Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn và là trụ cột quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn trong khóa luận, ngành dệt may sử dụng trực tiếp khoảng 2,7 triệu lao động (trong đó 75% là lao động nữ) và gián tiếp hỗ trợ đời sống cho hàng triệu người. Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu thế giới với các thị trường trọng điểm như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu (EU) và Nhật Bản. Tuy nhiên, đặc thù sản xuất dệt may đòi hỏi người lao động phải làm việc liên tục trong môi trường tồn tại nhiều yếu tố có hại như bụi bông/bụi vải, rác thải, tiếng ồn từ động cơ máy may công nghiệp, vi khí hậu nhiệt độ cao từ hệ thống ủi hơi và nguy cơ thiếu ánh sáng. Những yếu tố này tiềm ẩn nguy cơ gây ra các bệnh nghề nghiệp về đường hô hấp (phổi, phế quản), thị lực, cùng nguy cơ mất an toàn lao động do sự cố máy móc hoặc hỏa hoạn từ nguồn nguyên liệu dễ cháy (vải cuộn, giấy, chỉ, cao su).

Trong bối cảnh các đối tác thương mại quốc tế ngày càng thắt chặt các rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, việc quản lý an toàn vệ sinh lao động theo phương pháp truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế. Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam) – doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chuyên gia công may mặc tại Khu chế xuất Linh Trung II, TP. Hồ Chí Minh – tại thời điểm nghiên cứu mới chỉ áp dụng công cụ quản trị 6S mà chưa thiết lập hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (AT&SKNN) theo tiêu chuẩn quốc tế. Do đó, việc xây dựng một hệ thống bài bản theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 là yêu cầu cấp thiết nhằm kiểm soát rủi ro, phòng ngừa tai nạn lao động và đáp ứng yêu cầu pháp lý.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 mục tiêu cụ thể:

  1. Tìm hiểu về thực trạng các vấn đề về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và các biện pháp quản lý hiện tại tại Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam).
  2. Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam).

Để hoàn thành hai mục tiêu trên, đề tài thực hiện 4 nhiệm vụ/nội dung nghiên cứu:

  1. Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và tình hình áp dụng tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
  2. Tổng quan về các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam).
  3. Thiết lập hệ thống tài liệu quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Công ty.
  4. Đưa ra các kết luận và kiến nghị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường lao động, các mối nguy, rủi ro về AT&SKNN và hệ thống tài liệu quản lý theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ khuôn viên, khu vực sản xuất, kho bãi, văn phòng và công trình phụ trợ của Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam) tại Lô số 58 – 60, Khu chế xuất Linh Trung II, phường Bình Chiểu, thành phố Thủ Đức (quận Thủ Đức cũ), TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ tháng 01/2023 đến tháng 09/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng:

  • Tiêu chuẩn ISO 45001:2018: Được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) ban hành chính thức vào ngày 12 tháng 3 năm 2018 (thay thế tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007). Tiêu chuẩn sử dụng cấu trúc bậc cao (High Level Structure - HLS) gồm 10 điều khoản và vận hành trên chu trình PDCA (Plan - Hoạch định, Do - Thực hiện, Check - Kiểm tra, Act - Cải tiến).
Tiêu chí so sánh ISO 45001:2018 OHSAS 18001:2007
Cơ quan ban hành Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI)
Cấu trúc tiêu chuẩn Cấu trúc bậc cao (HLS) gồm 10 điều khoản Cấu trúc riêng gồm 4 điều khoản chính
Tiếp cận bối cảnh Bắt buộc xác định bối cảnh nội bộ và bên ngoài Không yêu cầu điều khoản bối cảnh
Đối tượng quan tâm Mở rộng nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm Chủ yếu tập trung vào người lao động nội bộ
Quản trị rủi ro Quản trị cả rủi ro và cơ hội (Risks & Opportunities) Chỉ tập trung vào nhận diện mối nguy và kiểm soát rủi ro
Vai trò lãnh đạo Yêu cầu cam kết trực tiếp và trách nhiệm giải trình của lãnh đạo cao nhất Phân công trách nhiệm thông qua Đại diện lãnh đạo (MR)
Sự tham vấn NLĐ Quy định rõ ràng cơ chế tham gia và tham vấn người lao động Chưa quy định chi tiết và bắt buộc sâu rộng
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Bảng danh mục Nghĩa vụ phải tuân thủ (NVPTT) được tác giả xây dựng căn cứ trên 74 văn bản pháp quy Việt Nam có liên quan đến ATVSLĐ, bảo vệ môi trường, PCCC và hóa chất, bao gồm: 5 Luật (Luật An toàn, vệ sinh lao động, Luật Bảo vệ môi trường, Luật PCCC, Luật Hóa chất, Bộ luật Lao động), 9 Nghị định, 36 Thông tư, 3 Quyết định, 4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), 17 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và 3 yêu cầu khác.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp khảo sát thực tế: Tác giả thực hiện khảo sát qua 9 đợt từ tháng 01/2023 đến tháng 03/2023 tại tất cả các khu vực của nhà máy (Văn phòng, Xưởng sản xuất, Khuôn viên, Khu bảo trì, Nhà vệ sinh, Nhà ăn, Kho hóa chất, Kho chất thải nguy hại, Kho chất thải rắn, Kho nguyên liệu, Kho đóng gói, Kho thành phẩm, Trạm điện, Máy nén khí, Lò hơi).
Đợt khảo sát Thời gian Khu vực khảo sát Nội dung và kết quả chính
Đợt 1 01/01/2023 - 31/03/2023 Văn phòng Thu thập thông tin chung, hồ sơ hệ thống quản lý AT&SKNN
Đợt 2 10/01/2023 - 03/02/2023 Toàn bộ nhà máy Khảo sát quy trình sản xuất, bố trí mặt bằng, sơ bộ mối nguy
Đợt 3 03/01/2023 - 22/03/2023 Khu vực sản xuất Quan sát thao tác, máy móc, BHLĐ, PCCC, vi khí hậu, bụi, ồn
Đợt 4 20/01/2023 - 24/03/2023 Bảo trì, khuôn viên, bảo vệ, WC Đánh giá điều kiện an toàn phụ trợ, vệ sinh môi trường, rác thải
Đợt 5 01/01/2023 - 31/03/2023 Nhà ăn Khảo sát an toàn vệ sinh thực phẩm, cách bố trí, lưu mẫu thức ăn
Đợt 6 20/01/2023 - 05/03/2023 Kho hóa chất, kho CTNH, kho CTR Kiểm tra việc lưu trữ, dán nhãn, biện pháp chống tràn đổ
Đợt 7 06/01/2023 - 20/02/2023 Kho NPL, đóng gói, thành phẩm, máy móc Kiểm tra sắp xếp hàng hóa, an toàn PCCC, lối thoát hiểm
Đợt 8 16/02/2023 - 25/02/2023 Trạm điện, lò hơi, máy nén khí Khảo sát quy trình vận hành thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt
Đợt 9 01/03/2023 - 31/03/2023 Toàn nhà máy Rà soát tổng thể và hoàn thiện bảng nhận diện mối nguy
  • Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ tài liệu sẵn có của công ty (Đề án bảo vệ môi trường, Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2022, Kết quả quan trắc nước thải/khí thải tháng 12/2022, Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ năm 2022, Danh mục máy móc thiết bị, Báo cáo tai nạn lao động, Sơ đồ công nghệ).
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn đại diện các bộ phận chuyên trách và người lao động trực tiếp: Bộ phận Nhân sự (chính sách, lương, chế độ, đào tạo), Bộ phận An toàn (hiện trạng ATLĐ, UPTHKC, kiểm tra nước uống, an toàn thực phẩm), Trưởng bộ phận sản xuất (tình trạng máy móc, vi khí hậu xưởng may), Công nhân trực tiếp (điều kiện thao tác, nhu cầu mong đợi), Bộ phận Bảo trì (lịch bảo dưỡng, xử lý sự cố máy may, thiết bị điện), Bộ phận Y tế (sơ cấp cứu, tủ thuốc, bệnh nghề nghiệp), Đội Bảo vệ (PCCC, liên lạc khẩn cấp, phương án sơ tán).
  • Phương pháp cho điểm đánh giá mức độ rủi ro: Lượng hóa mức độ rủi ro thông qua ma trận tính điểm dựa trên hai thông số: Tần suất xuất hiện mối nguy ($F$ - Frequency) và Hậu quả/Mức độ nghiêm trọng ($C$ - Consequence/Severity). Chỉ số mức độ rủi ro được tính theo công thức: $$R = F \times C$$ Dựa trên điểm số $R$, rủi ro được phân chia thành 5 cấp độ kiểm soát nhằm thiết lập thứ tự ưu tiên hành động.
  • Phương pháp tổng hợp và liệt kê: Hệ thống hóa số liệu về máy móc, hóa chất, nguyên nhiên liệu, chất thải và phân loại 179 rủi ro từ 35 mối nguy tại 21 khu vực của nhà máy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ nhưng đối mặt với nhiều rủi ro về bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động. Tác giả xác định rõ 2 mục tiêu nghiên cứu, 4 nội dung thực hiện, đóng góp thực tiễn của đề tài trong việc giảm thiểu thiệt hại kinh tế, kiểm soát máy móc nghiêm ngặt, nâng cao hình ảnh doanh nghiệp và xác định phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam) trong khoảng thời gian từ tháng 01/2023 đến tháng 09/2023.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Tác giả thuyết minh chi tiết 5 phương pháp nghiên cứu được sử dụng để giải quyết các nội dung của đề tài:

  1. Phương pháp khảo sát thực tế (thực hiện qua 9 đợt khảo sát chi tiết theo thời gian và từng khu vực chuyên biệt).
  2. Phương pháp tham khảo tài liệu (nghiên cứu tiêu chuẩn ISO 45001:2018, hệ thống pháp luật Việt Nam và hồ sơ nội bộ nhà máy).
  3. Phương pháp phỏng vấn (tiếp cận 7 nhóm đối tượng gồm nhân sự, an toàn, sản xuất, bảo trì, y tế, bảo vệ và công nhân).
  4. Phương pháp tổng hợp thông tin (phân tích luồng dữ liệu, lập mối liên hệ giữa các nguồn thông tin).
  5. Phương pháp cho điểm định lượng rủi ro theo công thức $R = F \times C$ kết hợp phương pháp liệt kê để xây dựng bảng nhận diện mối nguy, bảng NVPTT và cấu trúc tài liệu hệ thống.

Chương 3: Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và Công ty TNHH Sprinta Việt Nam

Chương 3 cung cấp bức tranh toàn diện về cơ sở lý thuyết và địa bàn nghiên cứu:

  • Tổng quan tiêu chuẩn ISO 45001:2018: Lịch sử phát triển từ BSI 8800 (1996), OHSAS 18001 (1999, 2007) đến ISO 45001 (ban hành 12/03/2018 bởi ban kỹ thuật ISO/PC 283 với sự tham gia của 70 quốc gia). Phân tích cấu trúc 10 điều khoản theo chu trình PDCA, so sánh với OHSAS 18001, chỉ ra lợi ích kinh tế - thị trường cũng như những khó khăn khi triển khai tại các doanh nghiệp Việt Nam.
  • Tổng quan về Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam):
    • Thông tin chung: Thành lập ngày 09/04/2002 theo GCNĐT số 412043000258, hoạt động chính thức từ tháng 12/2002. Tổng diện tích mặt bằng là 11.041,68 m² tại KCX Linh Trung II, TP. Thủ Đức, TP.HCM. Đại diện pháp luật là ông Yu Sheng Chun (Tổng Giám đốc).
    • Quy mô và công suất: Ngành nghề chính là may trang phục (áo thun, áo khoác, áo sơ mi, quần short). Công suất ban đầu là 100.000 sản phẩm/năm, hiện tại đạt 4.000.000 sản phẩm/năm và công suất thiết kế tối đa đạt 6.000.000 sản phẩm/năm.
    • Cơ cấu nhân sự: Tổng số cán bộ công nhân viên là 1.430 người, phân bổ tại 6 bộ phận: Sản xuất (1.072 người), PPIC (220 người), Chất lượng (95 người), Nhân sự (26 người), QMS (20 người), ME (3 người).
    • Chế độ làm việc: Bộ phận sản xuất vận hành 3 ca liên tục 24/24 (Ca 1: 06:00 - 14:00; Ca 2: 14:00 - 22:00; Ca 3: 22:00 - 06:00; mỗi ca nghỉ giữa ca 30 phút, nghỉ giải lao 5 phút). Khối văn phòng làm việc từ 08:00 - 17:00 (nghỉ trưa 1 tiếng).
    • Nhu cầu phụ trợ: Tiêu thụ điện trung bình khoảng 237.085 kWh/tháng (trang bị 1 máy phát điện dự phòng 750 kVA có ống khói cao 3m); Tiêu thụ nước trung bình 111,65 m³/ngày (cao nhất 114,12 m³/ngày).
    • Nhu cầu nguyên liệu: Vải cuộn 228.600 m/tháng, nguyên phụ liệu khác (chỉ, nút, dây kéo) khoảng 30.000 kg/tháng.
    • Trang thiết bị máy móc chính: Gồm 41 chủng loại máy móc với số lượng lớn phục vụ dây chuyền, tiêu biểu như 652 máy 1 kim cắt chỉ tự động, 318 máy vắt sổ 4 chỉ, 228 máy đánh bông, 77 máy 2 kim cắt chỉ tự động, 57 máy vắt sổ 5 chỉ, 50 máy dập nút, 47 máy đánh bọ điện tử, 43 máy đánh bông xén, 33 máy Kansai lưng, 22 máy ép nhiệt, 18 máy thùa khuyết, 14 máy cắt tay, 7 nồi hơi điện, 4 máy nén khí, 4 máy dò kim, 4 máy kiểm vải, 1 máy cắt laser...
    • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 7 công đoạn nối tiếp: Tiếp nhận nguyên liệu (vải cuộn) $\rightarrow$ Xổ vải / Trải vải $\rightarrow$ Cắt chi tiết (thủ công hoặc máy cắt laser) $\rightarrow$ Thêu tự động / Ép logo nhiệt $\rightarrow$ May và hoàn thiện sản phẩm $\rightarrow$ Vệ sinh (thổi khí nén) & Ủi thẳng (hơi nước từ nồi hơi điện) $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Thành phẩm.
    • Hiện trạng môi trường và chất thải:
      • Chất thải rắn sinh hoạt: Tập kết tại kho rác riêng, thu gom và xử lý bởi Công ty TNHH Ngọc Thu.
      • Chất thải rắn công nghiệp thông thường: Vải vụn, chỉ vụn, thùng carton phát sinh định kỳ, xử lý bởi Công ty TNHH Môi trường Sen Vàng.
      • Chất thải nguy hại: Phát sinh 68,4 kg theo thống kê đợt quan trắc (bao bì kim loại dính hóa chất 37 kg, bóng đèn huỳnh quang thải 10 kg, dầu động cơ thải 9,5 kg, giẻ lau/găng tay dính dầu 8,6 kg, bao bì nhựa 1,8 kg, chất thải y tế 1,5 kg), hợp đồng chuyển giao cho Công ty TNHH Môi trường Sen Vàng.
      • Nước thải: Không phát sinh nước thải sản xuất; nước thải sinh hoạt lưu lượng khoảng 70 m³/ngày được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn thể tích 50 m³ trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom chung của KCX Linh Trung II. Kết quả quan trắc tháng 12/2022 cho thấy 100% thông số đạt QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) (pH 6,83; TSS 59 mg/L; BOD5 38 mg/L; COD 77 mg/L; Màu 24,1 Pt/Co; N-tổng 1,5 mg/L; P-tổng 1,62 mg/L; Amoni 7,81 mg/L; Dầu mỡ khoáng 1,2 mg/L).

Chương 4: Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 áp dụng tại Công ty Sprinta Việt Nam

Chương này là nội dung trọng tâm của khóa luận, thiết lập toàn bộ hệ thống tài liệu và cơ chế vận hành theo các điều khoản tiêu chuẩn:

  • Bối cảnh của tổ chức (Điều khoản 4): Phân tích bối cảnh nội bộ và bên ngoài của Sprinta; xác định nhu cầu, mong đợi của người lao động và các bên liên quan; xác định phạm vi áp dụng cho toàn bộ hoạt động may mặc tại Lô 58-60 KCX Linh Trung II; thành lập Ban ISO và xác định ma trận vai trò, trách nhiệm, quyền hạn.
  • Sự lãnh đạo và sự tham gia của người lao động (Điều khoản 5): Xây dựng bản Cam kết của Ban Giám đốc; ban hành Chính sách AT&SKNN phù hợp đặc thù ngành may; quy định cơ chế tham vấn và bảo đảm sự tham gia của người lao động/an toàn vệ sinh viên.
  • Hoạch định (Điều khoản 6):
    • Xác định 17 rủi ro và 10 cơ hội cấp tổ chức liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị HSE.
    • Tiến hành nhận diện 35 mối nguy và 179 rủi ro chi tiết tại 21 khu vực làm việc của nhà máy, phân chia thành 5 cấp độ kiểm soát theo thứ tự ưu tiên (Loại bỏ $\rightarrow$ Thay thế $\rightarrow$ Kiểm soát kỹ thuật $\rightarrow$ Kiểm soát hành chính $\rightarrow$ Trang bị PPE).
    • Thiết lập bảng Nghĩa vụ phải tuân thủ (NVPTT) gồm 74 văn bản pháp quy.
    • Đề ra 5 mục tiêu AT&SKNN cụ thể trong năm 2023 kèm kế hoạch thực hiện.
  • Hỗ trợ và Vận hành (Điều khoản 7 & 8):
    • Xây dựng chương trình đào tạo nâng cao nhận thức và năng lực định kỳ cho cán bộ công nhân viên.
    • Thiết lập cấu trúc thông tin dạng văn bản gồm: 21 quy trình hệ thống, 28 Hướng dẫn công việc (HDCV) vận hành máy móc an toàn và 5 Hướng dẫn ứng phó tình huống khẩn cấp (HDUPTHKC) xử lý cháy nổ, tràn đổ hóa chất, tai nạn lao động, ngộ độc thực phẩm và bão lũ.
    • Quy định thủ tục quản lý sự thay đổi và kiểm soát an toàn nhà thầu phụ/nhà cung ứng.
  • Đánh giá kết quả thực hiện và Cải tiến (Điều khoản 9 & 10):
    • Quy định quy trình giám sát, đo lường môi trường lao động và đánh giá sự tuân thủ pháp luật.
    • Ban hành quy trình Đánh giá nội bộ (ĐGNB) và quy trình Họp xem xét của lãnh đạo (quy định rõ các yếu tố đầu vào - đầu ra).
    • Thiết lập quy trình quản lý sự cố, sự không phù hợp (KPH) và thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa (KPPN) để cải tiến liên tục.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý AT&SKNN cho Công ty Sprinta; đề xuất các kiến nghị thiết thực gửi Ban Giám đốc công ty về việc phê duyệt ban hành hệ thống tài liệu, bố trí nguồn lực tài chính - nhân sự cho Ban ISO, duy trì lịch đào tạo, diễn tập khẩn cấp định kỳ và lộ trình tiến tới đánh giá chứng nhận chính thức.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận:

  • Hoàn thành bộ hồ sơ tài liệu hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 hoàn chỉnh cho Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam) bao gồm:
    • 21 quy trình quản lý hệ thống AT&SKNN.
    • 28 Hướng dẫn công việc (HDCV) về an toàn vận hành thiết bị may, cắt, ép, nồi hơi, máy nén khí, an toàn điện, hóa chất.
    • 05 Hướng dẫn ứng phó tình huống khẩn cấp (HDUPTHKC).
    • 01 Bảng nghĩa vụ phải tuân thủ (NVPTT) tập hợp 74 văn bản pháp luật hiện hành (5 Luật, 9 Nghị định, 36 Thông tư, 3 Quyết định, 4 QCVN, 17 TCVN, 3 yêu cầu khác).
    • Bảng nhận diện 179 rủi ro bắt nguồn từ 35 nhóm mối nguy tại 21 khu vực hoạt động trong nhà máy, phân cấp thành 5 mức độ ưu tiên xử lý.
    • Bảng tổng hợp 17 rủi ro và 10 cơ hội cấp tổ chức của doanh nghiệp.
    • 05 mục tiêu và chỉ tiêu AT&SKNN cụ thể cho năm 2023.
    • Thiết lập cơ cấu tổ chức Ban ISO, bản mô tả chức năng - nhiệm vụ - quyền hạn và Chính sách AT&SKNN có chữ ký cam kết của Tổng Giám đốc.

Đóng góp của đề tài do tác giả tự nêu:

  • Giúp Ban lãnh đạo và đội ngũ quản lý Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam) nhận diện toàn diện các mối nguy tiềm ẩn và kiểm soát chặt chẽ các rủi ro AT&SKNN tại từng vị trí sản xuất.
  • Nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ kỷ luật lao động của 1.430 cán bộ công nhân viên, giúp người lao động hiểu rõ nguyên nhân và hậu quả của tai nạn lao động.
  • Giảm thiểu nguy cơ và thiệt hại kinh tế do các sự cố cháy nổ - rủi ro nghiêm trọng hàng đầu trong ngành công nghiệp may mặc.
  • Kiểm soát an toàn và chuẩn hóa quy trình vận hành đối với danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (nồi hơi điện, máy nén khí, máy cắt laser, hệ thống điện).
  • Nâng cao uy tín, vị thế và hình ảnh của nhà máy Sprinta trong mắt khách hàng quốc tế và các đối tác liên doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong khung thời gian 9 tháng (01/2023 - 09/2023) với phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một cơ sở sản xuất đơn lẻ là Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam). Hệ thống tài liệu ISO 45001:2018 dừng lại ở giai đoạn thiết kế, hoàn thiện khung tài liệu, nhận diện mối nguy và lập kế hoạch triển khai mà chưa có điều kiện theo dõi, đánh giá số liệu vận hành thực tế qua nhiều chu kỳ PDCA hoàn chỉnh hoặc tiến hành đánh giá chứng nhận từ tổ chức chứng nhận độc lập bên thứ ba.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai áp dụng thử nghiệm toàn bộ hệ thống tài liệu (21 quy trình, 28 HDCV, 5 HDUPTHKC) vào hoạt động sản xuất hàng ngày tại Sprinta.
    • Tiến hành các đợt đánh giá nội bộ chu kỳ đầu tiên, thực hiện hành động khắc phục đối với các điểm không phù hợp phát sinh trong thực tế.
    • Chuẩn bị hồ sơ và đăng ký đánh giá chứng nhận chính thức tiêu chuẩn ISO 45001:2018 bởi tổ chức chứng nhận quốc tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên các ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Bảo hộ Lao động, Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp và Quản trị Chất lượng đang làm khóa luận hoặc nghiên cứu về hệ thống quản lý tích hợp.
    • Cán bộ quản lý an toàn - sức khỏe - môi trường (HSE), chuyên viên an toàn vệ sinh lao động tại các nhà máy dệt may, da giày, cơ khí gia công quy mô vừa và lớn.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Bảng nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro (35 mối nguy, 179 rủi ro tại 21 khu vực nhà xưởng may mặc) cùng ma trận định lượng $R = F \times C$.
    • Danh mục 74 văn bản pháp luật (NVPTT) chuyên ngành ATVSLĐ - Môi trường - PCCC có thể dùng làm tài liệu tra cứu tuân thủ pháp lý.
    • Bộ 21 quy trình hệ thống, 28 HDCV và 5 HDUPTHKC mẫu được xây dựng bám sát thực tế sản xuất dệt may.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và quy mô sản xuất ra sao?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam), Lô 58-60 KCX Linh Trung II, phường Bình Chiểu, TP. Thủ Đức, TP.HCM. Công ty có diện tích 11.041,68 m², quy mô 1.430 lao động, hoạt động 3 ca liên tục, sản xuất hàng may mặc với công suất 4.000.000 sản phẩm/năm (thiết kế tối đa 6.000.000 sản phẩm/năm).

2. Hệ thống tài liệu ISO 45001:2018 được tác giả thiết lập gồm những gì?
Hệ thống tài liệu bao gồm: 21 quy trình quản lý hệ thống, 28 Hướng dẫn công việc (HDCV) an toàn, 5 Hướng dẫn ứng phó tình huống khẩn cấp (HDUPTHKC), Chính sách AT&SKNN, Cam kết lãnh đạo, Bảng NVPTT gồm 74 văn bản pháp quy và 5 mục tiêu AT&SKNN năm 2023.

3. Tác giả đã nhận diện bao nhiêu mối nguy và đánh giá rủi ro theo phương pháp nào?
Tác giả đã nhận diện 35 nhóm mối nguy và 179 rủi ro tại 21 khu vực hoạt động của nhà máy. Việc đánh giá rủi ro được thực hiện theo phương pháp định lượng cho điểm với công thức $R = F \times C$ (Tần suất $\times$ Mức độ nghiêm trọng), từ đó phân cấp thành 5 mức độ kiểm soát ưu tiên.

4. Hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại và nước thải tại Sprinta như thế nào?
Chất thải nguy hại phát sinh 68,4 kg/đợt (gồm bao bì kim loại, bóng đèn huỳnh quang, dầu nhớt, giẻ lau dính dầu, rác y tế) do Công ty Môi trường Sen Vàng xử lý. Nước thải sinh hoạt khoảng 70 m³/ngày qua bể tự hoại 3 ngăn 50 m³ đấu nối vào KCX Linh Trung II, kết quả phân tích tháng 12/2022 đạt 100% giới hạn QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B).

5. Cơ cấu sử dụng máy móc phục vụ sản xuất tại Sprinta gồm những thiết bị chính nào?
Dây chuyền sản xuất có 41 loại máy móc, trong đó chiếm số lượng lớn nhất là 652 máy may 1 kim cắt chỉ tự động, 318 máy vắt sổ 4 chỉ, 228 máy đánh bông, 77 máy 2 kim, 57 máy vắt sổ 5 chỉ, 50 máy dập nút, cùng các thiết bị nhiệt/áp lực như 7 nồi hơi điện và 4 máy nén khí.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khánh Linh đã hoàn thành việc khảo sát hiện trạng môi trường lao động, nhận diện 35 mối nguy và 179 rủi ro tại Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam). Đề tài đã thiết lập thành công hệ thống tài liệu quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 gồm 21 quy trình, 28 hướng dẫn công việc, 5 hướng dẫn ứng phó khẩn cấp và 74 nghĩa vụ pháp lý phải tuân thủ. Công trình nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc giúp doanh nghiệp may mặc chuẩn hóa công tác quản trị rủi ro, phòng ngừa tai nạn lao động và tiến tới đạt chứng nhận quốc tế chính thức.