CHƯƠNG 1: MỞ DAU 1. ĐẶT VAN DE Phát triển dệt may được bắt đầu từ những nước công nghiệp phát triển như Anh, Mỹ, Pháp,. trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp. Nhờ có việc phát triển ngành dệt may đã tạo ra nhiều công ăn việc làm cho phụ nữ của các nước phương Tây thời đó, góp phần nâng cao vị thế của người phụ nữ trong xã hội.
Sau một thời gian dài phát triển, việc sản xuất đệt may yêu cầu người lao động dần được chuyên sang các quốc gia đang phát triển để tận dụng nguồn nhân công giá rẻ. Hầu hết các quốc gia đang phát triển theo con đường công nghiệp hóa đều có thời gian coi dệt may là một trong những ngành phát triển mũi nhọn, Việt Nam cũng không ngoại lệ. Việt Nam đã nồi lên là một trong những quốc gia xuất khâu hàng dét may hàng đầu trên toàn thé giới trong những năm gan đây. Ở Việt Nam, ngành dét may dang là trụ cột của nền kinh tế.
Hàng dệt may là một trong những mặt hàng chủ lực dựa trên kim ngạch xuất khâu năm 2020. Khi Việt Nam giảm bót sự phụ thuộc vào công nghiệp, lĩnh vực sản xuất đã trở thành một trụ cột quan trọng trong nên kinh tế hiện đại. Bên cạnh nhu cầu xuất khẩu hàng may mặc, chỉ tiêu cho quần áo và giày dép của người tiêu dùng trong nước đang tăng nhanh nhờ sức sống của người Việt Nam ngày càng được cải thiện. Việt Nam dần chuyền mình trở thành một quốc gia có vai trò quan trọng trong xuất khâu hàng may mặc.
Hiện nay, nước ta được xếp hạng là một trong năm quốc gia xuất khâu hàng may mặc hang đầu thé giới, với phần lớn các sản phẩm của họ được xuất khẩu sang Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu và Nhật Bản. Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp lớn nhất của Việt Nam và là ngành đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của đất nước. Ngành công nghiệp này sử dụng trực tiếp khoảng 2,7 triệu lao động (75% trong số đó là phụ nữ) và gián tiếp hỗ trợ hàng triệu người khác dưới hình thức chuyền tiền về gia đình của người lao động trên khắp đất nước. Dệt may là ngành xuất khâu mũi nhọn của Việt Nam nhưng với đặc thù là người lao động phải làm việc thường xuyên trong môi trường nhiều tác nhân độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động như bụi vải, rác thải, tiếng Ôn, thiếu ánh sáng.
dẫn đến các bệnh nghề nghiệp về phối, phế quan hay ảnh hưởng đến mắt. Nguy cơ cháy nô luôn tiềm ân khi ma khu vực nhà xưởng sản xuất may mặc luôn chứa nhiều nguyên liệu và hàng hóa dé gây ra cháy nổ như vải, giấy, cao su, chỉ,. Các thiết bị, máy móc khi vận hành không được kiểm tra, bảo trì thường xuyên hoặc không được lắp đặt các thiết bị an toàn nên dé gây ra sự cô. Công tác quản lý, giám sát an toàn lao động chưa được quan tâm, thực hiện không nghiêm túc.
Ngày nay, an toàn lao động là một vấn đề nóng được cá nhân, doanh nghiệp và toàn xã hội quan tâm vì mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và tài sản là rất lớn. Đặc biệt trong các ngành sản xuất và an toàn lao động trong sản xuất dệt may nói riêng thi van dé an toàn luôn được đặt lên hàng đầu. Chính vi thế mà Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý An Toàn Và Sức Khỏe Nghề Nghiệp Theo Tiêu Chuẩn ISO 45001:2018 trở thành một nhu cầu tất yếu. Trước những lý do trên kèm theo đó là sự yêu cầu ngày càng nghiêm ngặc của các đối tác, khách hàng trong và ngoài nước về các vấn đề kỹ thuật nhằm bảo vệ sức khỏe con người, môi trường và phát triển bền vững.
Với đề tài “Xây dựng hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 áp dụng tại Công ty TNHH may mặc Sprinta (Việt Nam)”, tôi hy vọng sẽ góp phần cải thiện môi trường làm việc cho người lao động và giúp Công ty nhận diện các mối nguy có thể có để hạn chế các vấn đề ở mức tốt nhất, qua đó mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và xã hội. MỤC TIEU DE TÀI Qua nghiên cứu đề tài có 2 mục tiêu chính cần đạt được: ¢ Tim hiểu về thực trạng các vấn đề về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và các biện pháp quản lý hiện tại tại Công ty. « Xây dựng hệ thống tài liệu quản ly an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Công ty. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Đề đạt được mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nội dung: s _ Tìm hiểu về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và tình hình áp dụng tại Việt Nam và trên thé giới.
« _ Tổng quan về các vấn đề an toàn và sức khỏe nghề nghiệp tại Công ty. 2 ‹ _ Thiết lập hệ thống tài liệu quan lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 tại Công ty. « _ Một số kết luận và kiến nghị. NHỮNG ĐÓNG GOP DE TÀI Việc xây dựng hiệu quả Hệ thống Quản lý An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp theo Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 sẽ giúp Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam) đạt được những hiệu quả sau: - _ Nhận diện các mối nguy & rủi ro an toàn và sức khỏe nghề nghiệp - Nang cao nhận thức của người lao động (NLD) trong môi trường làm việc.
Từ đó giúp NLD hiểu rõ hậu quả của các vụ TNLD gây ra. - Cai thiện thiệt hại kinh tế do các sự cô lao động như cháy né - một trong những sự cô dang báo động của ngành công nghiệp dét may gây ra. - _ Kiểm soát tốt việc vận hành các máy móc thiết bị nằm trong danh mục các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. - Nang cao được hình ảnh của Nhà máy trong mắt khách hàng và don vị hợp tác.
PHAM VI NGHIÊN CỨU - Pham vi: Toàn bộ Công ty TNHH Sprinta (Việt Nam). - Địa điểm: Lô xố 58 — 60, khu chế xuất Linh Trung II, phường Bình Chiều, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. - _ Thời gian: Từ tháng 01/2023 đến tháng 09/2023. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề có được những thông tin hữu ích cho bài khóa luận, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH may mặc Sprinta (Việt Nam), thực tập sinh đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhằm thu thập các thông tin, nhận diện các van đề liên quan đến an toàn và sức khỏe nghề nghiệp một cách khách quan và chính xác nhất.
Các phương pháp đã được sử dụng bao gồm: 2. PHƯƠNG PHAP KHẢO SÁT THUC TE 2. Mục đích Ộ - _ Có cái nhìn trực quan hơn về hiện trạng môi trường lao động và công tác ATVSLD tại Công ty. Qua đó đánh giá được thực trạng môi trường lao động và công tác quản lý AT&SKNN đang diễn ra tại Công ty.
Biết được quy trình sản xuất tại Công ty. Nhận diện được môi nguy và đánh giá rủi ro tại từng khu vực và vi trí công việc. Lập sơ đồ bố trí các hạng mục công trình tại Công ty. Phạm vi, cách thực hiện và kết quả s* Pham vi: Các khu vực sản xuât, kho bãi, khuôn viên Công ty, văn phòng, các khu vực phụ trợ.
“+ Cách thực hiện: Bảng 2. 1: Tiến trình thực hiện phương pháp khảo sát thực tế STT Thời gian Khu vực Nội dung khảo sát Kết quả - Tìm hiểu các tài liệu có | - Thông tin cơ bản về Dot 1 liên quan đến hệ thống | nhà máy. | (01/01/2023- Văn phòng quản lý AT&SKNN. - Các loại tài liệu thuộc 31/03/2023) - Các tài liệu về thông tin hệ thống quản lý của nhà máy.
AT&SKNN - Quan sát quy trình sản |~ So đô và thuyết minh xuất. quy trình sản xuât. - Quan sát các thao tác, quy |~ Sơ đô bô trí, cau trúc trình thực hiện của công | Y3 chức năng của “hen từng bộ phan. : : ; An đIÁ A 2 (10/01/2023 Toản bộ nhà | - Xác định đầu vào, đầu ra |- Bảng nhận diện sơ bộ ~ 03/02/2023) 4 may a từng của os â công Ẫ đoạn sản mối nguy ety tại t các khu xuât.
Vie - Khuôn viên, những hang mục công trình và cách bố trí Công ty. - Việc trang bị, bố trí các - Hiện trạng môi trường, phương tiện, thiết bị| ATSKNN và các biện PCCC của nhà máy. pháp mà Công ty đang Đợt 3 „ - Việc sử dụng BHLĐ va| áp dụng. Khu vực sản “mua : , Pega a a oe 3 (03/01/2023- sti van hanh may moc thiét bi | - Cac van dé con ton 22/03/2023) cua cong nhan.
đọng trong công tác - Quan sát, cảm nhận điêu quản lý của Công ty. kiện làm việc ở những yêu - Bảng nhận diện mối tô như: nhiệt độ, bụi, tiêng nguy. 4 ồn và các điều kiện mat an toàn khác. - Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ tại khu vực.
- Quan sát công tác quản lý đã áp dụng tại khu vực. - Công tác vệ sinh, thu gom rác thải - Nhận diện mối nguy từ các hoạt động trong khu vực. - Việc trang bị, bô trí các - Hiện trạng môi trường, phương tiện, thiết bị an toàn, sức khỏe nghề PCCC của Công ty. nghiệp và các biện - Việc sử dụng BHLĐ, vận pháp mà Công ty đang hành máy móc thiết bị, áp dụng.
công tác vệ sinh, thu gom -Các vấn đề còn tồn - Khu bảo trì rác thải của NLD trong đọng trong công tác Đợt 4 - Khuôn viên khu vực. ia eer (20/01/2023- |-Chét bao vé | - Quan sát cảm nhận điều | Ta" lý của Cong ty. 24/03/2023) |-Khunhàvệ | kiện làm việc ở những yếu | Bảng nhận diện môi sinh tố như: nhiệt độ, bụi, ồn và |_ "88%: các điều kiện mất an toàn khác. - Hệ thống thông tin liên lạc nội bộ tại khu vực.
- Quan sát công tác quản lý đã áp dụng tại khu vực. - Quan sát cách sắp xếp bô | - Xác định cách bô trí, trí nhà ăn các trang thiết bị và Dot 5 - Quan sát hoạt động tai Đánh giá được hiện (01/01/2023- Nhà ăn nhà ăn tir đó đánh giá Lạng tei EU lại 31/03/2023) nhận diện dan la = 7 khu vực. nguy, các biện pháp kiêm soát hiện tại đã phù hợp chưa. Dot 6 - Kho hóa chát | - Quan sat công tác quản lý - Hiện trạng mia inxonig, (20/01/2023- |-Kho chất thải | (lưu trữ, sắp xếp) dang áp | ATSINN va các biện 05/03/2023) nguy hại dụng, công tác thu gom as) ee aT ap dung.