979), chuyển thành Trung đoàn theo Quyết định số 083/QĐ-QP (15/8/1983) và chính thức chuyển thành Lữ đoàn bảo vệ 144 theo Quyết định số 1169/QĐ-QP ngày 03/7/1985 của Bộ Quốc phòng.
  • Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ:
    • Thủ trưởng Lữ đoàn lãnh đạo trực tiếp.
    • Khối cơ quan gồm 4 phòng và 2 ban: Phòng Tham mưu, Phòng Chính trị, Phòng Hậu cần, Phòng Kỹ thuật, Ban Hành chính, Ban Tài chính.
    • Khối đơn vị trực thuộc gồm: Tiểu đoàn Cảnh vệ 1 (CV1), Tiểu đoàn Đặc nhiệm 2 (ĐN2), Tiểu đoàn Bộ binh cơ giới 3 (BBCG3), Tiểu đoàn Huấn luyện 4 (HL4), Đại đội Kiểm soát quân sự 19 (KSQS19), Đại đội Thông tin 18 và Đại đội Trinh sát 20.
    • Chức năng chính: Bảo vệ an toàn cơ quan Bộ Quốc phòng, bảo vệ các sự kiện chính trị (Đại hội Đảng, duyệt binh, diễu binh), làm nhiệm vụ quốc tế giúp nước bạn Campuchia và sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Thủ đô Hà Nội.

Chương 2: Thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu

Tác giả khảo sát thực trạng văn hóa công sở của khối cơ quan đơn vị theo 5 mặt hoạt động cụ thể:

  • Xây dựng nội quy, quy chế làm việc và lễ tiết, tác phong quân nhân:
    • Cơ quan quy định giờ làm việc hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu (buổi sáng: 7h30 - 11h30; buổi chiều: 13h15 - 16h30; không làm việc quá 21h00 trừ trường hợp đột xuất hoặc làm nhiệm vụ canh gác). Các phòng, ban phải gửi lịch trực ngoài giờ cho Phòng Tham mưu trước 9h00 sáng thứ Tư hàng tuần.
    • Quy định nghiêm ngặt về xưng hô: Quân nhân gọi nhau là "Đồng chí", xưng "Tôi"; đối với cấp trên gọi là "Thủ trưởng"; khi được gọi tên trả lời "Có", khi nhận lệnh hoặc trao đổi xong nói "Rõ", báo cáo trực tiếp xong phải nói "Hết". Quy định chi tiết các trường hợp chào cấp trên, chào cờ, tiếp đón lãnh đạo Đảng, Nhà nước và lãnh đạo chỉ huy Quân đội (Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị).
    • Tồn tại thực tế: Một số quân nhân trốn trực để đi việc riêng, phòng làm việc để bừa bãi, đi làm muộn; việc đăng ký nghỉ phép chưa hợp lý (có bộ phận để quá nửa quân số đi phép cùng lúc); hiện tượng lãng phí của công như bật điều hòa 24/24, không tắt quạt, điện khi ra khỏi phòng; một số cá nhân không chấp hành ý kiến chỉ huy, có hiện tượng bằng mặt không bằng lòng; sai phạm tác phong quân phục như đi dép lê, đeo phù hiệu hoặc quân hàm sai vị trí.
  • Xây dựng và thực thi chế độ, chính sách: Lữ đoàn thực hiện các chính sách theo quy định chung của Quân đội và phân cấp hỗ trợ nội bộ.
    • Chế độ thăm hỏi ốm đau: Phân cấp rõ rệt từ Ban Thường vụ Lữ đoàn đến cấp trung đội; quy định mức quà thăm hỏi tối thiểu (cấp Lữ đoàn là 500.000 đồng; cấp phòng, ban, tiểu đoàn là 300.000 đồng; cấp đại đội, trung đội là 01 kg đường và 01 hộp sữa).
    • Chế độ xe chính sách: Cán bộ tổ chức cưới trong bán kính từ 50km trở xuống được xét hỗ trợ 01 chuyến xe ca; dịp Tết Nguyên đán cán bộ chủ trì (Trưởng phòng, Trưởng ban, Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên) được bố trí 01 chuyến xe con đi về trong ngày để thăm gia đình.
    • Chế độ an dưỡng: Bố trí tại các đoàn an dưỡng quân đội (Đoàn 295, Đoàn 296, Đoàn 40B) theo 2 đợt/năm, mỗi đợt 13-15 hộ gia đình, thời gian từ 3 đến 4 ngày.
    • Trợ cấp khó khăn đột xuất: Thực hiện theo Thông tư 13/2010/TT-BQP, Thông tư 09/2012/TT-BQP và Nghị định 106/2007/NĐ-CP (hỗ trợ thiên tai, hỏa hoạn nhà ở mức 1.000.000 đồng; ốm đau điều trị từ 15 ngày trở lên mức 300.000 đồng; thân nhân từ trần mức 600.000 đồng).
Danh mục chế độ, chính sách Căn cứ áp dụng Định mức / Số lượng thực tế ghi nhận
Trợ cấp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn Thông tư 13/2010/TT-BQP, Nghị định 106/2007/NĐ-CP Mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/trường hợp
Trợ cấp thân nhân, bản thân ốm đau nằm viện (≥ 15 ngày) Thông tư 13/2010/TT-BQP, Nghị định 106/2007/NĐ-CP Mức hỗ trợ 300.000 đồng/lần (tối đa 2 lần/năm)
Trợ cấp thân nhân từ trần Thông tư 13/2010/TT-BQP, Nghị định 106/2007/NĐ-CP Mức hỗ trợ 600.000 đồng/trường hợp
Quà thăm hỏi ốm đau cấp Lữ đoàn Quy định phân cấp nội bộ Tối thiểu 500.000 đồng/trường hợp
Quà thăm hỏi ốm đau cấp Phòng/Ban/Tiểu đoàn Quy định phân cấp nội bộ Tối thiểu 300.000 đồng/trường hợp
Quà thăm hỏi ốm đau cấp Đại đội/Trung đội Quy định phân cấp nội bộ Tối thiểu 01 kg đường và 01 hộp sữa
Giải quyết thôi phục vụ tại ngũ Nghị định 21/2009/NĐ-CP Chi trả cho 17 trường hợp
Phụ cấp đặc thù quân sự Quyết định 15/2009/QĐ-TTg Chi trả cho 374 đối tượng
Hỗ trợ khó khăn về nhà ở Quỹ xã hội hóa, đền ơn đáp nghĩa Tặng 08 nhà đồng đội cho cán bộ khó khăn
Hỗ trợ đồng bào vùng thiên tai, chất độc da cam Đóng góp từ lương quân nhân Mức 01 ngày lương/người (tổ chức 4 lần/năm)
Chế độ xe phục vụ cưới hỏi Vận dụng nội bộ Lữ đoàn 01 chuyến xe ca (bán kính ≤ 50km)
Nghỉ an dưỡng tập trung Quy định Bộ Quốc phòng (Đoàn 295, 296, 40B) 2 đợt/năm (13-15 hộ gia đình/đợt, thời gian 3-4 ngày)
  • Văn hóa lãnh đạo quản lý và văn hóa quân nhân:
    • Lãnh đạo đơn vị thực hiện quản lý dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, giáo dục lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Qua phỏng vấn trực tiếp, Lữ đoàn trưởng chia sẻ thẳng thắn: Do đặc thù môi trường quân sự đề cao tính phục tùng mệnh lệnh tuyệt đối, người chỉ huy đôi khi phải thể hiện sự cứng nhắc, nghiêm nghị, có phần độc đoán khiến một bộ phận cấp dưới cảm thấy chưa thực sự tâm phục.
    • Đơn vị vẫn còn biểu hiện "trung bình chủ nghĩa", nể nang, né tránh va chạm, thấy đúng không bảo vệ, thấy sai không đấu tranh, làm giảm sút động lực sáng tạo và nhiệt huyết phấn đấu của cán bộ, chiến sĩ.
  • Kiến trúc và môi trường cảnh quan:
    • Doanh trại đặt trong khuôn viên Bộ Quốc phòng trên trục đường Nguyễn Tri Phương. Tòa nhà chỉ huy cao 5 tầng thiết kế hình chữ U, ở giữa là sân tập luyện thể thao, phía trước có hòn non bộ nuôi cá và hệ thống cây xanh lâu năm. Các phòng làm việc sơn màu trắng, bảo đảm chiếu sáng tự nhiên và cách âm.
    • Đơn vị đối chiếu các định hướng phát triển bền vững theo Nghị định 102/2003/NĐ-CP, Quy chuẩn QCXDVN09:2005, Quyết định 79/2006/QĐ-CP và Quyết định 1393/QĐ-TTg về Tăng trưởng Xanh.
    • Đơn vị đã bê tông hóa hàng trăm mét vuông sân bãi, trồng và mua mới hàng trăm cây, chậu cảnh; tổ chức tăng gia sản xuất và chăn nuôi tại các điểm đóng quân ngoại thành nhằm tự túc nguồn thực phẩm sạch.
  • Các hoạt động tập thể cho quân nhân: Công đoàn và đoàn thanh niên tổ chức vệ sinh doanh trại, quản lý bếp ăn tập thể bảo đảm tiêu chuẩn của Tổng cục Hậu cần; duy trì cho gia đình cán bộ đi nghỉ mát mùa hè tại Sầm Sơn, Đồ Sơn, Cửa Lò; tổ chức tặng quà khuyến học, ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6 và Tết Trung thu cho con em quân nhân.

Chương 3: Một số giải pháp xây dựng văn hóa công sở tại Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu

Dựa trên mục lục công trình nghiên cứu, tác giả đề xuất 5 nhóm định hướng giải pháp nhằm nâng cao văn hóa công sở tại đơn vị:

  1. Ban hành hệ thống văn bản quy định nội quy, quy chế thực hiện VHCS: Rà soát, chuẩn hóa các quy định nội bộ, đưa tiêu chí văn hóa công sở thành văn bản pháp quy nội bộ có tính bắt buộc thi hành đối với từng phòng, ban và từng chức danh quân nhân.
  2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, quân nhân về VHCS: Đẩy mạnh các hình thức tuyên truyền miệng, phát thanh nội bộ, giáo dục đạo đức cách mạng, khắc phục triệt để tư tưởng trung bình chủ nghĩa, thiếu kỷ luật và vi phạm lễ tiết tác phong.
  3. Áp dụng tiêu chuẩn và xây dựng VHCS của cơ quan hành chính Nhà nước vào quá trình công tác tại Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu: Tiếp thu có chọn lọc các quy chuẩn văn hóa công sở hành chính văn minh, chuyên nghiệp, hiện đại để chuẩn hóa quy trình xử lý văn bản, điều hành công việc và lề lối tiếp xúc nội bộ.
  4. Hoàn thiện các chính sách và cơ chế quan tâm đến đời sống Quân nhân: Thực hiện đầy đủ, công khai, dân chủ các chế độ tiền lương, phụ cấp đặc thù, trợ cấp khó khăn, bảo hiểm y tế thân nhân và chương trình hỗ trợ nhà ở cho cán bộ khó khăn.
  5. Chú trọng tạo dựng hình ảnh môi trường làm việc và khẳng định vị trí của Lữ đoàn 144 trong khối các đơn vị thuộc Bộ Tổng Tham mưu, cũng như toàn quân: Duy trì cảnh quan doanh trại "xanh - sạch - đẹp", xây dựng môi trường quân sự chính quy, gắn kết các phong trào thi đua với nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và bảo vệ an toàn Sở Chỉ huy.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh văn hóa công sở tại Lữ đoàn 144 với các số liệu thực tế được quản lý chặt chẽ:
    • Thực hiện chế độ thôi phục vụ tại ngũ theo Nghị định 21/2009/NĐ-CP cho 17 đối tượng.
    • Giải quyết phụ cấp đặc thù quân sự theo Quyết định 15/2009/QĐ-TTg cho 374 đối tượng.
    • Huy động nguồn lực xã hội hóa trao tặng 08 căn nhà đồng đội cho cán bộ khó khăn về nhà ở.
    • Duy trì đóng góp 01 ngày lương/người (4 lần trong năm) trợ cấp cho đồng bào vùng bão lụt, thiên tai và nạn nhân chất độc da cam.
    • Tổ chức thành công các đợt an dưỡng tập trung tại Đoàn 295, 296, 40B với quy mô 13-15 hộ gia đình mỗi đợt.
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả hệ thống hóa 5 nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng đơn vị, kết hợp giữa việc siết chặt kỷ luật quân đội với áp dụng các chuẩn mực văn hóa hành chính công quyền hiện đại.
  • Đóng góp của khóa luận: Tác giả tự nêu đây là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về đề tài "Xây dựng văn hóa công sở tại Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam". Đề tài làm rõ nét đặc thù của văn hóa công sở trong đơn vị quân sự sẵn sàng chiến đấu, nơi kỷ luật mang tính mệnh lệnh thép nhưng vẫn đòi hỏi môi trường tâm lý nhân văn, bình đẳng và khoa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Bản thân tác giả tự nhận định do chưa có nhiều kinh nghiệm nghiên cứu khoa học nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định.
    • Về mặt dữ liệu, công trình dựa nhiều vào quan sát trực quan, tài liệu quy định nội bộ và phỏng vấn trực tiếp cán bộ chỉ huy, chưa xây dựng được các biểu mẫu điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng trên diện rộng để đánh giá tỷ lệ phần trăm mức độ hài lòng của cán bộ, chiến sĩ.
    • Phạm vi nghiên cứu chỉ tập trung vào khối cơ quan Lữ đoàn, chưa đi sâu khảo sát các tiểu đoàn chiến đấu trực thuộc (CV1, ĐN2, BBCG3, HL4).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi và kết quả đạt được, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng sang các đơn vị chiến đấu trực thuộc; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ thực thi chuẩn mực văn hóa công sở phù hợp với toàn quân và thiết kế các quy trình kiểm tra, giám sát văn hóa giao tiếp trong môi trường hành chính quân sự.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý công, Hành chính học, Quản trị nhân lực cần tư liệu thực tiễn về xây dựng văn hóa tổ chức tại các cơ quan lực lượng vũ trang.
    • Cán bộ chính trị, trợ lý tuyên huấn, văn phòng tại các cơ quan quân sự, công an có nhu cầu chuẩn hóa quy chế làm việc và cải thiện môi trường làm việc đơn vị.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo:
    • Phần hệ thống hóa quy định lễ tiết, tác phong quân nhân (các nghi thức xưng hô, chào hỏi, báo cáo cấp trên, tiếp đón đại biểu lãnh đạo Đảng, Nhà nước).
    • Khung phân cấp và định mức chi trả chế độ, chính sách, thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đột xuất và sử dụng xe công tại đơn vị quân đội.
    • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức đặc thù của Lữ đoàn bảo vệ 144 trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu.

Câu hỏi thường gặp

1. Lữ đoàn 144 có chức năng và nhiệm vụ chính trị trọng tâm là gì? Lữ đoàn 144 có chức năng trọng tâm là bảo vệ tuyệt đối an toàn Sở Chỉ huy Cơ quan Bộ Quốc phòng và nhà riêng các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước; bảo vệ Đại hội Đảng toàn quốc, các lễ duyệt binh, diễu binh, phục vụ nghi lễ quốc gia; làm nhiệm vụ quốc tế phối hợp bảo vệ cơ quan Trung ương Đảng, Chính phủ, Bộ Quốc phòng nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia; và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Thủ đô Hà Nội.

2. Quy định về thời gian làm việc và lịch trực tại khối cơ quan Lữ đoàn 144 được văn bản nêu như thế nào? Thời gian làm việc đối với cán bộ khối cơ quan từ thứ Hai đến thứ Sáu: buổi sáng từ 7h30 đến 11h30, buổi chiều từ 13h15 đến 16h30; không được phép làm việc quá 21h00 trừ trường hợp đột xuất và lực lượng canh gác. Các đơn vị phòng, ban phải phân công người trực ngoài giờ và gửi lịch trực về Phòng Tham mưu trước 9h00 sáng thứ Tư hàng tuần.

3. Quy định về xưng hô và báo cáo của quân nhân trong đơn vị được thực hiện ra sao? Quân nhân gọi nhau bằng "Đồng chí" và xưng "Tôi" (có thể gọi kèm cấp bậc, chức vụ, họ tên); gọi người chỉ huy trực tiếp và cấp trên là "Thủ trưởng". Nghe gọi tên trả lời "Có"; nhận lệnh hoặc trao đổi công việc xong nói "Rõ". Khi báo cáo trực tiếp phải chào, giới thiệu chức vụ đơn vị, báo cáo xong nội dung phải nói "Hết".

4. Chính sách hỗ trợ phương tiện xe ô tô cho cán bộ tại ngũ của Lữ đoàn 144 được quy định cụ thể như thế nào? Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng khi tổ chức cưới trong bán kính từ 50km trở xuống tính từ đơn vị được Lữ đoàn vận dụng bố trí 01 chuyến xe ca chở gia đình đưa đón dâu (nếu đơn vị có xe và không trong trạng thái trực chiến). Vào dịp Tết Nguyên đán, cán bộ là Thủ trưởng Phòng, Ban, Tiểu đoàn trưởng, Chính trị viên tiểu đoàn được bố trí 01 chuyến xe con đi về thăm gia đình trong ngày.

5. Lữ đoàn 144 đã chi trả chế độ thôi phục vụ tại ngũ và phụ cấp đặc thù quân sự cho bao nhiêu trường hợp theo số liệu khóa luận? Theo số liệu tổng kết thực tiễn được nêu trong chương 2 của khóa luận, Lữ đoàn đã thực hiện chi trả chế độ thôi phục vụ tại ngũ theo Nghị định số 21/2009/NĐ-CP cho 17 trường hợp và thực hiện chi trả chế độ phụ cấp đặc thù quân sự theo Quyết định số 15/2009/QĐ-TTg cho 374 đối tượng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trịnh Thị Hồng Anh đã phác thảo chi tiết thực trạng xây dựng văn hóa công sở tại khối cơ quan Lữ đoàn 144 - Bộ Tổng Tham mưu dựa trên các quy định hành chính và chế độ chính sách quân sự có thật. Công trình chỉ rõ sự giao thoa giữa nguyên tắc kỷ luật nghiêm ngặt của quân đội với các chuẩn mực văn hóa ứng xử, cảnh quan môi trường và hoạt động tập thể trong tổ chức. Các số liệu trích xuất từ văn bản cung cấp nguồn cứ liệu thực tế minh bạch, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện văn hóa công sở tại một đơn vị bảo vệ trọng yếu của Quân đội nhân dân Việt Nam.