CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH 1. Cơ sở lý luận về hoạt động giám sát các khoản thu ngân sách nhà nước của Hội đồng nhân dân cấp Tỉnh. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 1. Khái niệm Hội đồng nhân dân tỉnh Theo điều 1 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, số 11/2003/QH11 ngày 26/11/2003, quy định về chức năng và mục đích Hội đồng nhân dân như sau: "Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước. Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương". Theo Điều 3: Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. 6 Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương.
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015: “Hội đồng nhân dân (HĐND) gồm các đại biểu HĐND do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên”. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND tỉnh được quy định tại Điều Điều 19, của Luật Tổ chức chính quyền địa phương cụ thể như sau: (1) Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật: a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND tỉnh; b) Quyết định giải pháp bảo đảm trật tự, đấu tranh, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống tham nhũng, quan liêu, trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo hộ tính mạng, bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, tự do, nhân phẩm, danh dự, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn; c) Quyết định giải pháp để thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ, do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ của chính quyền địa phương ở tỉnh; d) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Chủ tịch UBND, UBND tỉnh và văn bản trái pháp luật của HĐND cấp huyện; 7 đ) Giải tán HĐND cấp huyện trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của HĐND huyện về việc giải tán HĐND cấp xã. (2) Trong xây dựng chính quyền: a) Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng, Phó Trưởng Ban của HĐND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND tỉnh; bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm, Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên UBND tỉnh; bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh; b) Bỏ phiếu tiến nhiệm, lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu theo quy định. c) Bãi nhiệm đại biểu HĐND tỉnh, chấp nhận việc đại biểu HĐND xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu; d) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; đ) Quyết định biên chế công chức trong cơ quan đơn vị sự nghiệp công lập của UBND, biên chế công chức trong cơ quan của HĐND, UBND các cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được cấp trên giao; quyết định mức phụ cấp và số lượng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, tổ dân phố, thôn và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định.
e) Quyết định giải thể, thành lập, chia, nhập tổ dân phố, thôn; đổi tên, đặt tên tổ dân phố, thôn, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định. (3) Trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường: a) Quyết định kế hoạch phát triển KT-XH trung hạn, dài hạn và hằng năm của tỉnh; kế hoạch, quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền; b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán chi, thu NSĐP và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán NSĐP; 8 điều chỉnh dự toán NSĐP trong trường hợp cần thiết. Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định; c) Quyết định các nội dung liên quan đến lệ phí, phí theo quy định của pháp luật; các khoản đóng góp của Nhân dân; quyết định việc vay các nguồn vốn trong nước thông qua phát hành trái phiếu địa phương, trái phiếu đô thị, trái phiếu công trình và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của pháp luật; d) Quyết định chủ trương, giải pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; đ) Quyết định các biện pháp khác để phát triển KT-XH trên địa bàn tỉnh theo quy định; e) Quyết định quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng trong phạm vi được phân quyền theo quy định; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và đảm bảo tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân; g) Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, mạng lưới giao thông, mạng lưới thương mại, du lịch, dịch vụ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. h) Thông qua kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định giải pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.
(4) Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao: a) Quyết định giải pháp phát triển mạng lưới cơ sở và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật; 9 b) Quyết định giải pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ cải, tiến kỹ thuật trên địa bàn tỉnh; c) Quyết định giải pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; phát huy giá trị di sản văn hóa; bảo đảm cho hoạt động văn hóa, thông tin, báo chí, quảng cáo, xuất bản, thể dục, thể thao trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền. (5) Trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội: a) Quyết định giải pháp phát triển hệ thống cơ sở chữa bệnh, khám bệnh thuộc các tuyến tỉnh, huyện, xã; b) Quyết định giá dịch vụ khám, chữa bệnh đối với cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định; c) Quyết định giải pháp chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân, người mẹ, trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, trẻ mồ côi không nơi nương tựa. Quyết định biện pháp phòng, chống dịch bệnh; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh; d) Quyết định giải pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động. đ) Quyết định chính sách khuyến khích, kthu hút đối với công chức, cán bộ, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên; e) Quyết định giải pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; biện pháp xóa đói, giảm nghèo, thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội.
(6) Về công tác dân tộc, tôn giáo: a) Quyết định giải pháp thực hiện chính sách dân tộc, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, bảo đảm 10 quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương. b) Quyết định giải pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi được phân quyền; biện pháp đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trên địa bàn tỉnh.