Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG KHUNG NĂNG LỰC CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ 1.1 Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Khái niệm Chủ tịch UBND cấp xã là một trong những chức danh cán bộ chủ chốt cấp xã, là người đứng đầu UBND cấp xã. Luật Tổ chức HĐND và UBND không quy định Chủ tịch UBND từng cấp cụ thể mà chỉ quy định chung cho chức danh Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Theo đó, Điều 126 quy định “Chủ tịch UBND là người lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định tại Điều 127 của Luật này, cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cùng cấp và trước cơ quan nhà nước cấp trên”.
Cách tiếp cận này đã khẳng định địa vị pháp lý vị trí và vai trò của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ về việc ban hành quy định chuẩn chức danh cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thì “Chủ tịch UBND cấp xã là cán bộ chuyên trách lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của UBND và hoạt động quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng đã được phân công trên địa bàn xã, phường, thị trấn” [4]. Cách tiếp cận này cũng một lần nữa khẳng định vị trí, vai trò của Chủ tịch UBND cấp xã. Tuy nhiên luật Chính quyền địa phương năm 2015 thì không nêu rõ định nghĩa Chủ tịch UBND cấp xã mà chỉ khẳng định “UBND gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch UBND các cấp do Chính phủ quy định” [18], [19].
Theo cách tiếp cận này thì Chủ tịch UBND nằm trong cơ cấu UBND. Như vậy Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 không định nghĩa chức danh Chủ tịch UBND cấp xã dựa trên vị trí, vai trò mà chỉ nêu chức năng nhiệm vụ của chức danh này. Chủ tịch UBND cấp xã là người đứng đầu UBND cấp xã, lãnh đạo và điều hành công việc của UBND, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng với tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND cấp xã và trước cơ quan nhà nước cấp trên. Chức năng, nhiệm vụ Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch UBND phường được quy định tại Điều 64 của luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2019; Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch UBND thị trấn được quy định tại Điều 71; Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch UBND xã được quy định tại Điều 36.
Ngoài ra, nhiệm vụ này còn được cụ thể hóa tại khoản 5, Điều 9, Nghị định số 33/2023/NĐ-CP. Trong đó, có các nhiệm vụ sau: “a) Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân cấp xã; b) Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của HĐND và UBND cấp xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác; phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; c) Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật; d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đ) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã; e) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do CQNN cấp trên phân cấp, ủy quyền; h) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Đảng, Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ” [3]. Tiêu chuẩn Chủ tịch UBND phường là một CBCC cấp xã, do đó pháp luật đưa ra các tiêu chuẩn cho CBCC cấp xã. Trước hết Chủ tịch UBND cấp xã phải có những tiêu chuẩn chung của CBCC cấp xã.
Ngoài ra, chức danh này còn có các tiêu chuẩn cụ thể sau đây [3]: “a) Độ tuổi: Khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ; b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông; c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên. Trường hợp luật có quy định khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của luật đó; d) Trình độ lý luận chính trị: Tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên; đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ”. Tiêu chí đánh giá về xây dựng khung năng lực Chủ tịch UBND cấp xã có một số Tiêu chí đánh giá về xây dựng khung năng lực cơ bản sau: Thứ nhất, Chủ tịch UBND cấp xã là người đứng đầu UBND cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của UBND cấp xã, là nhân tố quan trọng quyết định hiệu lực, hiệu quả hoạt động của UBND cấp xã. Thứ hai, là người tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Chủ tịch UBND cấp xã là người trực tiếp chỉ đạo hoạt động của UBND cấp xã tổ chức các biện pháp, chương trình để triển khai thực hiện các văn bản, quyết định của cơ quan cấp trên. Năng lực của Chủ tịch UBND cấp xã sẽ quyết định trực tiếp đến hiệu quả của quá trình này… 1. Xây dựng khung năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã 1.1 Khái niệm xây dựng khung năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng do Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành thì “Năng lực được hiểu là khả năng làm việc tốt” [39]. Theo cách tiếp cận này thì năng 12 lực được hiểu là khả năng thực hiện công việc một cách hiệu quả.
Cách tiếp cận này tương đối chung chung mà chưa chỉ ra các yếu tố cấu thành của năng lực. “Thuật ngữ Hành chính” do Bộ Nội vụ, Học viện Hành chính Quốc gia và Viện nghiên cứu Hành chính xuất bản năm 2002 thì “năng lực” được hiểu là “Khả năng về thể chất và trí tuệ của cá nhân con người, hoặc khả năng của một tập thể có tổ chức tự tạo lập và thực hiện được các hành vi cư xử của mình trong các quan hệ xã hội nhằm thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ do mình đề ra hoặc do Nhà nước hay chủ thể khác ấn định với kết quả tốt nhất” [10]. Năng lực thực thi công vụ của Chủ tịch UBND phường là khả năng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, bao gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ hành vi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong điều kiện hoàn cảnh nhất định. Khung năng lực của Chủ tịch UBND cấp xã là một bảng mô tả tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ và đặc điểm của một cá nhân cần để hoàn thành tốt công việc mà họ đảm nhiệm.
Khung năng lực được cấu thành từ các năng lực, là tập hợp các khả năng, kỳ năng, kinh nghiệm công tác và các phẩm chất cần có để cán bộ, công chức thực thi hiệu quả chức trách, nhiệm vụ trong tổ chức. Khung năng lực bao gồm các nội dung sau đây: - Tên năng lực hoạt động chính: được sử dụng để xác định chức năng của công việc; - Định nghĩa năng lực: trong đó mô tả chung về hành vi, chức năng và những hoạt động cần phải làm để đạt được kết quả như mong muốn; - Các cấp độ năng lực: để xác định hành vi của công chức cần có để thực hiện công việc có hiệu quả và làm chủ khả năng đó, các cấp độ được sắp xếp theo chiều tăng dần của kiến thức, kỹ năng và thái độ, khi đã đạt năng lực ở cấp độ cao tất yếu đã có năng lực ở cấp thấp hơn; - Chỉ số năng lực: mô tả mức độ mà một công chức làm chủ được các tiêu chí của các cấp độ năng lực; chỉ số này được thể hiện bằng những con số cụ thể. Xây dựng khung năng lực của Chủ tịch UBND cấp xã là quá trình xác định các yêu cầu cụ thể về năng lực mà Chủ tịch UBND cấp xã phải đáp ứng trong quá trình thực thi công vụ. Đây là quá trình dựa trên cơ sở các lý thuyết, các quy định 13 pháp luật và thực tiễn để xác định các loại năng lực, thang đo từng cấp độ năng lực mà Chủ tịch UBND cấp xã phải đáp ứng.
Vai trò của xây dựng khung năng lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Xây dựng khung năng lực của Chủ tịch UBND cấp xã có vai trò đặc biệt quan trọng. Vai trò này thể hiện ở các phương diện sau đây: Thứ nhất, là cơ sở để quản lý đội ngũ Chủ tịch UBND cấp xã Khung năng lực là một công cụ quan trọng trong quản lý nhân sự nói chung và quản lý CBCC nói riêng. Trên cơ sở khung năng lực, các cơ quan nhà nước sẽ quản lý được đội ngũ Chủ tịch UBND cấp xã. Dựa trên khung năng lực để lựa chọn và bố trí nhân sự phù hợp.
Đây còn là cơ sở để đào tạo, phát triển năng lực cho đội Chủ tịch UBND cấp xã.