Chương 1 giúp định hướng được nội dung cần thực hiện ở những chương tiếp theo. Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán AACS. Với nền tảng lý luận từ chương trước, Chương 2 thực hiện phân tích thực trạng của Công ty TNHH Kiểm toán AACS thông qua việc phân tích môi trường bên ngoài và bên trong của công ty. Từ đó xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của công ty, đồng thời biết được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến hoạt động kinh doanh.
Tất cả những kết luận được rút ra từ phân tích trên, làm nền tảng để tiếp tục xây dựng CL cho công ty ở Chương 3. Chương 3: Xây dựng CL. Dựa trên kết quả phân tích từ Chương 2 kết hợp với việc nhìn nhận lại định hướng, mục tiêu kinh doanh và những dự báo về thị trường, tác giả tiến hành xây dựng ma trận SWOT và QSPM để tìm kiếm những CL phát triển phù hợp. Cuối cùng là đề xuất các giải pháp thực hiện CL và kiến nghị cho các bên liên quan.
Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu Hiện nay có nhiều nghiên cứu viết về nội dung xây dựng CL phát triển của DN, tổ chức. Một số nghiên cứu mà tác giả tìm hiểu được điển hình như sau đây. Aithal (2018) nghiên cứu sự đóng góp của các trường kinh doanh hàng đầu trong quản lý CL ở Ấn Độ. Theo tác giả, nghiên cứu quản lý CL đã phát triển theo năm giai đoạn bao gồm (1) Lập kế hoạch tài chính CL, (2) Lập kế hoạch dài hạn để đảm bảo thành công, (3) Lập kế hoạch CL mở rộng tổ chức, (4) Hệ thống tĩnh phức hợp kế hoạch và quản lý, và (5) Lập kế hoạch và quản lý hệ thống động lực phức hợp CL.
Metin Uyar (2018) xác định mối quan hệ giữa thực hành kế toán quản trị và xây dựng CL trong các DN vừa và nhỏ. Các DN vừa và nhỏ là một trong những tác nhân chính của sự phát triển và tăng trưởng kinh tế. Để xác định các CL đúng đắn trong một thị trường cạnh tranh và thay đổi, kiến thức định tính và định lượng được tạo ra bởi hệ thống kế toán là cần thiết. Hệ thống kế toán quản trị có thể ảnh hưởng đến các quyết định của ban quản lý, thay đổi CL và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của công ty thông qua các thông lệ rộng rãi.
Bằng cách sử dụng các phân tích thống kê đa biến, kết quả của các nghiên cứu áp dụng cho các DN vừa và nhỏ cho thấy rằng các chức năng lập kế hoạch và kiểm soát, quản lý chi phí và đo lường và đánh giá hiệu suất của hệ thống kế toán quản trị ảnh hưởng đáng kể đến CL mà DN sẽ thực hiện. Theo nghiên cứu, các thông lệ kế toán quản trị mà các DN vừa và nhỏ sử dụng có liên quan đến các CL công ty mà họ đã thực hiện và những hành động này đã được thực hiện như một ảnh hưởng đến CL của các công ty. Hà Nam Khánh Giao và Quan Vĩnh Phong (2019) đánh giá tác động của môi trường bên ngoài, môi trường bên trong đến việc kinh doanh thiết bị y tế của Công ty cổ phần Thiết bị Y tế Mega trong giai đoạn hiện tại và thời gian sắp tới. Trên cơ sở đó, xác định CL kinh doanh của công ty, và đề xuất các giải pháp thực hiện CL kinh doanh thiết bị y tế phù hợp với năng lực của Công ty và tình hình phát triển của thị trường thiết bị y tế trong giai đoạn 2019-2024.
Kết quả cho thấy, để triển khai thành công các CL này, Công ty cổ phần Thiết bị Y tế Mega cần có các giải 7 pháp hỗ trợ về phát triển nguồn nhân lực, marketing, tài chính và xây dựng phát triển thương hiệu. Mai Anh Tài (2012), Luận án tiến sĩ: “Xây dựng CL phát triển Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam đến năm 2020”. Luận án bao gồm 3 phần chính. Phần thứ nhất là những cơ sở lý luận liên quan đến việc xây dựng CL phát triển công ty.
Bao gồm: khái niệm CL, quan điểm phát triển CL, quy trình xây dựng CL, các công cụ xây dựng CL. Phần thứ hai, giới thiệu khái quát về Tổng công ty và tiến hành đánh giá sự ảnh hưởng của yếu tố môi trường kinh doanh đến CL phát triển Tổng công ty đến giai đoạn 2020. Môi trường kinh doanh tác giả phân tích môi trường bên trong, bên ngoài. Từ đó tác giả đưa ra điểm mạnh, điểm yếu của công ty.
Cuối cùng, phần thứ ba của luận án tác giả tiến hành xây dựng CL và đưa ra các giải pháp thực hiện. Để xây dựng CL tác giả kết hợp việc dự báo về thị trường xi măng, cùng quan điểm xây dựng CL và mục tiêu của công ty. Đề xuất CL dựa trên phân tích SWOT, QSPM. Kết quả của luận án là những giải pháp thực hiện và các kiến nghị cho Nhà nước, Chính phủ, các Bộ, và Hiệp hội Xi măng Việt Nam.
Thái Đình Huy (2016), Luận văn thạc sĩ: “Xây dựng CL phát triển Công ty TNHH MTV Cao Su Thống Nhất đến năm 2020”. Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của một số tác giả nước ngoài như Johnson & Scholes, Michael Porter, Kenneth L. Cùng một số sách như “Kinh doanh quốc tế trong thị trường toàn cầu” của Dương Hữu Hạnh, “Khái niệm về quản trị CL” của Fred R. David, “CL và sách lược kinh doanh” của Garry D.
Arnoid và một số tài liệu khác. Dựa trên cơ sở lý thuyết trên, tác giả đã phân tích môi trường kinh doanh (bên trong & bên ngoài công ty). Từ đây rút ra cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của công ty. Cuối cùng tác giả đã đưa ra nhiều lựa chọn CL và cách thức thực hiện cho từng giai đoạn khác nhau.
Một số mô hình được tác giả sử dụng như phân tích SWOT, ma trận QSPM. Trần Thanh Phong (2011), Luận văn thạc sĩ: “Xây dựng CL kinh doanh Công ty Selco Việt Nam đến năm 2020, Luận văn Thạc sĩ”. Cơ sở lý luận được tác giả đề cập xoay quanh nội dung về CL, bao gồm: tổng quan về CL kinh doanh, quy trình xây dựng CL. Từ cơ sở lý luận, tác giả tiến hành phân tích môi trường kinh doanh 8 của công ty Selco Việt Nam bao gồm phân tích môi trường bên ngoài, bên trong, phân tích cạnh tranh và phân tích cả những CL mà Selco đã áp dụng trong quá khứ.
Ngoài việc dùng ma trận ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh, ma trận SWOT, và QSPM, tác giả còn vận dụng mô hình xây dựng CL Đại Dương Xanh cho Công Ty Selco. Từ kết quả phân tích, tác giả đưa ra giải pháp thực hiện, lộ trình cũng như các kiến nghị cho Selco và Chính phủ. Mai Thanh Lý (2012), Luận văn thạc sĩ: “Hoạch định CL kinh doanh Công ty Sơn Hòa Bình đến năm 2020”. Tác giả đã xâu chuỗi những lý thuyết liên quan i đến CL, và quy trình hoạch định CL cho công ty.
Các công cụ hỗ trợ cho việc xây dựng CL được tác giả đề cập là ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE, ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh C.M, ma trận SWOT, QSPM. Theo tác giả thì quy trình hoạch định CL bao gồm: Xác định sứ mệnh và mục tiêu chủ yếu; Phân tích môi trường bên trong, bên ngoài; Lựa chọn và xây dựng CL; Xác định các giải pháp thực hiện CL; Kiểm tra và điều chỉnh trong suốt quá trình hoạch định cũng như thực hiện các giải pháp thực hiện. Trên cơ sở lý thuyết trên, tác giả tiến hành phân tích và đánh giá môi trường kinh doanh của công ty Sơn Hòa Bình để xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ của công ty. Từ đó đưa ra các phương án CL và tiến hành đánh giá các phương án CL để tìm ra các phương án phù hợp với công ty.
Cuối cùng bằng nhận định của tác giả kết hợp với tham khảo ý kiến của các chuyên gia, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị với công ty Sơn Hòa Bình và Tổng Công ty Xây Dựng Hòa Bình. Tuy nhiên theo tác giả, những nghiên cứu này chưa phù hợp với đề tài nghiên cứu của luận văn, vì các lý do chính yếu sau đây. Thứ nhất, các nghiên cứu chủ yếu xây dựng CL cho một DN cụ thể thuộc một lĩnh vực cụ thể, và không có nghiên cứu nào đề cập đến DN kiểm toán độc lập như Công ty TNHH Kiểm toán AACS. Thứ hai, các nghiên cứu về đề tài xây dựng CL phát triển DN chủ yếu là từ năm 2020, do đó có thể đã trở nên lạc hậu và không còn phù hợp với tình hình nhiều biến động về kinh tế - xã hội như hiện nay.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP VÀ TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC KIỂM TOÁN 1. Tổng quan về chiến lược của doanh nghiệp 1. Khái niệm chiến lược Có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về chiến lược. Chiến lược (CL) được áp dụng trong mọi lĩnh vực trong đời sống, người ta có thể xây dựng các loại CL khác nhau để định hướng cho cuộc sống và công việc.
Trong luận văn này, tác giả sẽ bàn sâu về CL kinh doanh. Đối với một tổ chức thì việc xác định sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu trước khi vận hành là một yêu cầu tất yếu. Dù đó là tổ chức lợi nhuận hay phi lợi nhuận, là một tổ chức của Chính phủ hay phi Chính phủ. Một số định nghĩa về CL, cụ thể như sau: (1) Theo Kenneth R.Andrew (1971), thì một chiến lược là “định nghĩa công ty đang hoặc sẽ thực hiện điều gì, đang hoặc sẽ trở thành như thế nào, bằng mô hình mục tiêu chính (Objectives), mục đích (Purposes) hay đích đến (Goals) và những chính sách và kế hoạch (Plan) chính yếu để đạt được mục tiêu đó”.
Quinn đã đưa ra định nghĩa CL có tính chất khái quát hơn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể được kết một cách chặt chẽ”.Porter (1993): “CL là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt. Cốt lõi của thiết lập vị thế CL là việc lựa chọn các hoạt động khác với các nhà cạnh tranh (sự khác biệt này có thể là những hoạt động khác biệt so với các nhà cạnh tranh hoặc các hoạt động tương tự nhưng với cách thức thực hiện khác biệt)”.