Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc bảo vệ sức khỏe người lao động và cải thiện môi trường làm việc là một trong những mục tiêu trọng tâm của các doanh nghiệp sản xuất. Theo số liệu báo cáo từ Cục An toàn lao động (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) tại 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 6 tháng đầu năm 2017 trên cả nước xảy ra 4.388 vụ tai nạn lao động làm 4.461 người bị nạn; sang 6 tháng đầu năm 2018 ghi nhận 3.988 vụ với 4.102 người bị nạn. Dù số vụ tai nạn có xu hướng giảm, yêu cầu thiết lập hệ thống phòng ngừa rủi ro và cải thiện điều kiện làm việc liên tục vẫn mang tính cấp bách. Trên thị trường quốc tế và trong nước, tiêu chuẩn ISO 45001:2018 ra đời thay thế cho OHSAS 18001:2007 đã được nhiều doanh nghiệp tiên phong triển khai (như OhSung Vina, Unicons được cấp chứng nhận ngày 17/04/2019, Công ty CP LDT ngày 13/05/2019).

Tại Nhà máy Sợi Thiên Nam 3 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Thiên Nam, hoạt động sản xuất sợi kéo theo các yếu tố nguy hại đặc thù về nhiệt độ, bụi bông, tiếng ồn máy móc và rủi ro cơ khí. Khóa luận tập trung giải quyết bài toán nâng cao hiệu lực quản lý an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) tại nhà máy thông qua việc đối chiếu thực trạng với quy định pháp luật và tiêu chuẩn ISO 45001:2018.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định bao gồm:

  1. Tìm hiểu hiện trạng môi trường, công nghệ và tình hình hoạt động tại Nhà máy Sợi Thiên Nam 3, từ đó nhận định và đánh giá mức độ tác động đến sức khỏe, an toàn và bệnh nghề nghiệp của công nhân viên.
  2. Nghiên cứu công tác ATVSLĐ tại nhà máy nhằm tạo cơ sở đề xuất nội dung chương trình quản lý, xây dựng các quy trình, thủ tục, hướng dẫn công việc phù hợp với thực tế sản xuất.
  3. Tìm hiểu các văn bản pháp luật đang áp dụng tại nhà máy nhằm đánh giá mức độ tuân thủ, từ đó đề xuất cải tiến chương trình quản lý ATVSLĐ dựa trên tiêu chuẩn ISO 45001:2018 và quy định pháp luật hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động sản xuất và các hoạt động phụ trợ cho sản xuất diễn ra tại Nhà máy Sợi Thiên Nam 3 có khả năng gây mất an toàn vệ sinh lao động.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy Sợi Thiên Nam 3, Công ty CP Đầu tư & Phát triển Thiên Nam, Khu công nghiệp Dệt may Bình An, phường Bình Thắng, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và các đợt khảo sát thực hiện từ ngày 18/03/2019 đến ngày 29/06/2019.
  • Giới hạn đề tài: Đề tài nghiên cứu dựa trên thực trạng tại nhà máy, cơ sở lý thuyết của ISO 45001:2018 và văn bản pháp luật. Hệ thống được đề xuất ở mức độ thiết kế hoàn thiện văn bản và giải pháp, chưa được đưa vào vận hành thực tế nên chưa đánh giá được hiệu quả thực thi sau triển khai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khung tiêu chuẩn quản lý quốc tế kết hợp cùng hệ thống quy chuẩn, văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam về an toàn, vệ sinh lao động:

  • Tiêu chuẩn quản lý: Tiêu chuẩn ISO 45001:2018 (Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp); OHSAS 18001:2007 (hệ thống cũ đang lưu trữ tại nhà máy); ISO 9001:2008; phương pháp quản trị 5S và hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (áp dụng từ năm 2017).
  • Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ban hành ngày 25/06/2015; Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH về danh mục máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; QCVN 24/2016/BYT về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn tại nơi làm việc; Quyết định số 3773/2002/QĐ-BYT về tiêu chuẩn vệ sinh lao động (bụi, khí độc hại NO2, SO2, CO).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Tham khảo tài liệu: Nghiên cứu điều khoản ISO 45001:2018, các luật/nghị định/thông tư về ATVSLĐ, Báo cáo giám sát môi trường nhà máy, Kết quả quan trắc môi trường lao động do Trung tâm Môi trường Lao động tỉnh Bình Dương lập, tài liệu đào tạo nội bộ "công nghệ sợi" (Bông chải, Ghép thô, Máy con, Máy ống, Bảo trì).
    • Khảo sát thực địa: Tác giả tiến hành 07 đợt khảo sát trực tiếp từ 25/03/2019 đến 06/06/2019 tại toàn bộ các khu vực: Khu văn phòng, Bông chải, Ghép thô, Máy con, Máy ống, Khu vực đóng gói, Kho chứa sản phẩm, Khu vực bảo trì, Trạm PCCC và hệ thống bố trí thiết bị thoát hiểm.
    • Phỏng vấn, tham vấn chuyên gia: Phỏng vấn cán bộ phụ trách an toàn, cán bộ nhân sự (anh Hiếu, chị Thu) và công nhân sản xuất về định biên lao động, chế độ lương thưởng, cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân, khám sức khỏe định kỳ và thống kê tai nạn lao động; tham vấn giáo viên hướng dẫn (ThS. Bùi Trọng Nhân).
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp tổng hợp: Phân tích dữ liệu hiện trạng, tổng hợp yêu cầu pháp lý, thiết lập sơ đồ cơ cấu tổ chức và quy trình công nghệ.
    • Phương pháp liệt kê: Thống kê danh mục máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hóa chất, danh mục tai nạn lao động, danh mục tài liệu quy trình cần ban hành.
    • Phương pháp cho điểm: Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật và định lượng mức độ rủi ro của các mối nguy làm căn cứ xây dựng biện pháp kiểm soát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương mở đầu

Chương này trình bày bối cảnh chung về công tác an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam, nêu rõ tính cấp thiết của việc áp dụng ISO 45001:2018 tại Nhà máy Sợi Thiên Nam 3. Tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu gồm 3 phần, khoanh vùng đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các hoạt động sản xuất và phụ trợ, phạm vi địa lý tại KCN Dệt may Bình An từ 18/03/2019 đến 29/06/2019, đồng thời nêu rõ tiến độ 07 đợt khảo sát thực địa và các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu.

Chương I: Tổng quan về Nhà máy Sợi Thiên Nam 3 - Công ty Cổ phần Đầu tư & Phát triển Thiên Nam

Chương I hệ thống hóa thông tin toàn diện về doanh nghiệp, quy trình công nghệ, nguồn lực và môi trường lao động:

  • Thông tin doanh nghiệp và nhà máy: Công ty CP ĐT & PT Thiên Nam thành lập năm 2000, sở hữu 7 nhà máy sợi với hơn 173.000 cọc sợi, hơn 1.700 nhân viên, sản lượng trên 2.800 tấn/tháng và xuất khẩu 70% sản lượng. Nhà máy Sợi Thiên Nam 3 vận hành từ năm 2007, công suất 40.000 cọc sợi (khoảng 6.600 tấn sợi/năm), diện tích hơn 10 ha, chuyên sản xuất sợi TC (65% PE, 35% cotton) và sợi CVC (40% PE, 60% cotton).
  • Dây chuyền công nghệ: Nạp nguyên liệu $\rightarrow$ Bông chải $\rightarrow$ Ghép thô (cuộn cúi, chải kỹ, ghép) $\rightarrow$ Máy con $\rightarrow$ Máy ống $\rightarrow$ Bao gói thành phẩm.
  • Nguồn nhân lực: Tổng định biên nhân sự nhà máy là 289 người, số lao động thực tế có mặt là 276 người (thiếu 13 người). Khối sản xuất trực tiếp gồm 177 công nhân chia làm 3 ca làm việc (Ca A: 06h00-14h00, Ca B: 14h00-22h00, Ca C: 22h00-06h00 hôm sau); khối bảo trì có 48 người.
  • Máy móc, thiết bị và nguyên liệu: Danh mục thiết bị đa dạng xuất xứ từ Đức (máy xé kiện BO-A, máy chải thô TC-03), Thụy Sỹ (máy ghép Rieter), Nhật Bản (máy cuộn cúi SL100, chải kỹ VC5A, máy con RX240, máy ống Muratec 21C), Ấn Độ (máy con LR/6A), Ý (máy ống Savio Polar M64) và Trung Quốc. Thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt gồm hệ thống máy nén khí, bình chứa khí nén và 02 xe nâng diesel. Nhu cầu nguyên vật liệu năm 2018 gồm 3.300 tấn xơ Polyester, 2.200 tấn bông cotton, 600 tấn xơ viscose, 13.150 lít dầu DO, 15.100 lít dầu chống sét, 12.800 lít cồn công nghiệp, 8.500 lít dầu bôi trơn.
  • Hiện trạng môi trường lao động:
    • Tiếng ồn: Kết quả đo thực tế ngày 11/04/2019 cho thấy khu vực máy con và máy ống có độ ồn vượt chuẩn 85 dBA theo QCVN 24/2016/BYT (Máy con 1 Ấn Độ đạt mức 85,67 - 86,67 dBA; Máy con 19 đạt 85,0 dBA; Máy ống 1 đạt 84,67 dBA).
    • Bụi bông: Kết quả quan trắc năm 2017 và 2018 tại máy chải thô đạt 2,38 và 2,17 mg/m³; tại máy ống và máy con đạt 1,93 và 1,78 mg/m³, đều vượt giới hạn quy định 1 mg/m³ theo Quyết định 3773/2002/QĐ-BYT.
    • Khí độc hại: Nồng độ NO2 (0,063 - 0,069 mg/m³), SO2 (0,071 - 0,078 mg/m³), CO (<3 mg/m³) nằm trong giới hạn cho phép.
  • Thực trạng ATVSLĐ: Nhà máy duy trì hệ thống OHSAS 18001:2007 gồm 14 thủ tục và 14 hướng dẫn an toàn nhưng còn bộc lộ nhiều điểm yếu. Giai đoạn 2015-2016 xảy ra 03 vụ tai nạn lao động nặng (01 vụ xe nâng đè kiện xơ vào người phá kiện; 01 vụ vô hiệu hóa cảm biến an toàn bị đứt 2 khớp đốt ngón tay; 01 vụ thiếu tấm chắn bảo vệ bị kẹp tay vào xích). Công tác khám sức khỏe chỉ thực hiện định kỳ hàng năm chung cho toàn bộ nhân viên; chưa thực hiện khám sức khỏe trước khi bố trí công việc và chưa tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Yếu tố môi trường / An toàn Kết quả ghi nhận tại Thiên Nam 3 Quy chuẩn / Quy định so sánh Đánh giá tuân thủ
Tiếng ồn (Khu máy con, máy ống) 85,0 – 86,67 dBA QCVN 24/2016/BYT ($\le$ 85 dBA / 8h) Vượt ngưỡng cho phép
Bụi bông (Chải thô, máy con, máy ống) 1,78 – 2,38 mg/m³ QĐ 3773/2002/QĐ-BYT ($\le$ 1 mg/m³) Vượt ngưỡng cho phép
Khí độc hại (NO2, SO2, CO) NO2 < 0,07; SO2 < 0,08; CO < 3 mg/m³ QĐ 3773/2002/QĐ-BYT (10; 10; 40 mg/m³) Đạt yêu cầu
Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp Chưa thực hiện Luật ATVSLĐ 2015 Không tuân thủ
Tai nạn lao động nặng (2015-2016) 03 vụ nghiêm trọng Quy chuẩn an toàn cơ khí, máy móc Cần siết chặt rào chắn & cảm biến

Chương II: Đánh giá thực trạng quản lý ATVSLĐ tại Nhà máy Sợi Thiên Nam 3

Chương II phân tích và đánh giá mức độ tuân thủ của nhà máy theo 4 nhóm yêu cầu pháp luật và tình hình áp dụng bộ tài liệu OHSAS 18001:2007:

  • Nhóm yêu cầu chung: Đánh giá việc thành lập bộ máy quản lý, mạng lưới an toàn vệ sinh viên và phân công trách nhiệm.
  • Nhóm chế độ - chính sách: Đánh giá việc huấn luyện ATVSLĐ, cấp phát trang thiết bị bảo vệ cá nhân (công nhân mới phải chờ sau 1 tuần mới được cấp phát), thời giờ làm việc, nghỉ ngơi và bồi dưỡng hiện vật.
  • Nhóm kỹ thuật an toàn lao động: Kiểm tra việc kiểm định thiết bị nghiêm ngặt (máy nén khí, xe nâng), lắp đặt che chắn an toàn các bộ phận truyền động, hệ thống PCCC và lối thoát nạn.
  • Nhóm vệ sinh và sức khỏe lao động: Đánh giá việc quan trắc môi trường lao động, lập hồ sơ vệ sinh lao động và công tác chăm sóc sức khỏe công nhân (chưa khám bệnh nghề nghiệp định kỳ).

Chương III: Đề xuất xây dựng chương trình quản lý An toàn vệ sinh lao động tại Nhà máy Sợi Thiên Nam 3 – Công ty CP ĐT & PT Thiên Nam

Dựa trên các điều khoản của ISO 45001:2018, tác giả đề xuất tái cấu trúc chương trình quản lý ATVSLĐ theo 5 trụ cột:

  1. Các yếu tố tiên quyết:
    • Cam kết của ban lãnh đạo; thiết lập Chính sách ATVSLĐ và Nội quy ATVSLĐ mới; xác lập vai trò, trách nhiệm, quyền hạn từ Tổng Giám đốc, Quản lý xưởng đến công nhân; thúc đẩy sự tham gia và tham vấn của người lao động.
    • Ban hành quy trình nhận diện mối nguy, đánh giá và kiểm soát rủi ro; quy trình cập nhật yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác; xác định mong đợi của các bên liên quan.
    • Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu ATVSLĐ năm 2019 và lập chương trình hành động chi tiết.
  2. Kiểm soát việc thực hiện:
    • Xây dựng ma trận yêu cầu năng lực ATVSLĐ theo từng vị trí công việc; danh mục các chương trình đào tạo theo quy định.
    • Xây dựng hệ thống tài liệu quản lý: 14 thủ tục, 17 hướng dẫn an toàn (HDAT), 06 hướng dẫn công việc (HDCV).
    • Thiết lập quy trình kiểm soát nhà thầu, khách tham quan, quy trình mua sắm và quản lý hóa chất (dầu nhớt, cồn công nghiệp).
    • Xây dựng phương án chuẩn bị và ứng phó tình huống khẩn cấp (cháy nổ bông xơ, rò rỉ khí nén, sự cố đổ tràn hóa chất).
  3. Đánh giá kết quả hoạt động:
    • Quy định thủ tục đo lường và giám sát định kỳ môi trường lao động (bụi, ồn, vi khí hậu).
    • Ban hành quy chế tự kiểm tra ATVSLĐ nội bộ; tiêu chí thi đua khen thưởng - kỷ luật về an toàn.
    • Chuẩn hóa quy trình điều tra tai nạn lao động, phân tích nguyên nhân gốc rễ và hành động khắc phục phòng ngừa.
    • Quy định hoạt động đánh giá nội bộ và quy trình họp xem xét của lãnh đạo định kỳ.
  4. Hệ thống cảnh báo an toàn trực quan:
    • Thiết kế hệ thống biển báo đồng bộ gồm: 10 biển báo cấm, 14 biển báo nguy hiểm, 10 biển báo bắt buộc và 06 biển báo chỉ dẫn.

Chương Kết luận và Kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các đề xuất cải tiến về cơ cấu văn bản và cơ chế vận hành. Đồng thời, tác giả đưa ra kiến nghị về lộ trình triển khai chi tiết cho ban giám đốc Công ty Thiên Nam nhằm phân bổ nguồn lực, tổ chức đào tạo và tiến hành đánh giá chứng nhận ISO 45001:2018 trong thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu với các kết quả cụ thể sau:

  1. Kết quả khảo sát và định lượng hiện trạng:

    • Xác định được các vị trí có nguy cơ cao về tiếng ồn: khu vực máy con và máy ống với mức ồn từ 85,0 đến 86,67 dBA (vượt ngưỡng QCVN 24/2016/BYT).
    • Làm rõ nồng độ bụi bông vượt quy chuẩn cho phép tại các công đoạn chải thô (2,17 - 2,38 mg/m³) và máy con/ống (1,78 - 1,93 mg/m³) so với giới hạn 1 mg/m³ của QĐ 3773/2002/QĐ-BYT.
    • Thống kê 03 vụ tai nạn lao động nghiêm trọng trong giai đoạn 2015-2016 liên quan đến xe nâng, vi phạm cảm biến và thiếu chắn xích bảo vệ; chỉ ra lỗ hổng trong công tác khám sức khỏe (thiếu khám đầu vào và khám bệnh nghề nghiệp).
  2. Bộ giải pháp và hệ thống tài liệu cải tiến: Tác giả đã biên soạn và chuẩn hóa bộ tài liệu quản lý ATVSLĐ theo cấu trúc ISO 45001:2018 và pháp luật Việt Nam, bao gồm:

    • 01 Chính sách An toàn vệ sinh lao động và 01 Nội quy ATVSLĐ;
    • 01 Quyết định ban hành bộ máy an toàn;
    • 14 Thủ tục quản lý (từ nhận diện mối nguy, kiểm soát tài liệu, trao đổi thông tin, kiểm soát nhà thầu đến điều tra sự cố và đánh giá nội bộ);
    • 17 Hướng dẫn an toàn (HDAT) chi tiết cho từng thiết bị/công đoạn sản xuất sợi (xe nâng, dây chuyền bông chải, cuộn cúi, máy ghép, máy chải kỹ, máy thô, máy con, máy ống, bảo trì cơ khí...);
    • 06 Hướng dẫn công việc (HDCV);
    • 40 Biển báo trực quan (10 biển báo cấm, 14 biển báo nguy hiểm, 10 biển báo bắt buộc, 06 biển báo chỉ dẫn).
Nhóm tài liệu đề xuất Số lượng Nội dung trọng tâm
Văn bản định hướng chung 03 01 Chính sách ATVSLĐ, 01 Nội quy ATVSLĐ, 01 Quyết định
Thủ tục hệ thống (TT) 14 Nhận diện mối nguy - rủi ro, tuân thủ pháp luật, đào tạo, kiểm soát nhà thầu, ứng phó khẩn cấp, điều tra tai nạn, xem xét lãnh đạo
Hướng dẫn an toàn (HDAT) 17 Vận hành xe nâng, máy bông chải, cuộn cúi, máy ghép, máy chải kỹ, máy thô, máy con, máy ống, bình khí nén, bảo trì
Hướng dẫn công việc (HDCV) 06 Thao tác vận hành chuyên sâu và kiểm tra an toàn theo vị trí
Hệ thống biển cảnh báo 40 10 biển cấm, 14 biển nguy hiểm, 10 biển bắt buộc, 06 biển chỉ dẫn
  1. Đóng góp học thuật và thực tiễn:
    • Chuyển đổi thành công cấu trúc hệ thống quản lý an toàn của một nhà máy sợi từ OHSAS 18001:2007 sang tiêu chuẩn mới ISO 45001:2018.
    • Tích hợp đầy đủ các yêu cầu pháp lý chuyên ngành tại Việt Nam (Luật ATVSLĐ 2015, Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH, quy chuẩn vi khí hậu, ồn, bụi) vào các quy trình tác nghiệp cụ thể tại phân xưởng sợi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Toàn bộ hệ thống tài liệu và chương trình quản lý ATVSLĐ mới dừng lại ở mức độ đề xuất và hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở đánh giá thực trạng, chưa được ban giám đốc áp dụng vận hành thử nghiệm trên toàn dây chuyền sản xuất. Do đó, nghiên cứu chưa có số liệu đo lường thực tế về hiệu quả cắt giảm tai nạn, cải thiện chỉ số môi trường hay tính kinh tế sau áp dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai áp dụng thí điểm bộ thủ tục và hướng dẫn an toàn tại Nhà máy Sợi Thiên Nam 3;
    • Tổ chức đào tạo nhận thức toàn diện cho cán bộ công nhân viên và mạng lưới an toàn vệ sinh viên;
    • Tiến hành đánh giá nội bộ, khắc phục các điểm không phù hợp và đăng ký đánh giá chứng nhận ISO 45001:2018 chính thức từ tổ chức chứng nhận độc lập.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và kỹ sư thuộc các ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật An toàn Lao động, Bảo hộ Lao động và Quản lý Công nghiệp.

Các phần có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:

  • Bảng danh mục thiết bị, thông số kỹ thuật và phương pháp nhận diện mối nguy cơ học, vật lý trong dây chuyền kéo sợi công nghiệp;
  • Bộ số liệu đo đạc thực tế về độ ồn và bụi bông theo từng dòng máy kéo sợi (Đức, Nhật Bản, Ấn Độ, Trung Quốc);
  • Mẫu cấu trúc 14 thủ tục, 17 hướng dẫn an toàn máy sợi và hệ thống biển báo trực quan chuẩn hóa theo ISO 45001:2018, có thể chuyển giao áp dụng trực tiếp cho các doanh nghiệp dệt may - kéo sợi có quy mô tương đương.

Câu hỏi thường gặp

1. Kết quả đo đạc môi trường lao động tại Nhà máy Sợi Thiên Nam 3 có điểm nào vượt quy chuẩn cho phép? Kết quả đo đạc thực tế ghi nhận độ ồn tại khu vực máy con và máy ống dao động từ 85,0 đến 86,67 dBA, vượt mức giới hạn 85 dBA theo QCVN 24/2016/BYT. Đồng thời, nồng độ bụi bông tại khu máy chải thô (2,17 - 2,38 mg/m³) và máy con/ống (1,78 - 1,93 mg/m³) đều vượt tiêu chuẩn 1 mg/m³ quy định tại Quyết định 3773/2002/QĐ-BYT.

2. Giai đoạn 2015-2016 nhà máy đã ghi nhận những vụ tai nạn lao động nghiêm trọng nào? Nhà máy ghi nhận 03 vụ tai nạn lao động nặng: vụ thứ nhất do xe nâng đẩy kiện xơ đè lên công nhân đang phá kiện; vụ thứ hai do công nhân vô hiệu hóa cảm biến an toàn, đưa tay vào vệ sinh xơ quấn suốt khi máy đang chạy dẫn đến đứt 2 khớp đốt ngón tay phải; vụ thứ ba do máy không có tấm chắn an toàn khiến công nhân vệ sinh bị kẹp tay vào xích.

3. Công tác khám sức khỏe cho người lao động tại Thiên Nam 3 có những tồn tại gì so với quy định pháp luật? Nhà máy mới chỉ tiến hành khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn bộ cán bộ công nhân viên. Hai loại hình bắt buộc theo Luật ATVSLĐ 2015 chưa được thực hiện là: khám sức khỏe trước khi bố trí công việc cho người lao động và khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho công nhân tiếp xúc với các yếu tố có hại (như bụi bông, tiếng ồn).

4. Khóa luận đề xuất bộ tài liệu cải tiến chương trình quản lý ATVSLĐ gồm những văn bản nào? Tác giả đã xây dựng hệ thống tài liệu gồm: 01 Chính sách ATVSLĐ, 01 Nội quy ATVSLĐ, 01 Quyết định, 14 Thủ tục quản lý hệ thống, 17 Hướng dẫn an toàn (HDAT) thiết bị, 06 Hướng dẫn công việc (HDCV) và 40 Biển báo trực quan (10 biển cấm, 14 biển nguy hiểm, 10 biển bắt buộc, 06 biển chỉ dẫn).

Kết luận

Khóa luận đã đánh giá toàn diện hiện trạng điều kiện lao động và công tác an toàn vệ sinh lao động tại Nhà máy Sợi Thiên Nam 3, chỉ rõ các vi phạm về độ ồn, bụi bông và thiếu sót trong quản lý sức khỏe nghề nghiệp. Dựa trên khung pháp lý Việt Nam và tiêu chuẩn ISO 45001:2018, tác giả đã xây dựng hoàn chỉnh bộ tài liệu cải tiến gồm 14 thủ tục, 17 hướng dẫn an toàn máy sợi và 40 biển cảnh báo trực quan. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng giúp nhà máy kiện toàn hệ thống quản lý, chủ động phòng ngừa tai nạn lao động và tiến tới chứng nhận hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế.