Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu luận án tiến sĩ luật học của nghiên cứu sinh Hoàng Ngọc Hải với đề tài "Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh từ thực tiễn thành phố Hà Nội" được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Hồng Thái, thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9.02), hoàn thành năm 2022.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bộ máy nhà nước Việt Nam, chính quyền địa phương là một chỉnh thể thống nhất gồm Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND). Trong đó, HĐND cấp tỉnh giữ vị trí, vai trò quan trọng trong việc quản lý các công việc ở địa phương, phục vụ nhu cầu tổ chức đời sống xã hội của nhân dân. Hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) là một công cụ chủ yếu để HĐND cấp tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ. Đặc biệt, Hiến pháp năm 2013 xác lập nguyên tắc phân quyền tại Khoản 2 Điều 112: nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và của mỗi cấp chính quyền địa phương. Nguyên tắc này đòi hỏi VBQPPL của HĐND cấp tỉnh phải thể hiện đầy đủ quy định của Hiến pháp, bảo đảm tính pháp chế xã hội chủ nghĩa và phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của địa phương.
Tuy nhiên, thực tiễn công tác xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh thời gian qua bộc lộ nhiều hạn chế:
- Ban hành văn bản không đúng thẩm quyền;
- Nội dung văn bản trái pháp luật, thiếu tính khả thi;
- Tồn tại hiện tượng hình thức, sao chép lại quy định của Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương mà không tạo ra giá trị gia tăng, gây lãng phí và tạo tầng nấc trung gian;
- Chưa tuân thủ nghiêm ngặt trình tự, thủ tục luật định;
- Điều kiện vật chất, nguồn lực và sự phối hợp liên ngành chưa bảo đảm;
- Việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với cơ quan, cá nhân ban hành văn bản trái pháp luật chưa triệt để.
Nguyên nhân bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ của hệ thống pháp luật, các quy định về thẩm quyền, trình tự còn chung chung, cùng với sự thiếu hụt các công trình khoa học tiếp cận chuyên sâu, có hệ thống ở cấp độ chính quyền địa phương cấp tỉnh. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quy định và thực tiễn áp dụng tại một địa bàn đặc thù như thành phố Hà Nội để đề xuất giải pháp là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng về xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND thành phố Hà Nội, đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định các kết quả kế thừa và chỉ rõ các khoảng trống khoa học cần tiếp tục giải quyết.
- Làm rõ các vấn đề lý luận về VBQPPL và hoạt động xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nguyên tắc, quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng).
- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND thành phố Hà Nội; chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân.
- Nghiên cứu, đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh từ thực tiễn thành phố Hà Nội.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu: Trong hoạt động thực hiện chức năng quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương và giám sát việc tuân theo Hiến pháp, pháp luật trên địa bàn tỉnh, HĐND cấp tỉnh sử dụng rộng rãi hình thức ban hành VBQPPL để thông qua quyết định của mình. Do đó, hoạt động xây dựng và ban hành VBQPPL giữ vai trò trung tâm, quyết định chất lượng và hiệu lực quản lý của HĐND cấp tỉnh.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Thứ nhất: Từ thực tiễn xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND thành phố Hà Nội, có thể phát hiện ra những bất cập và vướng mắc gì trong quy định và thực tiễn thi hành pháp luật hiện nay?
- Thứ hai: Cần có những quan điểm và giải pháp nào để nâng cao chất lượng hoạt động xây dựng và ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh từ thực tiễn thành phố Hà Nội hiện nay?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh từ thực tiễn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận, thể chế pháp lý và thực tiễn quy trình xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND thành phố Hà Nội; từ đó khái quát và đề xuất giải pháp cho HĐND cấp tỉnh.
- Phạm vi không gian: Hoạt động xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hoạt động này từ năm 2011 đến thời điểm thực hiện luận án, trong đó trọng tâm là giai đoạn từ năm 2015 trở đi (thời điểm Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 có hiệu lực thi hành).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã khảo cứu và tổng hợp các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài:
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu | Nội dung học thuật chính |
|---|---|---|
| Lý luận về hệ thống pháp luật và VBQPPL | - GS. Lê Minh Tâm (2003) - PGS. Nguyễn Minh Đoan (2011) - GS. Phan Trung Lý (2011) - Đề tài Bộ Tư pháp (Nguyễn Văn Động chủ nhiệm, 2009) - Đề tài Viện Nhà nước và Pháp luật (2011) - Đề tài ĐH Luật Hà Nội (Bùi Thảo chủ nhiệm, 2015) - Luận án TS. Bùi Thảo (2008) - Nguyễn Cửu Việt (1998, 2005, 2007) - Đoàn Thị Tố Uyên (2004, 2009, 2014) - PGS.TS Vũ Thư (2003) - Nguyễn Văn Cương (2018) |
Phân tích bản chất, thuộc tính, tiêu chí chất lượng của hệ thống pháp luật; khái niệm, cấu trúc, tính hợp pháp, tính hợp lý và tính ổn định của VBQPPL; tiêu chí đánh giá tác động chính sách (RIA) và hiệu quả điều chỉnh pháp luật. |
| Thực tiễn soạn thảo, ban hành và kiểm tra VBQPPL | - Nguyễn Văn Thâm (2001) - TS. Uông Chu Lưu (2005) - Dương Bạch Long (2007) - PGS.TS Hoàng Thế Liên (2011) - Luận án TS. Hà Quang Thanh (2008) - Luận án TS. Ngô Hồng Thủy (2015) - Nguyễn Thị Ngọc Mai (2019) - Hoàng Thị Ngân (2005, 2010) - Cao Vũ Minh (2010, 2012, 2013) - Lê Thị Uyên (2018) |
Phân tích quy trình kỹ thuật soạn thảo, thẩm định dự thảo nghị quyết; thực trạng kiểm tra, rà soát, đình chỉ, bãi bỏ, hủy bỏ và xử lý văn bản sai trái; truy cứu trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể ban hành văn bản khiếm khuyết; tổng kết thực tiễn tại các địa phương (Sơn La, Đắk Lắk, Nam Định). |
| Kinh nghiệm quốc tế và giải pháp hoàn thiện | - Luận án TS. Somnith SY LI BOUN LIENG (2015 - Lào) - Nguyễn Phước Thọ (2013 - CHLB Đức) - Nguyễn Hoàng Anh (2013 - Pháp, Hoa Kỳ) - Nguyễn Văn Cương (Canada, Pháp, Trung Quốc) - Th.S Nguyễn Đức Quyền (2014) - PGS.TS Đinh Dũng Sỹ (về dự án chính sách) - Nguyễn Thị Ngọc Mai (2022) |
Phân tích kinh nghiệm phân quyền, phân cấp lập quy của chính quyền địa phương tại các nước; quy trình thẩm định dự án chính sách công trước khi soạn thảo văn bản luật; các giải pháp hoàn thiện thể chế và kiểm soát quyền lực lập quy. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Qua việc tổng hợp các công trình trên, luận án xác định những vấn đề còn khuyết thiếu mà tác giả tập trung giải quyết:
- Về phương diện lý luận: Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận hoạt động ban hành VBQPPL ở cấp độ trung ương hoặc của cơ quan hành chính nhà nước nói chung, rất ít công trình nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống về VBQPPL của HĐND cấp tỉnh. Luận án làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, vị trí pháp lý, vai trò, nguyên tắc, quy trình và các yếu tố tác động đến chất lượng ban hành nghị quyết quy phạm của HĐND cấp tỉnh dưới góc độ lý luận luật học.
- Về phương diện thực tiễn: Đánh giá toàn diện thực trạng xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND thành phố Hà Nội sau khi Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 có hiệu lực thi hành; phân tích rõ các vướng mắc, chỉ ra nguyên nhân của hạn chế; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp vừa mang tính phổ quát cho cấp tỉnh cả nước, vừa mang tính đặc thù dựa trên thực tiễn đô thị đặc biệt của Hà Nội.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy nhà nước và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; quan điểm về hoàn thiện hệ thống pháp luật trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Về mặt pháp lý, luận án dựa trên nguyên tắc tổ chức chính quyền địa phương được quy định tại Hiến pháp năm 2013 (đặc biệt là nguyên tắc phân định thẩm quyền tại Khoản 2 Điều 112, Điều 113 và Điều 115), Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành:
- Phương pháp hệ thống: Được sử dụng xuyên suốt để liên kết các chương, mục một cách logic, bảo đảm tính chỉnh thể khi phân tích cấu trúc tổ chức của HĐND cấp tỉnh và quy trình lập quy.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Được áp dụng tại tất cả các chương để mổ xẻ các khái niệm lý luận, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và khái quát hóa các nhận định thực tiễn.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng để đối chiếu quy định của các đạo luật qua từng thời kỳ (Luật Ban hành VBQPPL năm 1996, 2004, 2008, 2015); so sánh quy trình ban hành văn bản giữa các giai đoạn và tham chiếu kinh nghiệm lập quy của một số quốc gia.
- Phương pháp lịch sử: Được áp dụng tại Chương 2 nhằm phân tích quá trình hình thành, phát triển quy định về vị trí, tính chất pháp lý của HĐND và thẩm quyền ban hành văn bản qua các bản Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013.
- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Thu thập, phân loại và xử lý các số liệu, báo cáo tổng kết thực tiễn công tác xây dựng, ban hành, kiểm tra và rà soát VBQPPL của HĐND thành phố Hà Nội và các địa phương.
Nguồn tư liệu nghiên cứu
Nguồn tư liệu của luận án bao gồm các văn kiện của Đảng; các bản Hiến pháp và luật thực định; báo cáo tổng kết hàng năm của Bộ Tư pháp, HĐND và UBND thành phố Hà Nội; tài liệu hội thảo, sách chuyên khảo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành luật học như Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Tạp chí Khoa học Pháp lý.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục của luận án gồm phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục công trình khoa học đã công bố, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục và 04 chương nội dung:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm vấn đề chính: nhóm nghiên cứu lý luận về VBQPPL; nhóm nghiên cứu thực tiễn quy trình soạn thảo, kiểm tra, xử lý văn bản; nhóm nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chủ yếu tiếp cận ở phạm vi rộng hoặc tập trung vào văn bản của cơ quan hành chính nhà nước trung ương, thiếu các công trình nghiên cứu độc lập, chuyên sâu và có hệ thống về hoạt động xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh. Trên cơ sở đó, tác giả khẳng định tính xác đáng của các câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu đã xác lập.
Chương 2: Những vấn đề lý luận về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Chương này tập trung làm sáng tỏ các nội dung lý luận cơ bản:
- Vị trí, tính chất pháp lý của HĐND cấp tỉnh: Luận án khẳng định HĐND cấp tỉnh mang hai tính chất thống nhất biện chứng: tính chất đại diện và tính chất quyền lực nhà nước ở địa phương. Tính chất đại diện thể hiện ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa phương (được phân tích qua sự tiến triển lập hiến từ năm 1946 đến năm 2013). Tính chất quyền lực nhà nước thể hiện qua chức năng quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và giám sát chấp hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Khái niệm và đặc điểm VBQPPL của HĐND cấp tỉnh:
- Khái niệm VBQPPL chung do tác giả đề xuất: Là một hình thức thể hiện quyết định pháp luật có chứa các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định, do cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền ban hành hoặc phối hợp ban hành theo đúng thể thức, thủ tục do pháp luật quy định.
- Khái niệm VBQPPL của HĐND cấp tỉnh: Là một hình thức thể hiện quyết định pháp luật của tập thể HĐND cấp tỉnh, dưới tên gọi Nghị quyết có chứa các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trên địa bàn tỉnh, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền theo thể thức, thủ tục luật định.
- Bốn đặc điểm cơ bản:
- Mang tính dưới luật (phù hợp với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên);
- Điều chỉnh, tác động đến các đối tượng quản lý trong phạm vi địa giới hành chính cấp tỉnh;
- Được ban hành dưới hình thức pháp lý duy nhất là Nghị quyết (phân biệt với nghị quyết cá biệt - áp dụng pháp luật);
- Được ban hành để quy định 04 nhóm nội dung theo Điều 27 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (chi tiết điều, khoản, điểm được giao; chính sách, biện pháp bảo đảm thi hành; biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh; biện pháp có tính chất đặc thù).
- Khái niệm và vai trò của hoạt động xây dựng, ban hành: Đây là quá trình phức hợp gồm nhiều giai đoạn kế tiếp nhau nhằm thể chế hóa đường lối của Đảng và cụ thể hóa pháp luật của Nhà nước. Hoạt động này giữ vai trò thiết lập khung khổ pháp lý phát triển kinh tế - xã hội, tạo căn cứ phân bổ nguồn lực và bảo đảm quyền làm chủ của nhân dân.
- Các nguyên tắc xây dựng, ban hành:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Nguyên tắc khách quan (phản ánh đúng thực tiễn kinh tế - xã hội và quy luật khách quan);
- Nguyên tắc khoa học (bảo đảm tính logic, có luận cứ khoa học vững chắc; dẫn chứng Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 01/12/2015 của HĐND thành phố Hà Nội về ứng dụng công nghệ thông tin);
- Nguyên tắc dân chủ (bảo đảm sự tham gia đóng góp ý kiến của nhân dân).
- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng: Gồm hệ thống thể chế pháp lý; năng lực, trình độ của đại biểu HĐND và đội ngũ tham mưu, soạn thảo, thẩm định; nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất và mức độ tham gia phản biện xã hội của người dân.
Chương 3: Thực trạng pháp luật về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và thực tiễn xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội
- Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích toàn diện hệ thống quy định của Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và các văn bản liên quan về thẩm quyền nội dung, hình thức văn bản, quy trình lập đề nghị, soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định của Sở Tư pháp, thẩm tra của các Ban thuộc HĐND và quy trình thảo luận, biểu quyết thông qua tại kỳ họp.
- Thực tiễn tại thành phố Hà Nội:
- Kết quả đạt được: HĐND thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều nghị quyết quy phạm bám sát chỉ đạo của Trung ương và Thành ủy, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý nhà nước trên địa bàn Thủ đô trong các lĩnh vực ngân sách, đầu tư công, cơ chế chính sách đặc thù, phân cấp quản lý kinh tế - xã hội. Quy trình thẩm định, thẩm tra ngày càng đi vào nền nếp.
- Hạn chế và tồn tại: Vẫn còn tình trạng chậm gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến cơ quan thẩm định, thẩm tra; việc lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động ở một số văn bản còn mang tính hình thức; một số nghị quyết còn có nội dung chưa thực sự khả thi hoặc lặp lại nguyên văn quy định của văn bản cấp trên mà không quy định rõ biện pháp cụ thể; hoạt động đánh giá tác động chính sách (RIA) ở khâu lập đề nghị chưa đạt chiều sâu.
- Nguyên nhân: Do sự thiếu ổn định của một số văn bản quy phạm pháp luật của trung ương; áp lực tiến độ tại các kỳ họp HĐND; biên chế cán bộ pháp chế và kinh phí hỗ trợ công tác xây dựng văn bản còn hạn hẹp; sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành với các Ban của HĐND đôi lúc chưa chặt chẽ.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh từ thực tiễn thành phố Hà Nội
- Quan điểm định hướng:
- Nâng cao chất lượng xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh phải quán triệt đường lối của Đảng về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa;
- Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ và tính khả thi của văn bản trong hệ thống pháp luật;
- Phát huy dân chủ, công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm giải trình của các cơ quan tham mưu, thẩm định và ban hành;
- Kết hợp hài hòa giữa yêu cầu quản lý nhà nước thống nhất từ trung ương với việc phát huy tính chủ động, sáng tạo và đặc thù phát triển của địa phương.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện thể chế: Sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật Ban hành VBQPPL về thẩm quyền, tiêu chí phân định rõ giữa nghị quyết quy phạm và nghị quyết cá biệt; quy định rõ ràng hơn về trách nhiệm pháp lý và chế tài đối với cơ quan, cá nhân tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật.
- Đổi mới quy trình xây dựng chính sách và soạn thảo: Tách bạch quy trình xây dựng chính sách với quy trình soạn thảo văn bản; nâng cao chất lượng báo cáo đánh giá tác động chính sách (RIA); đổi mới phương thức lấy ý kiến nhân dân thông qua nền tảng công nghệ số.
- Nâng cao chất lượng thẩm định và thẩm tra: Tăng cường vai trò, tính độc lập của Sở Tư pháp trong công tác thẩm định; nâng cao năng lực chuyên môn của các Ban HĐND trong việc thẩm tra dự thảo nghị quyết; bảo đảm thời gian hợp lý cho các cơ quan thẩm định, thẩm tra tiếp cận đầy đủ hồ sơ.
- Tăng cường năng lực cán bộ và điều kiện bảo đảm: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng lập pháp, kỹ thuật soạn thảo cho đại biểu HĐND và cán bộ chuyên trách; bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng và ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý quy trình xây dựng văn bản.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, rà soát, xử lý văn bản sau ban hành: Thực hiện tự kiểm tra và kiểm tra theo thẩm quyền thường xuyên để kịp thời phát hiện, đình chỉ, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp với thực tiễn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về vị trí, tính chất pháp lý của HĐND cấp tỉnh trong mối quan hệ với hoạt động lập quy tại địa phương.
- Xây dựng và hoàn thiện định nghĩa khoa học về VBQPPL nói chung và VBQPPL của HĐND cấp tỉnh nói riêng; phân tích rành mạch các đặc điểm pháp lý, vai trò, nguyên tắc và các yếu tố cấu thành chất lượng nghị quyết quy phạm của HĐND cấp tỉnh.
- Làm rõ tính chất dưới luật và phạm vi quy định của nghị quyết HĐND cấp tỉnh theo quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật Ban hành VBQPPL năm 2015.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá một cách toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành công tác xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2022.
- Nhận diện các sai sót, hạn chế cụ thể trong quá trình lập đề nghị, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và thông qua nghị quyết tại Hà Nội; chỉ rõ nguyên nhân từ phía thể chế lẫn khâu tổ chức thực hiện.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện pháp luật đến đổi mới quy trình nghiệp vụ và tăng cường nguồn lực, cung cấp căn cứ khoa học cho việc sửa đổi luật thực định và hỗ trợ HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nâng cao chất lượng lập quy.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực tiễn tại thành phố Hà Nội – một đô thị đặc biệt có cơ chế quản lý đặc thù theo Luật Thủ đô, do đó một số giải pháp chuyên biệt có thể cần được điều chỉnh linh hoạt khi áp dụng cho các tỉnh miền núi, nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội và năng lực tổ chức bộ máy khác biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND ở các nhóm địa phương khác nhau (vùng kinh tế trọng điểm, đô thị loại I, tỉnh nông thôn, miền núi); nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế kiểm soát tư pháp đối với VBQPPL của chính quyền địa phương và các mô hình đánh giá tác động chính sách (RIA) điện tử.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan dân cử và cơ quan hành chính nhà nước: Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Ủy ban nhân dân, Sở Tư pháp và các sở, ngành chuyên môn tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc chuẩn hóa quy trình soạn thảo, thẩm định, thẩm tra và ban hành nghị quyết.
- Cơ quan lập pháp và cơ quan tham mưu chính sách: Bộ Tư pháp, Ủy ban Pháp luật của Quốc hội trong quá trình nghiên cứu, rà soát, hoàn thiện Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
- Cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công, Luật học tại các trường đại học, viện nghiên cứu sử dụng làm tài liệu giảng dạy và nghiên cứu chuyên khảo.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND cấp tỉnh như thế nào?
Luận án định nghĩa: VBQPPL của HĐND cấp tỉnh là một hình thức thể hiện quyết định pháp luật của tập thể HĐND cấp tỉnh, dưới tên gọi Nghị quyết có chứa các quy tắc xử sự chung, có hiệu lực trên địa bàn tỉnh, được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền theo thể thức, thủ tục luật định.
2. VBQPPL của HĐND cấp tỉnh gồm những đặc điểm pháp lý cơ bản nào?
Gồm 04 đặc điểm chính: (1) Mang tính dưới luật; (2) Điều chỉnh các quan hệ xã hội và đối tượng quản lý trong phạm vi địa phương; (3) Được thể hiện dưới hình thức pháp lý duy nhất là Nghị quyết có chứa quy tắc xử sự chung; (4) Được ban hành để quy định các nội dung thuộc thẩm quyền luật định tại Điều 27 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015.
3. Theo Điều 27 Luật Ban hành VBQPPL năm 2015, HĐND cấp tỉnh ban hành nghị quyết quy phạm để quy định những nội dung gì?
Gồm 04 nhóm nội dung: (1) Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên; (2) Chính sách, biện pháp nhằm bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, VBQPPL của cơ quan nhà nước cấp trên; (3) Biện pháp nhằm phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; (4) Biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Những nguyên tắc cơ bản nào chi phối hoạt động xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh theo luận án?
Gồm 04 nguyên tắc cơ bản: (1) Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; (2) Nguyên tắc khách quan; (3) Nguyên tắc khoa học; (4) Nguyên tắc dân chủ.
5. Phạm vi thời gian và địa bàn trọng tâm được luận án lựa chọn nghiên cứu thực tiễn là gì?
Luận án nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2022, trọng tâm là từ năm 2015 trở đi (thời điểm Luật Ban hành VBQPPL năm 2015 có hiệu lực).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Ngọc Hải đã nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng, ban hành VBQPPL của HĐND cấp tỉnh. Thông qua việc phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2011–2022, công trình đã chỉ rõ những kết quả đạt được, những bất cập và nguyên nhân trong quá trình lập quy tại địa phương. Hệ thống quan điểm và giải pháp được luận án đề xuất có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp thiết thực vào việc hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực quản lý của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.