Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Hóa Học Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ued tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại học Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2014

129
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài

2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

3. Mục đích của đề tài

4. Nhiệm vụ của đề tài

5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

6. Phạm vi nghiên cứu

7. Giả thuyết khoa học

8. Phương pháp nghiên cứu

9. Những đóng góp mới của đề tài

10. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC

1.1. Giáo dục định hướng kết quả đầu ra và phát triển năng lực của học sinh

1.2. Năng lực và sự phát triển năng lực

1.2.1. Khái niệm năng lực

1.2.2. Một số năng lực chung và năng lực đặc thù môn hóa học cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông

1.3. Bài tập hóa học

1.3.1. Khái niệm bài tập hóa học

1.3.2. Phân loại bài tập hóa học

1.3.3. Ý nghĩa của bài tập hóa học

1.4. Định hướng xây dựng câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh

1.4.1. Tiếp cận bài tập theo định hướng năng lực

1.4.2. Phân loại bài tập theo định hướng năng lực

1.4.3. Những đặc điểm của bài tập theo định hướng năng lực

1.4.4. Các bậc trình độ trong bài tập theo định hướng năng lực

1.5. Dạy học phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh

1.5.1. Khái niệm năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

1.5.2. Những biểu hiện của năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

1.5.3. Các biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho học sinh

1.5.4. Công cụ đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học của người học

1.6. Dạy học phát triển năng lực tính toán hóa học

1.6.1. Khái niệm năng lực tính toán hóa học

1.6.2. Những biểu hiện của năng lực tính toán hóa học

1.6.3. Các biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực tính toán hóa học

1.6.4. Công cụ đánh giá năng lực tính toán hóa học

1.7. Dạy học phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

1.7.1. Khái niệm năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

1.7.2. Những biểu hiện của năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

1.7.3. Các biện pháp rèn luyện và phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh

1.7.4. Công cụ đánh giá năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề của người học

1.8. Thực trạng sử dụng bài tập hoá học và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học, năng lực tính toán, năng lực PH & GQVĐ cho học sinh trong quá trình dạy học hóa học ở trường THPT Vạn Xuân, Đan Phượng Hà Nội hiện nay

1.8.1. Điều tra thực trạng

1.8.2. Đánh giá kết quả điều tra

1.8.2.1. Về đánh giá kết quả điều tra giáo viên
1.8.2.2. Về đánh giá kết quả điều tra học sinh

2. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

3. CHƯƠNG 2:TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÔNG QUA CHƯƠNG DẪN XUẤT HALOGEN-ANCOL-PHENOL

2.1. Phân tích nội dung, chương trình chương Dẫn xuất halogen –Ancol –Phenol Hóa học 11 cơ bản ở trường THPT

2.1.1. Vị trí của chương Dẫn xuất halogen –Ancol –Phenol trong chương trình hóa hữu cơ phổ thông

2.1.2. Nội dung kiến thức chương 8 SGK hóa học 11

2.1.3. Đặc điểm cấu trúc chung nội dung và phương pháp dạy học chương Dẫn xuất halogen-Ancol-Phenol

2.2. Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng BTHH theo định hướng phát triển năng lực

2.2.1. Nguyên tắc lựa chọn

2.2.2. Nguyên tắc xây dựng bài tập hóa học theo định hướng phát triển năng lực

2.2.3. Quy trình biên soạn câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực của một chủ đề

2.3. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học chương Dẫn xuất halogen – Phenol- Ancol nhằm phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho HS ở trường phổ thông

2.3.1. Quy trình tuyển chọn, xây dựng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực PH và GQVĐ

2.3.2. Xây dựng và sử dụng bài tập hóa học để rèn cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề trong học tập

2.3.3. Sử dụng bài tập lý thuyết để rèn cho HS phát hiện vấn đề có chứa đựng mâu thuẫn giữa kiến thức đã học và kiến thức mới cần hình thành trong giờ lên lớp truyền thụ kiến thức mới, luyện tập

2.3.4. Sử dụng một số bài tập định lượng để phát triển năng lực phát hiện vấn đề (phát hiện dạng bài, phát hiện các kiến thức mấu chốt) và cách giải quyết vấn đề cho học sinh

2.3.5. Hệ thống bài tập tự luyện cho học sinh

2.4. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học phần dẫn xuất halogen, phenol, ancol nhằm phát triển năng lực tính toán hóa học cho HS ở trường phổ thông

2.4.1. Quy trình lựa chọn và xây dựng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực tính toán hóa học

2.4.2. Xây dựng, sử dụng bài tập hóa học để rèn cho học sinh năng lực tính toán hóa học trong học tập

2.4.2.1. Tính theo phương trình và hệ phương trình
2.4.2.2. Sử dụng các phương pháp trung bình
2.4.2.3. Phương pháp tăng giảm khối lượng
2.4.2.4. Sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng vào giải toán hóa học
2.4.2.5. Hiệu suất phản ứng- các bài toán vận dụng vào thực tiễn

2.4.3. Bài tập tự luyện

2.5. Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng bài tập hóa học phần dẫn xuất halogen, phenol, ancol nhằm phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cho HS ở trường phổ thông

2.5.1. Quy trình lựa chọn và xây dựng bài tập hóa học nhằm phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

2.5.2. Sử dụng bài tập hóa học để rèn cho học sinh năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học cần hình thành trong giờ lên lớp truyền thụ kiến thức mới

2.5.3. Bài tập tự luyện

4. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

5. CHƯƠNG 3:THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.4. Tiến trình thực nghiệm sư phạm

3.5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.1. Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm

3.5.1.1. Xử lí theo phương pháp thống kê toán học
3.5.1.2. Xử lí theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

3.5.2. Đánh giá năng lực HS qua bảng kiểm quan sát

3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm

6. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHẦN PHỤ LỤC

1. PHỤ LỤC 1: PHIẾU HỎI GIÁO VIÊN

2. PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA HỌC SINH

3. PHỤ LỤC 3:BẢNG KIỂM QUAN SÁTNĂNG LỰC PHÁT HIỆN VÀ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA HS

4. PHỤ LỤC 4: BẢNG KIỂM QUAN SÁT NĂNG LỰC SỬ DỤNG NGÔN NGỮ HÓA HỌC

5. PHỤ LỤC 5: BẢNG KIỂM QUAN SÁT NĂNG LỰC TÍNH TOÁN

6. PHỤ LỤC 6:PHIẾU NHẬN XÉTVỀ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG BTHH PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

7. PHỤ LỤC 7: ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT

8. PHỤ LỤC 8: MỘT SỐ GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hệ thống bài tập hóa học phát triển năng lực học sinh THPT

Hệ thống bài tập hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông (THPT). Việc xây dựng một hệ thống bài tập phù hợp không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn phát triển các kỹ năng cần thiết trong học tập và cuộc sống. Đặc biệt, trong bối cảnh giáo dục hiện đại, việc phát triển năng lực cho học sinh thông qua bài tập hóa học trở thành một yêu cầu cấp thiết.

1.1. Tầm quan trọng của bài tập hóa học trong giáo dục

Bài tập hóa học không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy, phân tích và giải quyết vấn đề. Thông qua việc giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó phát triển năng lực tự học và sáng tạo.

1.2. Mục tiêu phát triển năng lực cho học sinh THPT

Mục tiêu chính của việc phát triển năng lực cho học sinh THPT thông qua bài tập hóa học là giúp học sinh không chỉ hiểu biết về hóa học mà còn có khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này bao gồm việc phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực tính toán và năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

II. Những thách thức trong việc xây dựng hệ thống bài tập hóa học

Việc xây dựng hệ thống bài tập hóa học không phải là điều dễ dàng. Có nhiều thách thức cần phải vượt qua để đảm bảo rằng hệ thống bài tập không chỉ phong phú mà còn phù hợp với nhu cầu học tập của học sinh. Những thách thức này bao gồm việc xác định đúng mức độ khó của bài tập, đảm bảo tính đa dạng và khả năng ứng dụng thực tiễn.

2.1. Khó khăn trong việc xác định mức độ khó của bài tập

Một trong những thách thức lớn nhất là xác định mức độ khó của bài tập hóa học. Bài tập quá dễ sẽ không kích thích được sự phát triển của học sinh, trong khi bài tập quá khó có thể gây ra sự chán nản và mất động lực học tập.

2.2. Đảm bảo tính đa dạng và ứng dụng thực tiễn

Hệ thống bài tập cần phải đa dạng về hình thức và nội dung để phù hợp với nhiều đối tượng học sinh khác nhau. Đồng thời, các bài tập cũng cần phải có tính ứng dụng cao, giúp học sinh thấy được sự liên quan giữa kiến thức hóa học và thực tiễn cuộc sống.

III. Phương pháp xây dựng hệ thống bài tập hóa học hiệu quả

Để xây dựng một hệ thống bài tập hóa học hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, chú trọng đến việc phát triển năng lực cho học sinh. Các phương pháp này bao gồm việc sử dụng bài tập thực hành, bài tập nhóm và các hoạt động trải nghiệm.

3.1. Sử dụng bài tập thực hành trong giảng dạy

Bài tập thực hành giúp học sinh áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng thực hành. Việc thực hành cũng giúp học sinh hình thành tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

3.2. Tổ chức bài tập nhóm để phát triển kỹ năng làm việc nhóm

Bài tập nhóm không chỉ giúp học sinh học hỏi lẫn nhau mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác. Thông qua việc thảo luận và làm việc cùng nhau, học sinh có thể chia sẻ ý tưởng và giải pháp, từ đó nâng cao khả năng tư duy sáng tạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống bài tập hóa học

Hệ thống bài tập hóa học không chỉ có giá trị trong việc giảng dạy mà còn có thể được áp dụng trong các hoạt động ngoại khóa và nghiên cứu khoa học. Việc áp dụng bài tập hóa học vào thực tiễn giúp học sinh thấy được giá trị của kiến thức và phát triển kỹ năng nghiên cứu.

4.1. Tích hợp bài tập hóa học vào các hoạt động ngoại khóa

Các hoạt động ngoại khóa như câu lạc bộ hóa học hay các cuộc thi khoa học có thể sử dụng hệ thống bài tập hóa học để tạo ra môi trường học tập thú vị và bổ ích cho học sinh. Điều này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng làm việc nhóm và tư duy sáng tạo.

4.2. Nghiên cứu khoa học và bài tập hóa học

Hệ thống bài tập hóa học cũng có thể được sử dụng trong các dự án nghiên cứu khoa học. Học sinh có thể áp dụng kiến thức hóa học để giải quyết các vấn đề thực tiễn, từ đó phát triển khả năng nghiên cứu và tư duy phản biện.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của hệ thống bài tập hóa học

Hệ thống bài tập hóa học phát triển năng lực cho học sinh THPT là một công cụ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Việc tiếp tục nghiên cứu và cải tiến hệ thống bài tập sẽ giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của học sinh trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

5.1. Tầm quan trọng của việc cải tiến hệ thống bài tập

Cải tiến hệ thống bài tập hóa học là cần thiết để đảm bảo rằng nó luôn phù hợp với nhu cầu và xu hướng giáo dục hiện đại. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy học mà còn phát triển năng lực cho học sinh một cách toàn diện.

5.2. Triển vọng tương lai của giáo dục hóa học

Trong tương lai, giáo dục hóa học sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và các phương pháp giảng dạy hiện đại. Hệ thống bài tập hóa học sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực cho học sinh, giúp họ trở thành những công dân có trách nhiệm và sáng tạo.

19/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH THÔNG QUA BÀI TẬP HÓA HỌC 1.Giáo dục định hướng kết quả đầu ra và phát triển năng lực của học sinh Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung ( Giáo dục theo định hướng kết quả đầu vào) sang tiếp cận năng lực ( Giáo dục định hướng kết quả đầu ra) của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Trước bối cảnh đó và để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015, cần thiết phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người học. Năng lực và sự phát triển năng lực 1. Khái niệm năng lực Năng lực được định nghĩa theo rất nhiều cách khác nhau bằng sự lựa chọn loại dấu hiệu khác nhau.

Có thể phân làm hai nhóm chính: - Nhóm lấy dấu hiệu tố chất tâm lý để định nghĩa. Ví dụ: “Năng lực là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp” - Nhóm lấy dấu hiệu về các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa. Ví dụ: “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống”. Hoặc “Năng lực là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lý vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống”.

Dù diễn đạt cách nào cũng thấy năng lực có một số đặc điểm chung, cơ bản là: - Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con người cụ thể thực hiện (Năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản lý bản thân …). Vậy không tồn tại năng lực chung chung. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội …) để có một sản phẩm nhất định, do đó có thể phân biệt người này với người khác. - Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể.

Năng lực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể. Vì vậy, năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động, nó là điều kiện của hoạt động, nhưng cũng phát triển trong chính hoạt động đó. Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt, có tổ chức hợp lí các kiến thức, kĩ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định. Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kĩ năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ không ở tiếp thu lượng tri thức rời rạc.

Theo OECD (tổ chức các nước kinh tế phát triển) (2002) đã xác định: “ Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2005) cho rằng : “ Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm đạo đức.” [7] Trong đề tài này, chúng tôi chấp nhận quan niệm: “ Năng lực là sự kết hợp hợp lí kiến thức, kĩ năng và sự sẵn sàng tham gia các hoạt động tích cực, có hiệu quả”. Như vậy, năng lực là sự huy động và kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các kiến thức, kĩ năng, thái độ, tình cảm, động cơ cá nhân .Để thực hiện thành công các yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định. Muốn mô tả năng lực cá nhân, người ta thường dùng các động từ chỉ hành động như: Hiểu, biết, vận dụng.

Muốn đánh giá cá nhân hãy xem xét chúng trong hoạt động. Ví dụ năng lực giao tiếp có được khi cá nhân biết tổng hợp kiến thức về ngôn ngữ, kĩ năng sử dụng các công cụ ngôn ngữ (nói, viết, công nghệ thông tin) và thái độ đúng đắn đối với giao tiếp. Năng lực giao tiếp được bộc lộ khi cá nhân tham gia các hoạt động có chủ đích như trình bày, diễn thuyết, thảo luận…Năng lực được thể hiện thông qua hoạt động có kết quả. Cấu trúc các thành tố của năng lực linh hoạt, dễ chuyển hóa khi môi trường và yêu cầu hoạt động thay đổi.

Năng lực được đánh giá thông qua việc theo dõi toàn bộ tiến trình hoạt động của học sinh ở những thời điểm khác nhau. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Một số năng lực chung và năng lực đặc thù môn hóa học cần phát triển cho học sinh trung học phổ thông Hiện nay chưa có nhiều tài liệu cung cấp một cách đầy đủ và hệ thống các năng lực chung và năng lực đặc thù môn Hóa học cần phát triển cho học sinh THPT. Vì vậy chúng tôi sử dụng tài liệu: “ Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020”[2 ] và tài liệu “ Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Các năng lực chung cần phát triển cho HS THPT bao gồm các năng lực sau: Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy; Năng lực tự quản lý. Nhóm năng lực về quan hệ xã hội Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác Nhóm năng lực công cụ Năng lực sử dụng Công nghệ thông tin và Truyền thông (ICT); Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán. Năng lực đặc thù môn học : Trong chương trình giáo dục phổ thông mỗi môn học có đặc thù riêng và có thế mạnh để hình thành và phát triển năng lực đặc thù của môn học. Năng lực đặc thù môn Hóa học bao gồm các năng lực sau: [6,tr.42-46 ] - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học - Năng lực thực hành hoá học.

- Năng lực tính toán - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. -Năng lực sáng tạo Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đi sâu về năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán hóa học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học. Bài tập hóa học.

Khái niệm bài tập hóa học Thực tiễn ở trường phổ thông, bài tập hoá học giữ vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo. Bài tập vừa là mục đích vừa là nội dung lại vừa là 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phương pháp dạy học hiệu nghiệm. Bài tập cung cấp cho học sinh cả kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và cả niềm vui sướng của sự phát hiện, tìm ra đáp số, một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức, một yếu tố tâm lý góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao tính hiệu quả của hoạt động thực tiễn của con người, điều này đặc biệt được chú ý trong nhà trường của các nước phát triển.[32,tr 34] Vậy bài tập là gì ? Theo từ điển Tiếng Việt bài tập là bài ra cho HS làm để vận dụng điều đã học, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học. Ở đây chúng ta hiểu rằng BTHH là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội dung rõ ràng, cụ thể.

Muốn giải được những bài tập này người HS phải biết suy luận logic dựa vào những kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hóa học, những khái niệm, những định luật, học thuyết, những phép toán., người học phải biết phân loại bài tập để tìm ra hướng giải có hiệu quả. Phân loại bài tập hóa học Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập hoá học dựa trên cơ sở khác nhau: a/ Dựa vào mức độ kiến thức: Cơ bản, nâng cao. b/ Dựa vào tính chất bài tập: Định tính, định lượng. c/ Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh: Lý thuyết, thực nghiệm.

d/ Dựa vào mục đích dạy học: Ôn tập, luyện tập, kiểm tra. e/ Dựa vào cách tiến hành trả lời: Trắc nghiệm khách quan, tự luận. f/ Dựa vào kỹ năng, phương pháp giải bài tập:Lập công thức, hỗn hợp, tổng hợp chất, xác định cấu trúc. g/ Dựa vào loại kiến thức trong chương trình:Dung dịch, điện hoá, động học, nhiệt hoá học, phản ứng oxihoá - khử.

i/ Dựa vào đặc điểm bài tập:  Bài tập định tính: Giải thích hiện tượng, nhận biết, điều chế, tách hỗn hợp.  Bài tập định lượng: Có lượng dư, giải bằng trị số trung bình, giải bằng đồ thị. Giữa các cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, người ta phân loại để nhằm phục vụ cho nhưng mục đích nhất định.tr37] * Bài tập tự luận: Là loại bài tập, HS phải tự viết câu trả lời, phải tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình. Bài tập tự luận có hai dạng: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Bài tập tự luận định tính (bài tập định tính): Là các dạng bài tập có liên hệ với sự quan sát để mô tả, giải thích các hiện tượng hoá học.

+ Bài tập tự luận định lượng (bài tập định lượng): Là loại bài tập cần dùng các kỹ năng toán học kết hợp với kỹ năng hoá học để giải. * Bài tập trắc nghiệm: Là loại bài tập khi làm bài HS chỉ phải chọn câu trả lời trong số các câu trả lời đã được cung cấp. Do không phải viết câu trả lời nên thời gian dành cho việc đọc, suy nghĩ và chọn câu trả lời chỉ từ 1 – 2 phút. Bài tập trắc nghiệm có các dạng như: Bài tập điền khuyết; bài tập đúng - sai; bài tập ghép đôi; bài tập nhiều lựa chọn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Xây Dựng Hệ Thống Bài Tập Hóa Học Phát Triển Năng Lực Cho Học Sinh THPT" tập trung vào việc phát triển một hệ thống bài tập hóa học nhằm nâng cao năng lực cho học sinh trung học phổ thông. Tài liệu này không chỉ cung cấp các bài tập thực tiễn mà còn giúp học sinh áp dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống hàng ngày, từ đó phát triển tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề qua dạy học phần hóa học phi kim 10 trung học phổ thông", nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp dạy học giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề trong hóa học.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho học sinh thông qua hệ thống bài tập hóa học có liên quan đến thực tiễn và môi trường phần hóa học vô cơ ở trung học phổ thông" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách kết nối kiến thức hóa học với thực tiễn, từ đó nâng cao khả năng tư duy cho học sinh.

Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ vnu ued xây dựng và sử dụng bài tập hóa học theo tiếp cận pisa trong dạy học phần hợp chất hữu cơ chứa oxi hóa học 11 thpt nhằm phát triển cho học sinh năng lực giải quyết vấn đề" sẽ cung cấp cho bạn những bài tập hóa học theo phương pháp PISA, giúp học sinh phát triển năng lực giải quyết vấn đề một cách hiệu quả hơn.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp dạy học hóa học hiện đại.