Luận án tiến sĩ: Xây dựng đội ngũ giáo viên trong thời kỳ đổi mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Luận án tiến sĩ nghiên cứu xây dựng đội ngũ giáo viên thời kỳ đổi mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh, đề cao vai trò giáo dục trong phát triển xã hội.

Trường đại học

Học viện Quân y

Chuyên ngành

Nội tim mạch

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sỹ y học

2018

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẠI CƯƠNG HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP

1.2. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA STENT ĐỘNG MẠCH VÀNH

1.3. NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN STENT PHỦ THUỐC BIOLIMUS A9 CÓ POLYMER TỰ TIÊU TRONG ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CỦA CÁC BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA

3.2. KẾT QUẢ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA BẰNG STENT PHỦ THUỐC BIOLIMUS A9 CÓ POLYMER TỰ TIÊU

3.3. KẾT QUẢ THEO DÕI THEO THỜI GIAN BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP ĐƯỢC ĐẶT STENT PHỦ THUỐC BIOLIMUS A9 CÓ POLYMER TỰ TIÊU

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

4.2. KẾT QUẢ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CỦA BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG VÀNH CẤP ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA

4.3. KẾT QUẢ SỚM CỦA PHƯƠNG PHÁP CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG STENT PHỦ THUỐC BIOLIMUS A9 CÓ POLYMER TỰ TIÊU

4.4. KẾT QUẢ THEO DÕI DỌC TRONG 12 THÁNG SAU ĐẶT STENT PHỦ THUỐC BIOLIMUS A9 CÓ POLYMER TỰ TIÊU

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đội ngũ giáo viên thời kỳ đổi mới

Đội ngũ giáo viên đóng vai trò then chốt trong sự nghiệp giáo dục Việt Nam, đặc biệt trong thời kỳ đổi mới. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người định hướng tư tưởng, đạo đức cho học sinh. Phát triển giáo viên cần được chú trọng thông qua các chương trình đào tạo giáo viên hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Việc đổi mới phương pháp giảng dạy cũng là yếu tố quan trọng để đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện đại.

1.1. Vai trò của giáo viên trong giáo dục hiện đại

Trong giáo dục hiện đại, giáo viên không chỉ là người truyền thụ kiến thức mà còn là người hướng dẫn, khơi gợi tư duy sáng tạo cho học sinh. Tư tưởng Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng giáo viên phải là tấm gương về đạo đức và trách nhiệm. Điều này đòi hỏi đội ngũ giáo viên phải không ngừng học hỏi, cập nhật kiến thức và kỹ năng mới để đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới.

1.2. Đào tạo và phát triển giáo viên

Đào tạo giáo viên cần được thực hiện bài bản, từ việc nâng cao trình độ chuyên môn đến rèn luyện kỹ năng sư phạm. Các chương trình đào tạo cần chú trọng đến giáo dục theo tư tưởng Hồ Chí Minh, giúp giáo viên hiểu sâu sắc về vai trò và trách nhiệm của mình. Đồng thời, việc phát triển giáo viên cần được hỗ trợ bởi các chính sách cụ thể, tạo điều kiện để giáo viên có cơ hội học tập và phát triển nghề nghiệp.

II. Giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới

Giáo dục Việt Nam đang trải qua những thay đổi mạnh mẽ trong thời kỳ đổi mới. Cải cách giáo dục được thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục phải hướng đến sự phát triển toàn diện của con người, không chỉ về kiến thức mà còn về đạo đức và kỹ năng sống. Giáo dục bền vữnggiáo dục quốc gia là hai mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục hiện nay.

2.1. Cải cách giáo dục và chất lượng giáo dục

Cải cách giáo dục là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục. Các chính sách cải cách cần tập trung vào việc đổi mới chương trình học, phương pháp giảng dạy và hệ thống đánh giá. Giáo dục hiện đại đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo, giúp học sinh phát triển toàn diện cả về trí tuệ và nhân cách. Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục cần được áp dụng một cách sâu sắc trong quá trình cải cách này.

2.2. Giáo dục bền vững và giáo dục quốc gia

Giáo dục bền vững là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam. Điều này đòi hỏi sự kết hợp giữa giáo dục và phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo rằng giáo dục đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện đại. Giáo dục quốc gia cần được xây dựng trên nền tảng văn hóa và truyền thống dân tộc, đồng thời tiếp thu những giá trị tiến bộ từ thế giới. Tư tưởng lãnh đạo của Hồ Chí Minh về giáo dục cần được vận dụng một cách sáng tạo trong quá trình này.

III. Tư tưởng Hồ Chí Minh trong giáo dục

Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục là nền tảng quan trọng trong việc xây dựng và phát triển giáo dục Việt Nam. Theo Người, giáo dục phải hướng đến sự phát triển toàn diện của con người, không chỉ về kiến thức mà còn về đạo đức và kỹ năng sống. Giáo dục theo tư tưởng Hồ Chí Minh đòi hỏi sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp học sinh áp dụng kiến thức vào cuộc sống. Tư tưởng lãnh đạo của Hồ Chí Minh cũng nhấn mạnh vai trò của giáo viên trong việc định hướng tư tưởng và đạo đức cho học sinh.

3.1. Giáo dục toàn diện theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Giáo dục theo tư tưởng Hồ Chí Minh hướng đến sự phát triển toàn diện của con người, bao gồm cả trí tuệ, đạo đức và thể chất. Người nhấn mạnh rằng giáo dục phải gắn liền với thực tiễn, giúp học sinh áp dụng kiến thức vào cuộc sống. Giáo dục hiện đại cần kế thừa và phát huy những giá trị này, đảm bảo rằng học sinh không chỉ có kiến thức mà còn có kỹ năng sống và tư duy sáng tạo.

3.2. Vai trò của giáo viên trong giáo dục theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo viên không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người định hướng tư tưởng và đạo đức cho học sinh. Đội ngũ giáo viên cần được đào tạo và phát triển để đáp ứng yêu cầu này. Tư tưởng lãnh đạo của Hồ Chí Minh cũng nhấn mạnh rằng giáo viên phải là tấm gương về đạo đức và trách nhiệm, giúp học sinh hình thành nhân cách và lối sống lành mạnh.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ xây dựng đội ngũ giáo viên trong thời kỳ đổi mới theo tư tưởng hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hội chứng động mạch vành cấp bao gồm cơn đau thắt ngực không ổn định, Nhồi máu cơ tim ST không chênh và Nhồi máu cơ tim ST chênh [8]. Can thiệp động mạch vành qua da ngày nay đã trở thành một biện pháp điều trị hiệu quả bệnh nhân bị Hội chứng động mạch vành cấp. Stent động mạch vành bằng kim loại đối diện với nguy cơ tái hẹp sau can thiệp khá cao, ƣớc tính theo các nghiên cứu từ 20-25% [89]. Nguyên nhân chính gây tái hẹp là do hiện tƣợng tăng sinh quá mức lớp nội mạc và tế bào cơ trơn thành mạch.

Stent động mạch vành phủ thuốc đƣợc phủ lên bề mặt stent một lớp polymer có mang thuốc ức chế tăng sinh nội mạc và tế bào cơ trơn thành mạch, nhờ đó mà hạn chế đƣợc nguy cơ tái hẹp [107]. Tuy nhiên nguy cơ xuất hiện huyết khối lại cao hơn so với stent kim loại thƣờng [62]. Tỷ lệ huyết khối trong stent nói chung từ 0,5-3,1%. Tỷ lệ tử vong và nhồi máu cơ tim do huyết khối trong stent tƣơng ứng là 45-75% và 25-65% [62], [128].

Các thế hệ stent phủ thuốc liên tục đƣợc nghiên cứu cải tiến, từ thiết kế khung kim loại, lớp polymer mang thuốc tƣơng thích sinh học cho đến loại thuốc phủ. Thế hệ stent phủ thuốc thứ hai với khung kim loại mỏng hơn, lớp polymer tƣơng thích sinh học hơn, phủ thuốc Everolimus (stent Xience V, Xience Prime, Abbort Vascular, USA và stent Promus Element, Boston Scientific USA) đã đƣợc chứng minh tốt hơn stent kim loại thƣờng và stent phủ thuốc thế hệ 1 qua nhiều nghiên cứu lớn ở nƣớc ngoài và cho đến nay vẫn đƣợc coi là stent tiêu chuẩn trong can thiệp động mạch vành. Không dừng lại ở đó, xuất phát từ những giả thiết cho rằng lớp polymer mang thuốc tồn tại vĩnh viễn có thể là một trong những nguyên nhân gây huyết khối muộn, thế hệ stent phủ thuốc mới xuất hiện với việc cải tiến lớp polymer mang thuốc tự phân huỷ theo thời gian sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ giải phóng thuốc 2 cùng với công nghệ phủ thuốc áp thành hứa hẹn an toàn và hiệu quả đối với các bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp có chỉ định can thiệp động mạch vành qua da [25], [35], [40], [62], [85]. Một trong những loại stent thuộc thế hệ này đƣợc sử dụng đầu tiên tại một số trung tâm tim mạch can thiệp trong nƣớc là stent phủ thuốc Biolimus A9 công nghệ áp thành trên nền polymer sinh học tự tiêu theo thời gian.

Nhiều nghiên cứu trên thế giới về loại stent mới này đã cho kết quả tốt khi so sánh với stent phủ thuốc thế hệ hai. Tỷ lệ tái hẹp theo nghiên cứu Leader là 6,7%, tỷ lệ huyết khối muộn 1,9% [136]. Nghiên cứu Compare 2, tỷ lệ tái can thiệp là 2,1%, tỷ lệ huyết khối là 0,8% [97], [111]. Đối tƣợng bệnh nhân của bệnh viện Hữu nghị thƣờng cao tuổi, mắc nhiều bệnh phối hợp, có sinh lý bệnh đặc trƣng khác với ngƣời trẻ tuổi.

Việc can thiệp động mạch vành qua da cho đối tƣợng này thƣờng gặp khó khăn về mặt thủ thuật cũng nhƣ đối mặt với nhiều nguy cơ sau can thiệp. Thực tế đã có một số nghiên cứu về đặc điểm bệnh lý động mạch vành ở những bệnh nhân trên 75 tuổi. Việc nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm cũng nhƣ hình thái tổn thƣơng động mạch vành ở đối tƣợng bệnh nhân này là cần thiết. Hiện nay ở Việt Nam vẫn chƣa có nghiên cứu nào chi tiết và đầy đủ đánh giá kết quả và sự an toàn của stent phủ thuốc có polymer tự tiêu trong điều trị can thiệp động mạch vành qua da.

Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên những bệnh nhân Hội chứng mạch vành cấp tại bệnh viện Hữu nghị nhằm hai mục tiêu sau: 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ và đặc điểm tổn thương ĐMV của bệnh nhân Hội chứng động mạch vành cấp được điều trị can thiệp ĐMV qua da tại bệnh viện Hữu nghị. Đánh giá kết quả của phương pháp can thiệp ĐMV qua da sử dụng stent phủ thuốc Biolimus A9 có polymer tự tiêu theo thời gian trong điều trị bệnh nhân Hội chứng động mạch vành cấp. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.

ĐẠI CƢƠNG HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH CẤP 1. Định nghĩa Hội chứng động mạch vành cấp Hội chứng động mạch vành cấp – Acute coronary syndrome (ACS), còn gọi ngắn gọn là Hội chứng vành cấp là bệnh cảnh lâm sàng bao gồm Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh (STEMI), Nhồi máu cơ tim ST không chênh (NSTEMI) và Cơn đau thắt ngực không ổn định (UA). Nhồi máu cơ tim ST chênh lên đƣợc xác định bằng hình ảnh điện tim có sự xuất hiện đoạn ST chênh lên 1-2mm trên ít nhất 2 chuyển đạo liền kề và có tăng men tim. Trong khi cơn đau thắt ngực không ổn định/Nhồi máu cơ tim ST không chênh đƣợc xác định trên điện tim có hình ảnh đoạn ST chênh xuống/sóng T cao đảo ngƣợc có hoặc không có biến đổi men tim [137].

Cơ sở sinh lý bệnh Hội chứng động mạch vành cấp Phần lớn NMCT xảy ra do cục huyết khối gây tắc động mạch vành thủ phạm tại vị trí của mảng xơ vữa. Rất hiếm khi NMCT xảy ra trên một bệnh nhân không có xơ vữa động mạch trừ một số trƣờng hợp đặc biệt nhƣ viêm ĐMV, bóc tách thành ĐMV tự phát, thuyên tắc huyết khối ĐMV, co thắt ĐMV, cầu cơ ĐMV. Huyết khối luôn là yếu tố chính gây nên cơn đau thắt ngực không ổn định ngay khi nghỉ với các mức độ từ nhẹ đến nặng nề. Các nghiên cứu trên mổ tử thi cho thấy 50-70% bệnh nhân bị đột tử do bệnh thiếu máu cơ tim có sự xuất hiện của huyết khối ĐMV.

Mảng xơ vữa thủ phạm Vai trò của huyết khối trong cơ chế bệnh sinh Hội chứng ĐMV cấp đã đƣợc khẳng định, cần thiết phải hiểu rõ hơn về cấu trúc mảng xơ vữa động mạch trƣớc khi huyết khối đƣợc hình thành, nguyên nhân làm cho nó biến đổi đột ngột từ trạng thái ổn định sang trạng thái không ổn định. 4 Một mảng vữa xơ động mạch phát triển đầy đủ ở ngƣời, typ IV hoặc Va theo định nghĩa của Hội tim mạch Hoa Kỳ (AHA), bao gồm một lõi lipit đƣợc bao bọc bởi một tổ chức mô liên kết (hình 1. Lõi là một khối tế bào lipit bao gồm cholesterol và ester của nó, một số tồn tại dƣới dạng tinh thể. Bao bọc xung quanh lõi lipit là một lƣợng lớn đại thực bào, rất nhiều trong số đó là các tế bào bọt (đại thực bào mà bào tƣơng chứa các tinh thể cholesterol).

Các đại thực bào này có nguồn gốc từ các tế bào bạch cầu đơn nhân, sau khi thâm nhập qua lớp nội mạc mạch máu từ thành mạch. Chúng không phải là những tế bào trơ hay những tế bào ở giai đoạn chuyển hóa cuối cùng mà là những tế bào đƣợc hoạt hóa cao, có khả năng sản sinh ra các yếu tố tiền đông máu và các tế bào trung gian gây viêm nhƣ yếu tố hoại tử u alpha (TNF α), các interleukin và các men phân hủy protein cần xúc tác kim loại. Lớp vỏ cấu trúc bởi mô liên kết bao xung quanh ―khối viêm‖ này có thành phần chủ yếu là các sợi liên kết đƣợc tổng hợp từ các tế bào cơ trơn mạch máu. Phần vỏ xơ ngăn cách sự tiếp xúc của lõi lipit với thành mạch chính là vỏ của mảng xơ vữa.

Hình cắt ngang mảng xơ vữa ĐMV với lõi lipit được ngăn cách với lòng mạch bởi một lớp vỏ xơ *Nguồn: Stary H. và cộng sự (1995) [113] Những mảng xơ vữa ở giai đoạn sớm (typ I-III theo AHA) thƣờng không gây tổn hại đến cấu trúc lớp nội mạc mạch máu. Chỉ khi ở giai đoạn IV, sự ảnh hƣởng này mới khá rõ ràng [43]. Lớp tế bào nội mạc phía trên và 5 giữa các mảng xơ vữa thƣờng có sự nhân lên một cách mạnh mẽ so với ở mạch máu bình thƣờng, cho thấy sự non nớt và những rối loạn về mặt chức năng sinh lý học của các tế bào này.

Sự bóc trần nội mạc xảy ra từ trung tâm đến tận lớp mô liên kết bên ngoài, tạo điều kiện cho một lớp tiểu cầu bám dính tại chỗ. Các ―cục máu đông siêu nhỏ‖ nhƣ vậy tuy không thể quan sát đƣợc qua chụp ĐMV hay gây cản trở dòng chảy, nhƣng có thể làm mảng xơ vữa phát triển lớn hơn với sự tập trung nhiều tế bào cơ trơn thông qua các yếu tố tăng trƣởng giải phóng từ tiểu cầu. Khái niệm mảng xơ vữa nguy hiểm Việc phân tích cấu trúc mảng xơ vữa từ khi hình thành cho đến lúc nó bất ổn định (bị nứt vỡ) có ý nghĩa quyết định các giai đoạn lâm sàng của bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim. Một mảng xơ vữa đƣợc coi là nguy hiểm khi nó là nguyên nhân dẫn đến hình thành cục máu đông gây bít tắc một phần hoặc hoàn toàn lòng ĐMV gây ra bệnh cảnh NMCT cấp và bao gồm các tiêu chuẩn sau [42]: - Lõi lipit lớn chiếm trên 50% thể tích mảng xơ vữa.

- Nhiều đại thực bào. - Rất ít tế bào cơ trơn ở lớp vỏ xơ. - Chứa nhiều yếu tố mô. - Lớp vỏ xơ mỏng với cấu trúc sợi liên kết bị phá hủy.

Tất cả những yếu tố kể trên đều là kết quả trực tiếp từ hoạt động đại thực bào, càng làm cho lõi lipit dầy thêm và lớp vỏ xơ mỏng đi. Các biến cố mạch vành liên quan đến Hội chứng ĐMV cấp trong tƣơng lai phụ thuộc nhiều vào số lƣợng những mảng xơ vữa nguy hiểm chứ không phải tổng số mảng xơ vữa động mạch. Vì thế mà bệnh cảnh lâm sàng của bệnh nhân cũng khác nhau dựa vào số lƣợng mảng xơ vữa nguy hiểm hiện diện trong động mạch vành. Điều này giải thích là tại sao có những bệnh nhân bị NMCT tái diễn trong khi có những bệnh nhân chỉ bị NMCT duy nhất một lần trong đời.

Cơ chế tạo cục máu đông Huyết khối hình thành tại mảng xơ vữa thông qua hai con đƣờng khác nhau. Thứ nhất, sự bóc trần nội mạc lan rộng làm cho một vùng rộng lớn bề mặt lớp mô liên kết dƣới nội mạc của mảng xơ vữa bị lộ ra tạo điều kiện cho huyết khối bám vào (hình 1. Quá trình này còn gọi là sự xói mòn lớp nội mạc mạch máu. Các nghiên cứu quan sát cho rằng các tế bào nội mạc bị mất đi có liên quan đến các đại thực bào gần nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Xây dựng đội ngũ giáo viên thời kỳ đổi mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh" tập trung vào việc phát triển đội ngũ giáo viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục, dựa trên những nguyên lý và tư tưởng của Hồ Chí Minh. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng một đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn cao, và khả năng thích ứng với những thay đổi trong giáo dục hiện đại. Độc giả sẽ nhận được những kiến thức quý báu về cách thức phát triển đội ngũ giáo viên, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Để mở rộng thêm kiến thức về tư tưởng Hồ Chí Minh và ứng dụng của nó trong giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ giáo dục đạo đức cho thanh niên theo tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay, nơi bàn về giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ, hay Luận văn thạc sĩ tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng phát huy vai trò của đội ngũ tri thức và sự vận dụng trong thời kỳ đổi mới, giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của tri thức trong sự phát triển xã hội. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ tư tưởng Hồ Chí Minh về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và sự vận dụng vào việc giảng dạy lý luận chính trị ở Việt Nam hiện nay sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn trong giáo dục. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tư tưởng Hồ Chí Minh và ứng dụng của nó trong giáo dục hiện đại.