Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, việc chuyển đổi mục tiêu dạy học từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học là yêu cầu then chốt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Vật lí là một môn khoa học tự nhiên có tính thực nghiệm cao, sở hữu lợi thế lớn trong việc liên hệ các quy luật tự nhiên với đời sống và kỹ thuật. Tuy nhiên, thực tế dạy học Vật lí tại các trường trung học phổ thông (THPT) hiện nay vẫn tồn tại nhiều bất cập: phương thức kiểm tra, thi cử nặng về tính toán thuần túy khiến tình trạng dạy học theo lối áp đặt công thức, nhồi nhét lý thuyết diễn ra phổ biến. Nhiều học sinh có khả năng giải các bài toán biến đổi toán học phức tạp nhưng lại lúng túng, không thể giải thích các hiện tượng tự nhiên đơn giản hoặc không biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống, dẫn đến tâm lý thụ động và giảm sút hứng thú đối với môn học. Nhằm khắc phục tình trạng biến học sinh thành "thợ giải bài tập", đề tài “Xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tế theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trong dạy học chủ đề ‘Điện trường’ - Vật lí 11” đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là xây dựng hệ thống bài tập vật lí có nội dung thực tế (BTCNDTT) thuộc chủ đề "Điện trường" - Vật lí 11 và đề xuất quy trình sử dụng phù hợp trong tiến trình dạy học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh.
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 4 nhiệm vụ:
- Nhiệm vụ 1: Xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài thông qua nghiên cứu về bài tập vật lí, bài tập vật lí có nội dung thực tế và cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Nhiệm vụ 2: Xây dựng cơ sở thực tiễn thông qua điều tra, khảo sát thực trạng sử dụng bài tập vật lí gắn với thực tế trong việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Nhiệm vụ 3: Nghiên cứu xây dựng quy trình thiết kế, lựa chọn và biên soạn hệ thống bài tập có nội dung thực tế chủ đề “Điện trường” - Vật lí 11, đồng thời thiết kế các tiến trình dạy học minh họa có sử dụng hệ thống bài tập này.
- Nhiệm vụ 4: Tiến hành khảo sát, tham vấn chuyên gia và đánh giá kết quả nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bài tập có nội dung thực tế và phương thức sử dụng nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trong dạy học chủ đề “Điện trường” - Vật lí 11.
- Phạm vi nội dung: Kiến thức thuộc chủ đề “Điện trường” trong chương trình môn Vật lí 11 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Phạm vi không gian: Khảo sát được thực hiện trên đối tượng giáo viên Vật lí và học sinh lớp 11 tại một số trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ tháng 12/2022 đến tháng 05/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết về năng lực của Weinert (2001) và GS. Phạm Minh Hạc (1995), kết hợp các nghiên cứu chuyên ngành về lý luận dạy học Vật lí của Trịnh Lê Hồng Phương, Lê Thanh Huy và Lê Thị Thảo. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn (NLVDKTVTT) được định nghĩa là khả năng người học huy động tổng hợp kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và thái độ để giải quyết hiệu quả các vấn đề thực tiễn liên quan đến vật lí. Cấu trúc năng lực này được tác giả cụ thể hóa thành 4 hành vi với 3 mức độ biểu hiện (M1: Đơn giản/tương tự; M2: Tương tự/mới; M3: Phức hợp/mới):
- Hành vi 1 (HV1): Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn.
- Hành vi 2 (HV2): Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
- Hành vi 3 (HV3): Thiết kế được mô hình, lập được kế hoạch, đề xuất và thực hiện được một số phương pháp hay biện pháp mới.
- Hành vi 4 (HV4): Đề xuất và thực hiện được giải pháp bảo vệ thiên nhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp nhằm phát triển bền vững.
Về mặt phân loại, bài tập vật lí được phân chia theo mức độ tư duy (luyện tập, sáng tạo), theo nội dung (cụ thể, trừu tượng, kỹ thuật tổng hợp, lịch sử, bài tập vui) và theo phương thức giải (định tính, định lượng, thực nghiệm, đồ thị). Bài tập có nội dung thực tế trong nghiên cứu được phân loại thành 4 dạng theo mức độ nhận thức:
- Dạng 1 (Mức độ 1): Giải thích các hiện tượng tự nhiên, ứng dụng kỹ thuật.
- Dạng 2 (Mức độ 2): Vận dụng kiến thức để tính toán các đại lượng trong tình huống thực tiễn.
- Dạng 3 (Mức độ 3): Kiểm chứng hiện tượng tự nhiên, nguyên tắc hoạt động của thiết bị kỹ thuật.
- Dạng 4 (Mức độ 4): Đề xuất, lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn.
Quy trình sử dụng bài tập thực tế trong dạy học gồm 6 bước: (1) Xác định nội dung, mục tiêu kiến thức chuẩn; (2) Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực trạng năng lực học sinh; (3) Xây dựng và biên tập hệ thống bài tập thực tế; (4) Lập kế hoạch sử dụng bài tập; (5) Thiết kế tiến trình dạy học tích hợp bài tập; (6) Triển khai giảng dạy, đánh giá và điều chỉnh.
Phương pháp nghiên cứu gồm:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí, sách giáo khoa, các văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các tài liệu sư phạm về bài tập thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi trắc nghiệm khách quan, dự giờ, phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với 15 giáo viên THPT và 40 học sinh lớp 11 tại Đà Nẵng.
- Phương pháp khảo sát chuyên gia: Tham vấn ý kiến từ các giảng viên khoa Vật lí (Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng) và giáo viên phổ thông giàu kinh nghiệm để thẩm định chất lượng hệ thống bài tập.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê từ phiếu điều tra thực trạng giáo viên và học sinh, các bảng ma trận phân loại bài tập, dữ liệu từ các thông số kỹ thuật thực tế (như thông số siêu tụ điện, điện áp lưới trung thế 15 kV, sơ đồ mạch nguồn một chiều) và bảng tổng hợp ý kiến đánh giá từ các chuyên gia giáo dục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tế nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức môn Vật lí và xác định các nguyên tắc xây dựng bài tập thực tế (đảm bảo tính khoa học, dữ kiện thực tế có thật, tính vừa sức và tiếp cận theo mô đun).
Nội dung trọng tâm của chương là báo cáo kết quả khảo sát thực trạng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng:
| Tiêu chí khảo sát |
Tỉ lệ lựa chọn của học sinh |
| Thái độ đối với giờ học Vật lí |
Rất thích: 2,5% | Thích: 20% | Bình thường: 52,5% | Không thích: 25% |
| Thái độ khi giải bài tập thực tiễn |
Rất hứng thú: 10% | Hứng thú, muốn tìm hiểu: 52,5% | Thấy lạ nhưng không tìm hiểu: 27,5% | Không quan tâm: 10% |
| Nhu cầu đưa nhiệm vụ thực tiễn vào tiết học |
Rất cần thiết: 30% | Cần thiết: 42,5% | Bình thường: 25% | Không cần thiết: 2,5% |
| Tần suất tự vận dụng kiến thức giải thích đời sống |
Rất thường xuyên: 5% | Thường xuyên: 12,5% | Thỉnh thoảng: 75% | Không bao giờ: 7,5% |
| Mức độ hiểu bài khi áp dụng vào thực tế |
Tốt: 20% | Bình thường: 55% | Kém: 17,5% | Không hiểu bài: 7,5% |
| Tần suất GV sử dụng bài tập thực tế trên lớp |
Rất thường xuyên: 27,5% | Thỉnh thoảng: 50% | Hiếm khi: 22,5% | Không sử dụng: 0% |
Từ số liệu thực trạng, tác giả kết luận: Dù giáo viên và học sinh đều nhận thức rõ tầm quan trọng và có hứng thú cao với các tình huống thực tiễn, việc rèn luyện năng lực này vẫn chưa đạt hiệu quả cao do áp lực thời gian tiết học, thói quen tập trung vào bài tập tính toán phục vụ thi cử và sự thiếu hụt hệ thống bài tập thực tiễn được thiết kế bài bản.
Chương 2: Xây dựng và sử dụng bài tập có nội dung thực tế chủ đề “Điện trường” - Vật lí 11
Chương 2 phân tích các yêu cầu cần đạt của chủ đề "Điện trường" (Vật lí 11 - Chương trình 2018) bao gồm 5 mảng kiến thức: Lực điện tương tác giữa các điện tích (định luật Coulomb $F = \frac{|q_1 q_2|}{4\pi \varepsilon_0 r^2}$), Khái niệm điện trường và cường độ điện trường ($E = \frac{Q}{4\pi \varepsilon_0 r^2}$), Điện trường đều ($E = \frac{U}{d}$), Điện thế và thế năng điện ($V = \frac{A}{q}$), Tụ điện và điện dung ($C = \frac{Q}{U}$, ghép nối tiếp, ghép song song).
Tác giả đã biên soạn ma trận và xây dựng hệ thống 10 bài tập có nội dung thực tế, tích hợp các mức độ của 4 hành vi năng lực:
- Bài tập 1 (Phun sơn tĩnh điện - Định tính): Phân tích quy trình 4 bước sơn tĩnh điện. Giải thích hiện tượng hạt sơn tích điện âm bám dính vào bề mặt tích điện dương (HV1, M1); giải thích yêu cầu xử lý bề mặt, làm sạch dầu mỡ/gỉ sét trước khi sơn để tránh bong tróc và oxy hóa (HV1, M2); so sánh ưu điểm về độ bóng, độ bám dính của sơn tĩnh điện so với phun sơn thông thường (HV2, M2).
- Bài tập 2 (Máy lọc không khí - Định tính): Phân tích sơ đồ cấu tạo 6 bộ phận và giải thích nguyên lý phát tán ion âm để bám vào bụi bẩn, vi khuẩn và bị bản cực dương hút giữ (HV3, M2).
- Bài tập 3 (Hiện tượng sấm sét - Định tính): Giải thích hiện tượng phóng tia lửa điện giữa các đám mây tích điện trái dấu ở hiệu điện thế hàng triệu vôn, sự ion hóa không khí và lý do thấy chớp trước khi nghe sấm (HV4, M2).
- Bài tập 4 (Cọ xát thước nhựa - Định tính): Nhận diện và giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng khi đưa thước nhựa cọ xát lại gần quả bóng tích điện; xác định sự tồn tại của điện trường xung quanh vật nhiễm điện (HV1, M1).
- Bài tập 5 (Hệ thống lọc bụi tĩnh điện công nghiệp - Định tính): Giải thích khả năng tách bụi trong các nhà máy xi măng, luyện cán thép bằng cách sử dụng điện trường cao áp một chiều để ion hóa hạt bụi thành ion dương và hút bám vào điện cực âm (HV2, M2).
- Bài tập 6 (Quả cầu plasma - Định tính): Giải thích hiện tượng bóng đèn phát sáng khi đưa lại gần quả cầu plasma do điện trường mạnh gia tốc electron bên trong đèn, và hiện tượng đèn tắt dần khi tăng khoảng cách do cường độ điện trường giảm dần (HV1, M2).
- Bài tập 7 (Siêu tụ điện và tụ điện thông thường - Tổng hợp): Tính điện tích và năng lượng tối đa của tụ điện thông thường so với siêu tụ điện ($W = \frac{1}{2}CU^2$); giải thích khả năng tích trữ năng lượng gấp 10-100 lần của siêu tụ điện và liệt kê ứng dụng trong máy tạo nhịp tim, máy khử rung tim, đèn flash máy ảnh (HV2, M2; HV2, M1).
- Bài tập 8 (Mạch nguồn một chiều - Định lượng): Phân tích sơ đồ 4 khối chức năng (biến áp nguồn, mạch chỉnh lưu điốt, mạch lọc nguồn với tụ $C_1, C_2$, mạch ổn định điện áp với tụ $C_3$); tính toán điện tích $Q_{\text{max}}$ và năng lượng $W_{\text{max}}$ trên các tụ điện (HV2, M3).
- Bài tập 9 (Trạm sạc nhanh xe điện sử dụng siêu tụ điện - Định lượng & Định tính): Tính toán điện tích ($Q = 836\text{ C}$) và năng lượng ($W = 1588,4\text{ J}$) của siêu tụ điện có thông số $U = 3,8\text{ V}, C = 220\text{ F}$; giải thích lý do trạm sạc công cộng chỉ mất 20 phút sạc so với 6-8 giờ sạc tại nhà nhờ công nghệ sạc công suất lớn (HV2, M3).
- Bài tập 10 (An toàn hành lang lưới điện trung thế 15 kV - Định lượng): Tính cường độ điện trường đều $E = \frac{U}{d} = 1250\text{ V/m}$ (với cấp điện áp $15\text{ kV}$, cột cao $12\text{ m}$) và tính thế năng điện trường của điện tích trong khu vực cảnh báo vi phạm khoảng cách an toàn $0,7\text{ m}$ (HV2, M3).
Bên cạnh đó, chương 2 thiết kế chi tiết 2 kế hoạch bài dạy minh họa theo khung 4 hoạt động của Công văn 5512:
- Bài 16: Lực tương tác giữa hai điện tích (1 tiết): Hoạt động 1 (Khởi động bằng hiện tượng tóc dựng đứng khi cởi mũ/áo len mùa lạnh); Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức thông qua Phiếu học tập số 1, 2, 3 về lực hút/đẩy, định luật Coulomb, hằng số điện môi); Hoạt động 3 (Luyện tập giải bài tập định lượng và Bài tập 1.1 về sơn tĩnh điện qua Phiếu học tập số 4); Hoạt động 4 (Vận dụng giải thích ưu điểm công nghệ phun sơn tĩnh điện).
- Bài 21: Tụ điện (1 tiết): Xác định mục tiêu nhận thức cấu tạo, định nghĩa điện dung và tích hợp bài tập thực tế về siêu tụ điện, mạch nguồn một chiều.
Chương 3: Khảo sát và đánh giá kết quả
Chương 3 trình bày phương pháp và kết quả khảo sát chuyên gia nhằm đánh giá tính khoa học, tính sư phạm và khả năng ứng dụng thực tiễn của 10 bài tập đã thiết kế. Quá trình tham vấn ý kiến được tiến hành với các giảng viên bộ môn Lý luận và Phương pháp dạy học Vật lí thuộc Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nẵng cùng giáo viên Vật lí tại các trường phổ thông.
Kết quả đánh giá từ chuyên gia đối với từng bài tập (thể hiện qua Bảng 3.1 và Biểu đồ từ 3.1 đến 3.10 trong văn bản) cho thấy:
- Hệ thống bài tập có tính chính xác cao về mặt kiến thức vật lí, bám sát các yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với chủ đề "Điện trường".
- Ngữ cảnh thực tiễn được lựa chọn phong phú, gắn liền với các công nghệ hiện đại (sơn tĩnh điện, máy lọc không khí, trạm sạc siêu tụ xe điện, an toàn điện trung thế) giúp kích thích hứng thú nhận thức của học sinh.
- Mức độ phân hóa và ma trận hành vi năng lực được phân chia hợp lý, khả thi trong việc triển khai lồng ghép vào các khâu khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập và kiểm tra đánh giá.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu
- Dữ liệu thực trạng: Khảo sát 15 GV và 40 HS đã chỉ ra sự mâu thuẫn giữa nhận thức và thực hành: 66,7% GV đánh giá bài tập thực tế rất quan trọng và 62,5% HS hứng thú/rất hứng thú với dạng bài này, nhưng 66,7% GV bị cản trở bởi thời lượng tiết dạy; 75% HS chỉ thỉnh thoảng mới vận dụng kiến thức vật lí vào đời sống và 60% HS chỉ hiểu bài ở mức bình thường khi áp dụng vào thực tế.
- Hệ thống sản phẩm chuyên môn: Xây dựng hoàn chỉnh 10 bài tập có nội dung thực tế chủ đề "Điện trường" phân bố theo 4 hành vi năng lực và 3 mức độ nhận thức; thiết kế 2 giáo án tiến trình dạy học 1 tiết (Bài 16 và Bài 21) đáp ứng đầy đủ cấu trúc của Công văn 5512.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giáo viên cần phân phối thời gian hợp lý, tận dụng bài tập thực tế ngắn gọn để tạo tình huống có vấn đề ở phần khởi động hoặc bộc lộ quan niệm sai lệch trong phần hình thành kiến thức mới.
- Đổi mới phương pháp giao nhiệm vụ về nhà: Hướng dẫn học sinh quan sát, tìm hiểu các thiết bị, hiện tượng xung quanh trước bài học mới thay vì chỉ yêu cầu làm bài tập tính toán trong sách bài tập.
- Tăng cường thiết kế các bài học STEM và hoạt động trải nghiệm liên quan đến ứng dụng tĩnh điện và tụ điện.
Đóng góp của đề tài
- Cụ thể hóa cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn môn Vật lí thành bảng ma trận 4 hành vi và 3 mức độ biểu hiện rõ ràng, làm công cụ định lượng cho việc thiết kế bài tập.
- Cung cấp nguồn tư liệu học tập có tính thực tiễn cao cho chủ đề "Điện trường" - Vật lí 11 Chương trình 2018, kết nối chặt chẽ lý thuyết trường tĩnh điện với các ứng dụng kỹ thuật công nghiệp và đời sống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Quy mô mẫu khảo sát thực trạng còn hạn chế (15 giáo viên và 40 học sinh lớp 11) trên phạm vi một số trường THPT tại thành phố Đà Nẵng.
- Đánh giá tính hiệu quả của đề tài chủ yếu dừng lại ở mức độ khảo sát, lấy ý kiến chuyên gia và giáo viên cốt cán, chưa tổ chức thực nghiệm sư phạm đối chứng trên lớp học thực tế với các bài kiểm tra đánh giá trước và sau tác động.
- Nội dung bài tập chỉ mới giới hạn trong phạm vi một chủ đề kiến thức ("Điện trường" - Vật lí 11).
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng triển khai thực nghiệm sư phạm trực tiếp trên lớp học tại nhiều trường THPT với các lớp thực nghiệm và đối chứng để kiểm chứng định lượng sự tiến bộ về năng lực của học sinh.
- Tiếp tục nghiên cứu, mở rộng việc xây dựng hệ thống bài tập có nội dung thực tế cho toàn bộ các chủ đề khác trong chương trình Vật lí 11 và các khối lớp 10, 12 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Giáo viên môn Vật lí cấp THPT: Có thể trực tiếp sử dụng hệ thống 10 bài tập và 2 kế hoạch bài dạy minh họa (Bài 16: Lực tương tác giữa hai điện tích và Bài 21: Tụ điện) để giảng dạy trên lớp.
- Sinh viên ngành Sư phạm Vật lý và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí: Tham khảo cơ sở lý luận, bảng cấu trúc phân mức năng lực vận dụng kiến thức và quy trình 6 bước biên soạn bài tập thực tế.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Ma trận phân bố bài tập thực tế theo 4 hành vi và 3 mức độ (Bảng 1.1 và Bảng 2.3).
- Hệ thống câu hỏi và lời giải chi tiết gắn với các bối cảnh kỹ thuật thực tế (công nghệ sơn tĩnh điện, hệ thống lọc bụi tĩnh điện, siêu tụ điện trạm sạc xe điện, an toàn lưới điện 15 kV).
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong khóa luận được cấu trúc thành những hành vi cụ thể nào?
Năng lực này được tác giả cấu trúc thành 4 hành vi cốt lõi: (1) Giải thích, chứng minh được một vấn đề thực tiễn; (2) Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn; (3) Thiết kế được mô hình, lập kế hoạch, đề xuất và thực hiện biện pháp mới; (4) Đề xuất và thực hiện giải pháp bảo vệ thiên nhiên, thích ứng biến đổi khí hậu nhằm phát triển bền vững. Mỗi hành vi đều được chia thành 3 mức độ biểu hiện từ đơn giản, tương tự đến phức hợp, mới mẻ.
2. Khó khăn lớn nhất của giáo viên khi sử dụng bài tập thực tế trong dạy học Vật lí theo kết quả khảo sát là gì?
Theo kết quả điều tra 15 giáo viên THPT tại Đà Nẵng, khó khăn lớn nhất là không đủ thời gian thực hiện so với số tiết quy định (chiếm tỉ lệ 66,7% số giáo viên được khảo sát), cùng với áp lực thi cử khiến giáo viên thường ưu tiên các dạng bài tập rèn kỹ năng giải toán phục vụ kiểm tra.
3. Khóa luận đã xây dựng các bài tập thực tế về những ứng dụng công nghệ cụ thể nào trong chủ đề "Điện trường"?
Hệ thống 10 bài tập tập trung vào các ứng dụng kỹ thuật và đời sống thực tế gồm: công nghệ phun sơn tĩnh điện 4 bước, máy lọc không khí phát tán ion âm, hệ thống lọc bụi tĩnh điện công nghiệp trong nhà máy xi măng/luyện thép, hiện tượng phóng điện sấm sét trong tự nhiên, nguyên lý quả cầu plasma kích thích bóng đèn phát sáng, ứng dụng của siêu tụ điện trong máy khử rung tim/máy tạo nhịp tim, mạch nguồn một chiều 4 khối, trạm sạc nhanh xe điện sử dụng siêu tụ điện 220 F và an toàn điện lưới trung thế 15 kV.
4. Tiến trình dạy học minh họa trong khóa luận được xây dựng cho những bài học nào và theo cấu trúc nào?
Tác giả đã thiết kế 2 kế hoạch bài dạy minh họa gồm Bài 16 (Lực tương tác giữa hai điện tích) và Bài 21 (Tụ điện), thời lượng mỗi bài 1 tiết, tuân thủ đúng cấu trúc 4 hoạt động theo Công văn 5512: Hoạt động 1 (Khởi động/xác định nhiệm vụ), Hoạt động 2 (Hình thành kiến thức mới), Hoạt động 3 (Luyện tập), Hoạt động 4 (Vận dụng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Yến đã hệ thống hóa tường minh cơ sở lý luận về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn và phản ánh chân thực thực trạng dạy học Vật lí tại các trường THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Công trình đã xây dựng thành công bộ công cụ gồm 10 bài tập có nội dung thực tế chủ đề "Điện trường" - Vật lí 11 bám sát ma trận năng lực và thiết kế 2 tiến trình dạy học minh họa theo chuẩn Công văn 5512. Đây là tài liệu chuyên môn có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho giáo viên phổ thông và sinh viên sư phạm trong việc đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lí theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.