Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp dệt may và sản xuất xơ sợi đóng vai trò trọng yếu trong cơ cấu kinh tế và kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Dữ liệu từ Hiệp hội Bông Sợi Việt Nam (VCOSA) ghi nhận trong 5 tháng đầu năm 2022, kim ngạch xuất khẩu toàn ngành dệt may, xơ sợi và vải đạt 18,73 tỷ USD (tăng 20,81% so với cùng kỳ năm 2021); trong đó dệt may đạt 14,99 tỷ USD, xơ sợi đạt 2,37 tỷ USD, vải địa kỹ thuật đạt 376,8 triệu USD và nguyên phụ liệu đạt 979,8 triệu USD. Bên cạnh năng lực giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, môi trường làm việc trong các nhà máy sản xuất sợi công nghiệp tiềm ẩn nhiều nguy cơ đặc thù gây tổn hại sức khỏe và đe dọa an toàn lao động, bao gồm: nồng độ bụi bông và bụi xơ sợi lơ lửng cao, tiếng ồn cơ học phát sinh từ động cơ máy công suất lớn, tiếp xúc hóa chất tẩy rửa và phân tích, nguy cơ mất an toàn khi vận hành máy móc chuyển động phức tạp, cùng nguy cơ cháy nổ vật liệu bông xơ ở mức nghiêm trọng.

Trước thực trạng đó, đề tài "Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 áp dụng tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Thiên Nam" được thực hiện nhằm nhận diện, kiểm soát có hệ thống các mối nguy tại nơi làm việc, giảm thiểu rủi ro tai nạn và bệnh nghề nghiệp, đồng thời chuẩn hóa quy trình quản lý an toàn theo tiêu chuẩn quốc tế.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 2 nhóm chính:

  1. Khảo sát và đánh giá thực trạng an toàn, sức khỏe nghề nghiệp (OH&S) tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4:

    • Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, quy mô, quy trình công nghệ và tình hình lao động - sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Thiên Nam và Nhà máy sợi Thiên Nam 4.
    • Khảo sát hiện trạng môi trường lao động, các vấn đề an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy (PCCC), quản lý chất thải và các biện pháp kiểm soát đang áp dụng.
    • Nhận diện các vấn đề còn tồn đọng và hạn chế trong công tác quản lý an toàn tại cơ sở.
  2. Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018:

    • Xác định bối cảnh tổ chức, phạm vi áp dụng và nhu cầu, kỳ vọng của các bên liên quan.
    • Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và xác định các cơ hội cải tiến trong toàn bộ dây chuyền sản xuất và khu vực phụ trợ.
    • Rà soát, lập danh mục các nghĩa vụ tuân thủ pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
    • Thiết lập hệ thống văn bản quản trị bao gồm chính sách, mục tiêu, quy trình vận hành, hướng dẫn công việc và kế hoạch ứng phó tình trạng khẩn cấp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp, các mối nguy, rủi ro lao động và môi trường làm việc tại cơ sở sản xuất sợi.
  • Không gian nghiên cứu: Nhà máy sợi Thiên Nam 4, địa chỉ tại Lô A6, KCN Dệt may Bình An, phường Bình Thắng, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương (diện tích khuôn viên 29.993 m²).
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/03/2023 đến ngày 31/08/2023 (hoàn thành báo cáo tháng 09/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung tiêu chuẩn áp dụng

Nghiên cứu sử dụng khung tiêu chuẩn quốc tế ISO 45001:2018 (Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng) do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành ngày 12/03/2018 (thay thế bộ tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007). Hệ thống vận hành dựa trên chu trình cải tiến liên tục PDCA (Plan – Do – Check – Act):

  • Plan (Hoạch định): Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro OH&S, rà soát nghĩa vụ pháp lý, thiết lập mục tiêu và kế hoạch hành động.
  • Do (Thực hiện): Triển khai các quá trình, phân công trách nhiệm, đào tạo nâng cao nhận thức và thiết lập kiểm soát vận hành.
  • Check (Kiểm tra): Giám sát, đo lường môi trường làm việc, đánh giá sự tuân thủ pháp luật và thực hiện đánh giá nội bộ.
  • Act (Cải tiến): Khắc phục sự không phù hợp, xử lý sự cố và tiến hành xem xét của lãnh đạo để cải tiến thường xuyên.

Cơ sở pháp lý bao gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Phòng cháy và chữa cháy, Luật Hóa chất; các Nghị định, Thông tư hướng dẫn chuyên ngành; Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh lao động; các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến tiếng ồn, vi khí hậu, bụi bông và an toàn thiết bị áp lực.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả kết hợp đồng bộ 6 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp khảo sát thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình công nghệ, mặt bằng nhà xưởng (tầng trệt, tầng 1, tầng 2), việc vận hành máy móc, thao tác của công nhân, việc mang phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) và công tác quản lý chất thải.
  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập và nghiên cứu tiêu chuẩn ISO 45001:2018, các văn bản pháp luật, hồ sơ kỹ thuật thiết bị, báo cáo quan trắc môi trường lao động năm 2022, kết quả khám sức khỏe định kỳ năm 2023 và sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (CTNH).
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý xưởng, nhân viên phụ trách an toàn vệ sinh lao động, cán bộ y tế, tổ trưởng sản xuất và công nhân vận hành nhằm ghi nhận thực trạng, khó khăn và nhu cầu cải tiến.
  • Phương pháp tổng hợp thông tin: Phân tích, hệ thống hóa các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để xây dựng mô hình quản lý phù hợp với điều kiện thực tế của nhà máy.
  • Phương pháp phổ biến: Tổ chức lấy ý kiến, trao đổi và truyền đạt các dự thảo chính sách, mục tiêu an toàn đến các bộ phận chức năng.
  • Phương pháp liệt kê: Lập bảng kiểm kê chi tiết về danh mục máy móc, hóa chất, thiết bị PCCC, trang bị y tế, các nguồn phát sinh chất thải, danh mục mối nguy và các điều khoản pháp luật bắt buộc tuân thủ.

Nguồn dữ liệu sử dụng

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê năng lượng (điện, nước, nhiên liệu) năm 2022; báo cáo kiểm tra trang thiết bị máy móc năm 2023; báo cáo tai nạn lao động năm 2022; số liệu kết quả thử nghiệm mẫu nước uống và quan trắc môi trường năm 2022 từ Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Bình Dương.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả khảo sát mặt bằng, dữ liệu phỏng vấn người lao động, hồ sơ khám sức khỏe tháng 03/2023 của 207 cán bộ - công nhân viên (CB-CNV) và kết quả nhận diện mối nguy trực tiếp tại 22 khu vực làm việc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành sợi tăng trưởng nhanh nhưng đối mặt với nhiều rủi ro về môi trường làm việc và an toàn lao động. Tác giả xác định rõ 2 mục tiêu cốt lõi: đánh giá toàn diện hiện trạng OH&S tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4 và xây dựng bộ tài liệu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018. Đồng thời, chương 1 giới thiệu phạm vi nghiên cứu tại cơ sở sản xuất ở Bình Dương trong khoảng thời gian từ tháng 03/2023 đến tháng 09/2023, cùng 5 đóng góp chính của đề tài đối với công tác quản trị rủi ro và hình ảnh doanh nghiệp.

Chương 2: Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và Nhà máy sợi Thiên Nam 4 – Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Thiên Nam

Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về cơ sở lý luận của tiêu chuẩn ISO 45001:2018, lịch sử chuyển dịch từ BSI 8800 (1996), OHSAS 18001 (1999, 2007) sang ISO 45001 (2018), cấu trúc 10 điều khoản cốt lõi và các rào cản khi triển khai tại doanh nghiệp Việt Nam.

Phần nội dung thực tiễn phân tích toàn diện về Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Thiên Nam (vốn điều lệ 240 tỷ đồng, 988 lao động, quản lý chuỗi 7 nhà máy từ Thiên Nam 2 đến Thiên Nam 7) và Nhà máy sợi Thiên Nam 4:

  • Quy mô và sản phẩm: Nhà máy thành lập năm 2012, công suất thiết kế 40.000 cọc sợi, kế hoạch sản lượng năm 2023 đạt 6.234,5 tấn sợi thành phẩm. Cơ cấu sản phẩm gồm sợi 100% cotton chải thô/chải kỹ (CMP), sợi pha TC (35% Cotton, 65% PE), CVC (60% Cotton, 40% PE) với các chỉ số sợi từ 30 đến 50 (CMP30, CVCP32, CVCP40, TC36, TCP50, CVCP50).
  • Cơ cấu nhân sự: Tổng số 207 người, gồm: Ban quản lý xưởng (4 người), Khối phục vụ (24 người), Khối bảo trì (52 người), Khối sản xuất (115 người chia làm 3 ca A, B, C làm việc theo chế độ 2 ca 12 giờ/ngày luân phiên), Khối văn phòng (6 người) và Nhân viên nhà ăn (6 người).
  • Quy trình công nghệ sản xuất sợi: Trải qua 11 công đoạn chính: Nhập nguyên liệu bông/xơ $\rightarrow$ Máy bông PE/CO (xé tơi, loại tạp) $\rightarrow$ Chải thô (tạo cúi) $\rightarrow$ Ghép sơ bộ $\rightarrow$ Cuộn cúi $\rightarrow$ Chải kỹ $\rightarrow$ Ghép băng 1, 2, 3 $\rightarrow$ Máy sợi thô $\rightarrow$ Máy sợi con $\rightarrow$ Máy đánh ống $\rightarrow$ Bao gói thành phẩm.
  • Tiêu thụ tài nguyên (năm 2022): Điện năng tiêu thụ trung bình 54.894 kWh/ngày (khoảng 1.659.000 kWh/tháng); tổng lượng nước tiêu thụ đạt 13.858 m³/năm; nguyên liệu gồm bông Cotton (3.922 tấn) và xơ Polyester (2.003 tấn); nhiên liệu gồm dầu DO (10.257 lít), dầu hỏa (1.275 lít), cồn nguyên chất (820 lít), cồn pha (760 lít), dầu cọc (647 lít), mỡ và nhớt bôi trơn các loại.
  • Hiện trạng an toàn, y tế và môi trường:
    • Phân loại sức khỏe CB-CNV (tháng 03/2023 trên 207 người): Loại I (Rất khỏe): 35 người (16,9%); Loại II (Khỏe): 104 người (50,2%); Loại III (Trung bình): 43 người (20,8%); Loại IV (Yếu): 18 người (8,7%); Loại V (Rất yếu): 7 người (3,4%).
    • Công tác PCCC: Đội PCCC cơ sở gồm 20 thành viên; trang bị 47 bình bột MF8, 15 bình khí $CO_2$ MT5, 10 bình foam, 25 thùng phuy, 46 xô cát, 18 họng chữa cháy, 18 cuộn vòi và 17 chuông báo cháy. Năm 2022 không xảy ra sự cố cháy nổ.
    • Chất thải rắn và nguy hại: Chất thải sinh hoạt phát sinh 4.434 kg/năm; rác công nghiệp thông thường gồm bông phế/sợi phế (1.840 kg/năm), thùng carton/nylon (610 kg/năm), cọc sợi nhựa hỏng (350 kg/năm); chất thải nguy hại trung bình 25,5 kg/tháng (khoảng 306 kg/năm), bao gồm dầu nhớt thải (103 kg/năm), giẻ lau dính dầu (52 kg/năm), thùng kim loại dính hóa chất (78 kg/năm), bóng đèn huỳnh quang (25 kg/năm), ắc quy chì thải (20 kg/năm), mực in (12 kg/năm) và rác y tế (12 kg/năm).
    • Môi trường làm việc: Nước uống đạt tiêu chuẩn thử nghiệm hóa lý - vi sinh; độ ồn tại khu vực máy con và máy ống đo đạc ngày 12/09/2022 vượt ngưỡng cho phép theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT; tồn tại tình trạng bụi bông bay vào khu vực nhà ăn và một số công nhân chưa tự giác mang PPE khi thiếu vắng giám sát.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tổ chức và các bước triển khai của 6 phương pháp nghiên cứu (Khảo sát thực tế, tham khảo tài liệu, phỏng vấn, tổng hợp thông tin, phổ biến và liệt kê). Tác giả mô tả cách thức tiếp cận hiện trường tại từng phân xưởng, xây dựng bảng hỏi phỏng vấn bán cấu trúc cho cán bộ quản lý và công nhân, tiến trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban chức năng, cũng như phương thức phân tích và tổng hợp số liệu để phục vụ việc thiết lập hệ thống tài liệu ISO 45001:2018.

Chương 4: Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 áp dụng tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4

Chương này là nội dung trọng tâm của khóa luận, thiết lập toàn bộ cấu trúc hệ thống tài liệu OH&S theo các điều khoản tiêu chuẩn:

  • Bối cảnh tổ chức và Các bên liên quan (Điều khoản 4): Phân tích các yếu tố nội bộ (công nghệ, nhân lực, cơ sở hạ tầng) và bên ngoài (yêu cầu khách hàng, quy định pháp luật); xác định phạm vi hệ thống bao trùm toàn bộ diện tích 29.993 m² và các hoạt động sản xuất, phụ trợ của nhà máy.
  • Sự lãnh đạo và Tham gia của người lao động (Điều khoản 5): Soạn thảo bản Cam kết của Ban Giám đốc và Chính sách OH&S; thành lập Ban OH&S nhà máy; phân định rõ vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của Lãnh đạo cao nhất, Đại diện lãnh đạo (ĐĐLĐ), cán bộ an toàn và mạng lưới 8 An toàn vệ sinh viên (ATVSV); thiết lập quy chế tham vấn người lao động.
  • Hoạch định (Điều khoản 6):
    • Nhận diện 20 rủi ro và 18 cơ hội liên quan đến bối cảnh tổ chức.
    • Tiến hành nhận diện 124 rủi ro an toàn bắt nguồn từ 35 mối nguy tại 22 khu vực sản xuất và phụ trợ; phân loại rủi ro theo 3 cấp độ kiểm soát để lập kế hoạch hành động.
    • Lập Bảng Nghĩa vụ phải tuân thủ (NVPTT) gồm 104 văn bản pháp lý (7 Luật, 17 Nghị định, 36 Thông tư, 3 Quyết định, 14 QCVN, 27 TCVN và 13 yêu cầu khác).
    • Thiết lập 4 mục tiêu và chỉ tiêu OH&S cụ thể cho năm 2024 (không để xảy ra tai nạn lao động nặng, 100% CB-CNV được khám sức khỏe định kỳ và huấn luyện an toàn, giảm thiểu sự cố cháy nổ).
  • Hỗ trợ và Vận hành (Điều khoản 7 & Điều khoản 8):
    • Xây dựng ma trận đào tạo năng lực, quy chế trao đổi thông tin nội bộ - bên ngoài, quy trình kiểm soát thông tin dạng văn bản.
    • Thiết lập hệ thống kiểm soát theo thứ bậc ưu tiên: Loại trừ $\rightarrow$ Thay thế $\rightarrow$ Kiểm soát kỹ thuật $\rightarrow$ Kiểm soát hành chính $\rightarrow$ Trang bị PPE.
    • Ban hành 19 Hướng dẫn công việc (HDCV) an toàn cho các vị trí máy móc và 6 Hướng dẫn ứng phó tình trạng khẩn cấp (HDUPTTKC) cho các tình huống: cháy nổ, tràn đổ hóa chất, tai nạn lao động nghiêm trọng, rò rỉ điện, bão lũ và sự cố ngộ độc thực phẩm.
  • Đánh giá kết quả hoạt động và Cải tiến (Điều khoản 9 & Điều khoản 10): Xây dựng các quy trình theo dõi, đo lường môi trường lao động, quy trình đánh giá sự tuân thủ, quy trình đánh giá nội bộ, quy trình họp xem xét của lãnh đạo và quy trình xử lý sự cố, sự không phù hợp kèm hành động khắc phục (HĐKP&PN).

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả chính đạt được

Khóa luận đã hoàn thành việc khảo sát hiện trạng và xây dựng đồng bộ hệ thống tài liệu quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 cho Nhà máy sợi Thiên Nam 4 với các chỉ số cụ thể:

Hạng mục hệ thống Số lượng / Nội dung chi tiết được thiết lập
Quy trình quản lý hệ thống 20 quy trình chuẩn theo các điều khoản ISO 45001:2018
Nhận diện mối nguy & rủi ro 124 rủi ro an toàn từ 35 mối nguy tại 22 khu vực làm việc (chia 3 cấp độ kiểm soát)
Rủi ro & cơ hội tổ chức 20 rủi ro và 18 cơ hội liên quan đến bối cảnh nhà máy
Nghĩa vụ phải tuân thủ (NVPTT) 104 văn bản (7 Luật, 17 Nghị định, 36 Thông tư, 3 QĐ, 14 QCVN, 27 TCVN, 13 yêu cầu khác)
Hướng dẫn nghiệp vụ an toàn 19 Hướng dẫn công việc (HDCV) an toàn vận hành thiết bị
Ứng phó tình trạng khẩn cấp 6 Hướng dẫn ứng phó sự cố khẩn cấp (HDUPTTKC)
Mục tiêu OH&S năm 2024 4 mục tiêu và chỉ tiêu định lượng gắn liền kế hoạch thực hiện

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với kiểm soát tiếng ồn: Lắp đặt bổ sung vật liệu tiêu âm tại khu vực máy con và máy ống; thực hiện chế độ bảo dưỡng vòng bi, trục quay định kỳ; bắt buộc người lao động khu vực này mang nút chống ồn hoặc chụp tai giảm âm.
  • Đối với kiểm soát bụi bông: Bố trí thêm màng nhựa ngăn cách giữa xưởng sản xuất và nhà ăn; tăng cường chu kỳ vận hành của hệ thống hút bụi trung tâm (4 hệ thống) và robot thổi bụi sàn (17 robot); duy trì độ ẩm phòng điều không để hạn chế bụi phát tán.
  • Đối với an toàn vận hành xe nâng và kho: Kẻ vạch phân định tuyệt đối làn đường dành riêng cho người đi bộ và xe nâng; lắp đặt cảm biến cảnh báo bằng âm thanh và đèn chớp tại tất cả cửa kho ra vào; yêu cầu lái xe nâng thắt dây an toàn 100% thời gian vận hành.
  • Đối với nâng cao ý thức tuân thủ: Tăng cường vai trò kiểm tra đột xuất của cán bộ an toàn và mạng lưới 8 ATVSV; gắn việc chấp hành quy định mang PPE vào tiêu chí đánh giá thi đua khen thưởng hàng tháng của từng tổ sản xuất.

Đóng góp của đề tài

  1. Giúp nhà máy thiết lập được cơ sở dữ liệu toàn diện về nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro tại từng công đoạn sản xuất sợi.
  2. Cung cấp bộ tài liệu quản lý OH&S hoàn chỉnh, chuẩn hóa, tạo nền tảng trực tiếp để Nhà máy sợi Thiên Nam 4 tiến hành áp dụng thử nghiệm và đăng ký chứng nhận ISO 45001:2018 với tổ chức chứng nhận quốc tế.
  3. Góp phần giảm thiểu nguy cơ tai nạn lao động, hạn chế thiệt hại kinh tế do sự cố cháy nổ và nâng cao uy tín thương hiệu của doanh nghiệp với các đối tác xuất khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong khung thời gian 6 tháng (03/2023 – 08/2023) với nguồn lực của một khóa luận tốt nghiệp kỹ sư, do đó đề tài mới dừng lại ở giai đoạn khảo sát hiện trạng, nhận diện rủi ro và thiết lập bộ tài liệu văn bản. Đề tài chưa triển khai vận hành thử nghiệm toàn bộ 20 quy trình trên thực tế và chưa tiến hành một chu kỳ đánh giá nội bộ toàn diện (Audit mock) để đo lường định lượng mức độ cải thiện sau áp dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đưa bộ tài liệu vào áp dụng thử nghiệm thực tế tại tất cả các phân xưởng của Nhà máy sợi Thiên Nam 4 trong thời gian từ 3 đến 6 tháng.
    • Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về nhận thức và đánh giá viên nội bộ theo ISO 45001:2018 cho đội ngũ cán bộ quản lý và ATVSV.
    • Thực hiện đánh giá nội bộ, họp xem xét của lãnh đạo và khắc phục các điểm không phù hợp để hoàn thiện hồ sơ đăng ký chứng nhận chính thức.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên và giảng viên các chuyên ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Bảo hộ Lao động / An toàn – Vệ sinh Lao động; các kỹ sư EHS/HSE tại các nhà máy công nghiệp sản xuất xơ sợi, dệt may hoặc các ngành công nghiệp chế biến có nguy cơ cháy nổ và ô nhiễm bụi cao.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp mô hình mẫu về cấu trúc bộ tài liệu quản trị an toàn tích hợp theo ISO 45001:2018.
    • Bảng tổng hợp nhận diện 124 rủi ro chi tiết gắn liền với từng loại thiết bị chuyên dụng ngành sợi (máy xé kiện, máy chải thô, máy ghép, máy sợi con, máy đánh ống).
    • Bảng tra cứu 104 văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn - môi trường lao động có tính ứng dụng thực tiễn cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và thời gian làm việc tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4 được phân bổ như thế nào?

Tổng nhân sự toàn nhà máy tại thời điểm khảo sát năm 2023 là 207 người, gồm: Ban quản lý xưởng (4 người), Khối phục vụ (24 người), Khối bảo trì (52 người), Khối sản xuất (115 người), Khối văn phòng (6 người) và Nhân viên nhà ăn (6 người). Nhà máy vận hành dây chuyền sản xuất 24/24 giờ liên tục; công nhân trực tiếp sản xuất làm việc theo chế độ 2 ca (ca ngày từ 06h00 đến 18h00, ca đêm từ 18h00 đến 06h00) luân phiên hàng tuần, mỗi ca nghỉ giữa giờ tối thiểu 30 phút. Khối văn phòng làm việc giờ hành chính từ 08h00 đến 17h00 (nghỉ trưa 1 tiếng).

2. Môi trường lao động tại nhà máy ghi nhận những yếu tố nguy cơ vượt chuẩn nào?

Kết quả quan trắc môi trường lao động ghi nhận độ ồn tại khu vực máy con và máy đánh ống vượt giới hạn tiếp xúc cho phép theo Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT. Ngoài ra, khu vực nhà ăn còn bị ảnh hưởng bởi bụi bông lơ lửng bám vào bàn ghế do vị trí đặt gần khu sản xuất, và khu vực sân bốc dỡ hàng xe container còn thiếu phân làn lối đi bộ riêng biệt với đường di chuyển của xe nâng.

3. Bộ tài liệu ISO 45001:2018 được xây dựng cho nhà máy gồm những danh mục văn bản nào?

Hệ thống tài liệu bao gồm: 20 quy trình quản trị OH&S theo tiêu chuẩn, 1 chính sách OH&S kèm cam kết lãnh đạo, 19 Hướng dẫn công việc (HDCV) an toàn cho các công đoạn sản xuất/bảo trì, 6 Hướng dẫn ứng phó tình trạng khẩn cấp (HDUPTTKC), 1 Bảng nghĩa vụ phải tuân thủ pháp luật (NVPTT) gồm 104 văn bản, 1 Bảng mục tiêu OH&S năm 2024 và hệ thống các biểu mẫu giám sát, theo dõi đo lường.

4. Tác giả đã nhận diện bao nhiêu mối nguy và đánh giá bao nhiêu rủi ro tại nhà máy?

Tác giả đã tiến hành nhận diện 35 mối nguy đặc thù tại 22 khu vực làm việc của nhà máy (bao gồm khu vực bông chải, ghép thô, máy con, máy ống, kho nguyên liệu, trạm nén khí, phòng thí nghiệm, v.v.), từ đó đánh giá và phân loại 124 rủi ro an toàn thành 3 cấp độ kiểm soát để thiết lập biện pháp xử lý. Đồng thời, đề tài xác định 20 rủi ro và 18 cơ hội liên quan đến bối cảnh hoạt động chung của tổ chức.

5. Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động nhà máy năm 2023 như thế nào?

Theo báo cáo khám sức khỏe định kỳ tháng 03/2023 trên tổng số 207 CB-CNV (119 nam và 88 nữ): Sức khỏe Loại I (rất khỏe) có 35 người (chiếm 16,9%); Loại II (khỏe) có 104 người (chiếm 50,2%); Loại III (trung bình) có 43 người (chiếm 20,8%); Loại IV (yếu) có 18 người (chiếm 8,7%); Loại V (rất yếu) có 7 người (chiếm 3,4%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hoàng Phúc đã phản ánh chi tiết hiện trạng sản xuất, môi trường lao động và công tác an toàn vệ sinh lao động tại Nhà máy sợi Thiên Nam 4. Đề tài đã xây dựng thành công bộ tài liệu quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp toàn diện theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 với 20 quy trình, 19 hướng dẫn công việc an toàn, 6 quy trình ứng phó khẩn cấp và bảng nghĩa vụ tuân thủ 104 văn bản pháp luật. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho công tác quản trị rủi ro OH&S trong ngành công nghiệp kéo sợi và tạo tiền đề vững chắc để doanh nghiệp tiến tới chứng nhận quốc tế.