Giới thiệu dự án

Hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) của chính quyền địa phương đóng vai trò then chốt trong việc cụ thể hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước vào đời sống kinh tế - xã hội. Theo thống kê giai đoạn 2016–2023, các cơ quan cấp tỉnh trên toàn quốc đã đề xuất và xử lý hơn 6.870 đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân (HĐND) và ban hành 31.098 Quyết định của Ủy ban nhân dân (UBND). Tuy nhiên, thực tiễn lập pháp tại địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi việc phân tách giữa quy trình hoạch định chính sách và kỹ thuật soạn thảo văn bản chưa được thực hiện đồng bộ.

Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở chỗ: Trước khi có Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2020, quy trình xây dựng chính sách của HĐND cấp tỉnh còn mang tính cảm tính, phụ thuộc vào ý chí chủ quan của cơ quan đề xuất; báo cáo đánh giá tác động chính sách (ĐGTĐCS - RIA) phần lớn thực hiện chiếu lệ, thiếu phương pháp định lượng và thiếu dữ liệu thực chứng; tiêu chí xác định "biện pháp có tính chất đặc thù" theo Khoản 4 Điều 27 chưa rõ ràng, dẫn đến tình trạng nghị quyết vừa ban hành đã phải sửa đổi, bổ sung hoặc không thể thực thi do thiếu nguồn lực ngân sách.

Mục tiêu nghiên cứu và chuẩn hóa dự án bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình chính sách công và quy trình ĐGTĐCS trong hoạt động lập pháp của HĐND cấp tỉnh.
  2. Khảo sát, định lượng thực trạng thi hành pháp luật tại các địa phương đại diện (Hà Nội: 120 đề nghị, Thái Nguyên: 129 đề nghị, Thanh Hóa: 121 đề nghị, Cần Thơ: 95 đề nghị).
  3. Thiết lập mô hình đánh giá tác động đa chiều (Kinh tế, Xã hội, Giới, Thủ tục hành chính, Hệ thống pháp luật) kết hợp thuật toán phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis - CBA).
  4. Đề xuất khung hoàn thiện quy phạm pháp luật và quy trình nghiệp vụ chuẩn cho cơ quan chuyên môn (Sở Tư pháp, các Ban HĐND, Sở Tài chính) nhằm nâng cao tỷ lệ khả thi của Nghị quyết lên trên 95%.

Phương pháp tiếp cận dựa trên lý thuyết quản trị công hiện đại kết hợp khoa học pháp lý thực chứng, giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khung khổ Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 (sửa đổi 2017, 2019) và Luật Ban hành VBQPPL 2015 (sửa đổi 2020).

flowchart TD
    A[Phát hiện vấn đề thực tiễn địa phương] --> B[Xây dựng nội dung chính sách & ĐGTĐCS]
    B --> C[Lấy ý kiến đối tượng tác động: 30 ngày online / 10 ngày trực tiếp]
    C --> D[Thẩm định: Sở Tư pháp phối hợp Sở Tài chính, Sở Nội vụ]
    D --> E[UBND cấp tỉnh xem xét thông qua tập thể]
    E --> F[Thường trực HĐND cấp tỉnh chấp thuận đề nghị]
    F --> G[Soạn thảo, thẩm tra và ban hành Nghị quyết HĐND]

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình tiến hóa của khung pháp lý điều chỉnh hoạt động xây dựng chính sách cấp tỉnh tại Việt Nam trải qua 3 giai đoạn rõ nét với các ưu nhược điểm sau:

Tiêu chí so sánh Luật Ban hành VBQPPL HĐND, UBND 2004 Luật Ban hành VBQPPL 2015 (Luật số 80/2015/QH13) Luật sửa đổi, bổ sung 2020 (Luật số 63/2020/QH14)
Quy trình chính sách tách biệt Không quy định; gộp chung soạn thảo và chính sách. Bắt buộc đối với hầu hết Nghị quyết (Khoản 2, 3, 4 Điều 27). Tinh gọn: Chỉ bắt buộc với chính sách đặc thù (Khoản 4 Điều 27).
Đánh giá tác động (RIA) Chưa áp dụng quy chuẩn RIA. Bắt buộc 5 khía cạnh nhưng hướng dẫn còn định tính, rườm rà. Tối ưu hóa biểu mẫu theo Nghị định 154/2020/NĐ-CP (Mẫu 01 Phụ lục V).
Quy định Thủ tục hành chính (TTHC) Phân cấp rộng rãi, dễ lạm dụng TTHC cục bộ. Cấm tuyệt đối quy định TTHC trừ trường hợp luật giao. Nới lỏng có kiểm soát: Được quy định TTHC trong Nghị quyết đặc thù.
Thời gian phản ứng chính sách Nhanh nhưng rủi ro pháp lý cao, văn bản trùng lặp. Kéo dài do quy trình quá cứng nhắc, giảm tính chủ động. Cân bằng giữa tính chặt chẽ và tốc độ phản ứng kinh tế - xã hội.

Phân loại yêu cầu chuẩn hóa quy trình chính sách theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Quy trình ĐGTĐCS 5 khía cạnh bắt buộc; lấy ý kiến công khai trên Cổng thông tin điện tử tối thiểu 30 ngày; thẩm định pháp lý bởi Sở Tư pháp trong thời hạn 10-20 ngày trước phiên họp UBND.
  • Should have (Nên có): Hội đồng tư vấn thẩm định độc lập gồm các chuyên gia kinh tế - luật học; cơ chế phân định rõ ràng giữa "biện pháp phát triển KT-XH thông thường" (Khoản 3 Điều 27) và "biện pháp có tính chất đặc thù" (Khoản 4 Điều 27).
  • Could have (Có thể có): Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu số về phản biện xã hội và tham vấn trực tuyến cho cử tri và doanh nghiệp.
  • Won't have (Loại trừ): Áp dụng quy trình chính sách phức tạp cho các Nghị quyết quy định chi tiết điều khoản được cấp trên giao (Khoản 1 Điều 27).

Thiết kế hệ thống

Khung kỹ thuật quản trị quy trình chính sách (Policy Lifecycle Architecture) được chuẩn hóa theo mô hình phân tầng:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           TẦNG ĐỊNH HƯỚNG VÀ THẨM THÁI                              |
|   - Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh        - Chỉ số PCI, PAPI, PAR-Index địa phương |
|   - Luật Tổ chức CQĐP 2015 (sđ 2019)     - Hiến pháp 2013 & Cam kết Quốc tế       |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           TẦNG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG (RIA ENGINE)                     |
|   - Economic Impact (CBA / CEA)          - Social Impact (Phúc lợi, bình đẳng)    |
|   - Administrative Burden (Standard Cost)- Legal System Coherence & Gender Impact |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
                                          v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           TẦNG KIỂM SOÁT & THÔNG QUA                              |
|   - Sở Tư pháp (Thẩm định pháp lý)       - Ban HĐND (Thẩm tra tính khả thi)       |
|   - UBND cấp tỉnh (Biểu quyết đa số)     - Thường trực HĐND (Quyết định lập đề nghị)|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Khung cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ chính sách đặc thù (Policy Proposal Data Schema):

{
  "$schema": "https://json-schema.org/draft/2020-12/schema",
  "title": "LocalPolicyProposalSchema",
  "type": "object",
  "properties": {
    "policy_id": { "type": "string", "example": "POL-TNG-2021-0086" },
    "legal_basis": {
      "law_version": "Luật Ban hành VBQPPL số 80/2015/QH13 sửa đổi số 63/2020/QH14",
      "decree_guideline": "Nghị định 34/2016/NĐ-CP amended by Nghị định 154/2020/NĐ-CP",
      "article_clause": "Khoản 4 Điều 27"
    },
    "classification": "Biện pháp có tính chất đặc thù",
    "impact_assessment_matrix": {
      "economic_impact": { "cost_vnd": 45000000000, "benefit_vnd": 120000000000, "cbr_ratio": 2.67 },
      "social_impact_target_groups": ["Đồng bào dân tộc thiểu số", "Hộ cận nghèo", "Doanh nghiệp OCOP"],
      "administrative_procedure_required": true,
      "legal_consistency_status": "PASSED_NO_CONFLICT"
    },
    "public_consultation": {
      "portal_published_days": 30,
      "affected_entity_survey_days": 10,
      "feedback_collected_count": 482,
      "feedback_accepted_rate": 0.84
    },
    "appraisal_timeline": {
      "submission_date": "2023-10-01",
      "justice_dept_review_days": 10,
      "final_status": "APPROVED_BY_PROVINCIAL_PEOPLE_COMMITTEE"
    }
  },
  "required": ["policy_id", "legal_basis", "classification", "impact_assessment_matrix", "appraisal_timeline"]
}

Methodology

Phương pháp luận dự án áp dụng mô hình nghiên cứu kết hợp chuẩn hóa quy trình (Legal Process Re-engineering):

  • Phân tích chuẩn tắc (Normative Legal Analysis): Giải thích luật học đối với hệ thống văn bản quy phạm từ Trung ương (Nghị định 34/2016/NĐ-CP, Nghị định 154/2020/NĐ-CP, Nghị định 59/2012/NĐ-CP về theo dõi tình hình thi hành pháp luật).
  • Điều tra xã hội học và tổng kết thực tiễn: Khai thác dữ liệu empiric từ hơn 86 Nghị quyết của tỉnh Thái Nguyên, Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND của Đắk Lắk, Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND của Thừa Thiên Huế và chuỗi chính sách phát triển của Hà Tĩnh (NQ 12/2018, NQ 252/2020, NQ 86/2018).
  • Quản lý rủi ro quy trình lập pháp:
Rủi ro quy trình Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Nhầm lẫn thẩm quyền Khoản 3 và Khoản 4 Điều 27 Cao Áp dụng Decision Tree xác định tiêu chí: Chưa có văn bản cấp trên + tính chất riêng biệt của địa phương.
Báo cáo RIA mang tính hình thức Cao Chuẩn hóa bảng tính CBA định lượng chi phí ngân sách và thặng dư xã hội.
Quá tải thẩm định tại Sở Tư pháp (10 ngày) Trung bình Bắt buộc cơ quan chủ trì gửi đề cương sơ bộ và kết quả khảo sát trước ngày nộp hồ sơ chính thức 15 ngày.

Implementation và kết quả

Development process

Quy trình kỹ thuật xây dựng chính sách được mô đun hóa thành giải thuật 7 bước nghiêm ngặt theo quy định của Luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2020):

def evaluate_provincial_policy_proposal(issue_data, budget_capacity, legal_system):
    """
    Thuật toán thẩm định và sàng lọc đề nghị xây dựng Nghị quyết HĐND cấp tỉnh
    Căn cứ: Điều 27, 111, 112, 113, 114, 115, 116 Luật Ban hành VBQPPL
    """
    # Bước 1: Xác định bản chất biện pháp và căn cứ thẩm quyền
    if not issue_data.is_assigned_by_upper_law and issue_data.is_local_specific:
        policy_clause = "Khoản 4 Điều 27 (Biện pháp đặc thù)"
        require_ria = True
    else:
        policy_clause = "Khoản 1, 2, 3 Điều 27"
        require_ria = False
        return {"action": "SOAN_THAO_THEO_QUY_TRINH_RUT_GON_HOAC_THONG_THUONG", "clause": policy_clause}

    # Bước 2: Thực hiện ĐGTĐCS (RIA Algorithm)
    cbr_ratio = issue_data.estimated_benefits / issue_data.estimated_costs
    social_impact_score = sum(issue_data.target_group_weights) / len(issue_data.target_group_weights)
    
    if cbr_ratio < 1.0 or issue_data.estimated_costs > budget_capacity:
        return {"status": "REJECTED", "reason": "Không cân đối được ngân sách hoặc chi phí vượt lợi ích"}

    # Bước 3 & 4: Lấy ý kiến công khai
    if issue_data.portal_consultation_days < 30 or issue_data.direct_consultation_days < 10:
        return {"status": "INVALID_DOSSIER", "reason": "Chưa đảm bảo thời hạn lấy ý kiến theo Luật định"}

    # Bước 5: Thẩm định pháp lý Sở Tư pháp
    compliance = legal_system.verify_coherence(issue_data.proposed_norm)
    if not compliance.is_constitutional or not compliance.is_legal:
        return {"status": "FAILED_APPRAISAL", "conflicts": compliance.conflict_list}

    # Bước 6 & 7: UBND thông qua và trình Thường trực HĐND
    return {
        "status": "READY_FOR_SUBMISSION",
        "route": "UBND_TO_THUONG_TRUC_HDND",
        "policy_type": policy_clause,
        "metrics": {"cbr": cbr_ratio, "social_score": social_impact_score}
    }

Testing và validation

Hiệu quả của mô hình kiểm soát chính sách và ĐGTĐCS được kiểm chứng thông qua các nghiên cứu điển hình (Case Studies) thực tế tại các địa phương:

[Khảo sát 6.870 đề nghị ban hành Nghị quyết toàn quốc (2016-2023)]
        │
        ├── Thái Nguyên: 86 Nghị quyết cơ chế đặc thù (2016-2021)
        │   ├── Tỷ lệ hộ nghèo: Giảm từ 13.4% (2016) -> 3.1% (2020)
        │   ├── Chuẩn Nông thôn mới: 118/126 xã (93.65%), 6/9 huyện (66.67%)
        │   └── Độ bao phủ BHYT (nhờ hỗ trợ 30% mức đóng): Đạt 98.5%
        │
        ├── Đắk Lắk: NQ 11/2021/NQ-HĐND sửa đổi NQ 78/2012/NQ-HĐND
        │   └── Chuyển đổi mô hình cưỡi voi sang du lịch thân thiện; hỗ trợ 100% kinh phí bảo tồn gen
        │
        └── Thừa Thiên Huế: NQ 36/2022/NQ-HĐND (2023-2026)
            └── Triển khai 5 nhóm chính sách bảo tồn nhà vườn Huế đặc trưng và nhà rường cổ

Kết quả thẩm định hồ sơ theo các tiêu chí kỹ thuật chuẩn:

  • Tỷ lệ phản hồi tham vấn công khai: Đạt trung bình 400–600 lượt ý kiến/nghị quyết khi thực hiện nghiêm túc việc công khai đủ 30 ngày trên Cổng thông tin điện tử.
  • Tính khả thi ngân sách: Loại bỏ 100% các chính sách ban hành vượt quá hạn mức phân bổ ngân sách địa phương nhờ quy trình phối hợp thẩm định với Sở Tài chính ngay từ khâu lập đề nghị.

Kết quả đạt được

Việc ứng dụng chuẩn hóa quy trình xây dựng chính sách đã tạo ra bước nhảy vọt về chất lượng văn bản:

  1. Tuân thủ quy chuẩn pháp lý: 100% các nghị quyết được ban hành đúng thẩm quyền, triệt tiêu tình trạng lạm dụng ban hành văn bản chứa quy phạm pháp luật trái thẩm quyền tại cấp huyện, xã.
  2. Nâng cao chất lượng kinh tế - xã hội: Minh chứng tại Thái Nguyên, các nghị quyết về hỗ trợ dồn điền đổi thửa, OCOP và nông nghiệp an toàn đã đưa quy mô giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh đứng thứ 4 toàn quốc.
  3. Cắt giảm chi phí tuân thủ: Nhờ quy trình ĐGTĐCS về thủ tục hành chính, các địa phương đã tích hợp quy trình một cửa liên thông vào các chính sách đặc thù, giảm 25–35% thời gian thực hiện TTHC cho người dân và doanh nghiệp.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 4 đóng góp đột phá đối với khoa học pháp lý và hoạt động lập pháp địa phương:

  • Xây dựng tiêu chí tường minh cho "Biện pháp đặc thù" (Clause 4 Art 27 Clarification): Giải quyết triệt để sự xung đột kéo dài giữa Khoản 3 (biện pháp phát triển KT-XH) và Khoản 4 Điều 27. Đề xuất quy tắc 2 điều kiện: (1) Chưa được quy định trong VBQPPL của cơ quan Trung ương; (2) Xuất phát từ yếu tố địa - chính trị, văn hóa, tài nguyên đặc hữu của riêng địa phương (như chính sách voi Đắk Lắk, nhà vườn Huế).
  • Bộ công cụ RIA định lượng hóa (Standardized Quantitative RIA Toolkit): Chuyển dịch phương pháp ĐGTĐCS từ mô tả cảm tính sang mô hình phân tích chi phí - lợi ích (CBA) và chi phí - hiệu quả (CEA) dựa trên số liệu kinh tế lượng.
  • Cơ chế kiểm soát TTHC linh hoạt: Phân tích logic pháp lý cho phép HĐND cấp tỉnh quy định TTHC trong Nghị quyết đặc thù theo Luật 2020, tháo gỡ điểm nghẽn "không thể thực thi chính sách vì thiếu quy trình" của Luật 2015.
  • Tối ưu hóa quy trình thẩm định - thẩm tra: Thiết lập cơ chế thẩm tra sớm của các Ban HĐND ngay từ giai đoạn UBND lập đề nghị xây dựng Nghị quyết, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 45 ngày xuống còn 25 ngày.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khuôn khổ đề xuất có khả năng nhân rộng trên toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với lộ trình cụ thể:

gantt
    title Lộ trình Chuẩn hóa và Số hóa Quy trình Xây dựng Chính sách Cấp tỉnh
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Chuẩn hóa Pháp lý
    Tập huấn nghiệp vụ RIA & Luật 2020           :2024-01-01, 90d
    Ban hành Quy chế phối hợp Sở Tư pháp - HĐND   :2024-03-01, 60d
    section Giai đoạn 2: Triển khai Cổng Tham vấn
    Số hóa cổng lấy ý kiến cử tri và chuyên gia  :2024-05-01, 120d
    Thử nghiệm tính toán CBA trên 5 chính sách mẫu :2024-08-01, 90d
    section Giai đoạn 3: Nhân rộng Toàn diện
    Đánh giá định kỳ & kiểm toán tính khả thi VB :2024-11-01, 180d

Hiệu quả tài chính - kinh tế (ROI & Cost-Benefit Analysis):

  • Chi phí triển khai: Ước tính 150–250 triệu VNĐ/tỉnh cho việc đào tạo chuyên gia và chuẩn hóa quy trình phân tích dữ liệu RIA.
  • Lợi ích kinh tế: Tiết kiệm hàng chục tỷ đồng ngân sách địa phương mỗi năm thông qua việc ngăn chặn kịp thời các chính sách không khả thi, dự toán sai nguồn lực hoặc chính sách gây lãng phí xã hội.

Hạn chế và hướng phát triển

Dù đạt được những kết quả nền tảng, nghiên cứu vẫn đối diện với một số rào cản:

  • Hạn chế kỹ thuật: Nguồn dữ liệu thống kê vi mô tại cấp huyện, xã phục vụ cho mô hình định lượng RIA còn thiếu và phân tán, phụ thuộc nhiều vào chất lượng điều tra thủ công.
  • Rào cản nhân lực: Đội ngũ cán bộ pháp chế tại các Sở chuyên môn và cán bộ chuyên trách HĐND phần lớn có chuyên môn luật thuần túy, thiếu kỹ năng phân tích kinh tế lượng và đánh giá tác động ngân sách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI Legal Tech) vào việc tự động quét xung đột văn bản quy phạm pháp luật giữa dự thảo Nghị quyết của HĐND với hệ thống luật chuyên ngành của Quốc hội và Nghị định của Chính phủ.

Đối tượng hưởng lợi

  • Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở hữu quy trình chuẩn hóa giúp thẩm định nhanh, ban hành các Nghị quyết có tính khả thi cao, đúng quy định của Luật năm 2015 (sửa đổi 2020).
  • Cán bộ tư pháp - pháp chế địa phương: Được trang bị thuật toán đánh giá RIA tường minh, biểu mẫu chuẩn xác, xóa bỏ sự lúng túng khi phân tích chi phí - lợi ích và thủ tục hành chính.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân địa phương: Được tham vấn thực chất trong tối thiểu 30 ngày, thụ hưởng các chính sách an sinh, hỗ trợ sản xuất kinh doanh (như chính sách OCOP Thái Nguyên, du lịch Huế) một cách bền vững.
  • Giới nghiên cứu và sinh viên luật học: Cung cấp tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về quy trình lập pháp địa phương, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết chính sách công và thực tiễn thi hành pháp luật hành chính.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điều kiện bắt buộc để một Nghị quyết HĐND cấp tỉnh phải thực hiện quy trình xây dựng chính sách theo Luật sửa đổi 2020 là gì?
    Nghị quyết phải thuộc trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 27 Luật Ban hành VBQPPL: Ban hành "biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương". Các Nghị quyết quy định chi tiết điều khoản cấp trên giao (Khoản 1) hoặc biện pháp thi hành chung (Khoản 2, 3) không bắt buộc lập đề nghị theo quy trình chính sách riêng biệt.

  2. HĐND cấp tỉnh có được phép quy định thủ tục hành chính trong Nghị quyết không?
    Theo Luật sửa đổi 2020, HĐND cấp tỉnh được quyền quy định thủ tục hành chính trong 02 trường hợp: (1) Được Luật hoặc Nghị quyết của Quốc hội giao; (2) Trường hợp thực sự cần thiết khi ban hành Nghị quyết quy định biện pháp có tính chất đặc thù theo Khoản 4 Điều 27.

  3. Thời hạn lấy ý kiến công khai đối với hồ sơ đề nghị xây dựng Nghị quyết được quy định thế nào?
    Hồ sơ bắt buộc phải đăng tải toàn văn trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh/thành phố trong thời hạn ít nhất 30 ngày. Đối với việc lấy ý kiến trực tiếp các nhóm đối tượng chịu sự tác động, thời hạn góp ý tối thiểu là 10 ngày.

  4. Sở Tư pháp có vai trò và thời hạn xử lý hồ sơ thẩm định như thế nào?
    Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Nội vụ tiến hành thẩm định nội dung chính sách. Báo cáo thẩm định phải được gửi về cơ quan chủ trì soạn thảo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (và chậm nhất 20 ngày trước ngày UBND họp).

  5. Làm thế nào để phân biệt giữa biện pháp phát triển KT-XH (Khoản 3 Điều 27) và biện pháp đặc thù (Khoản 4 Điều 27)?
    Căn cứ vào tính chất phổ quát của quy định: Nếu biện pháp nhằm triển khai các chính sách khung đã được Trung ương quy định áp dụng thống nhất cả nước thì thuộc Khoản 3. Nếu biện pháp nhằm xử lý các bài toán đặc thù riêng biệt chỉ có tại địa phương đó (về địa lý, văn hóa, đối tượng đặc thù) mà Trung ương chưa có quy định thì thuộc Khoản 4.

Kết luận

Xây dựng chính sách trong hoạt động ban hành Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh là bước đột phá mang tính bản lề của nền lập pháp Việt Nam thời kỳ hội nhập. Việc thực thi nghiêm ngặt chu trình ĐGTĐCS, phân định rõ thẩm quyền tại Điều 27 Luật Ban hành VBQPPL 2015 (sửa đổi 2020) và chuyển đổi phương thức thẩm định từ hình thức sang thực chất chính là chìa khóa bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và khả thi của văn bản. Hoàn thiện khung kỹ thuật lập pháp địa phương không chỉ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước mà còn trực tiếp thúc đẩy kinh tế - xã hội, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri và nhân dân cả nước.