Chương 1 NHỮNG VÁN BE LY LUAN VE XAC MINH, THU THẬP CHUNG CU TRONG GIAI QUYET VỤ ÁN HÀNH CHÍNH 09 1. Khai quat chung ve giai quyét vu an hanhchinh. 0 111 Khải niệm giải quyết vụ đn hành chinủt. Đặc điềm của giải quyết vụ đn hành chinh.
Khái quát chung về xác mỉnh, thu thập chứng cứ trong giải quyết vụ 111 Khải niệm chứng nưnh và chứng cứ trong tễ tung hành ciirii. 15 122 Khái niệm xác mini tìm thập chứng cứ trong giải quyết vụ đn hành 123. Đặc đêm của xác mình, tìm thập chứng cử trong giải quyết vụ đa hành 124 Vị trí vai trò của xác minh, tìm thập chứng cử trong giải quyết vụ an Chương 2: QUY ĐỊNH CUA PHAP LUAT VE XAC MINH, THU THAP CHUNG CU TRONG GIAI QUYET VU AN HANH CHINH. Cac quy dinh vé xac minh, thu thap clirng ci trong giai quyét vu an hành chính trong giai đoạn trước khi ban hành Luật tố tụng hành chính ae a 22C QAAesaav/2.04960722ketQa25200001G12)3500))v2ee£AATaSC KOOut1.
Quy định về xác minh, thu thập chứng cứ trong giải quyết vụ án hành chính theo Luật tố tụng hành chính 2015 .1 Và cim thê có thâm quyên xác mửnh, thm thập chứng cử trong giải quyết 222 Và các biên pháp xác minh tìm thập chứng cứ trong giải quyết vụ đn 2. Về các nội đhưg cần xác mĩnh. thm thập chứng cử dé làm rỡ trong giải quyết vụ đn hành chính. iki 2anr3y Chương 3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP P LUẬT VẺ 3 XÁC MINH, THU THẬP CHỨNG CỨ TRONG GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TINH PHÚ THỌ VÀ CÁC GIAI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ XÁC MINH, THU THAP CHUNG CU TRONG GIẢI QUYET VỤ ÁN HÀNH CHÍNH.
Thực trạng áp dụng pháp luật về xác minh, thu thập chứng cứ trong giải quyết vụ án hành chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ "¬ẶÀẠẠ 43 3. Khai quat về đặc điễm tự nhiên, tinh hình kinh tễ - xã hội tinh Phu Tho 43 3. Cae két qua dat được trong vác minh. tìm thập chứng cứ trong giải quyết vụ đn hành chính trên đia bàn tính Piú Thọ.
Những hạn chỗ tên tại và nguyên nhân. nâng cao hiệu quả xác mỉnh, thu thập chứng cứ trong 3.21 Các giải pháp hoàn thiện pháp iuâật. Giải pháp về tô chức và thực hiện. 3 DANH MỤC TÀIILIỆU THAM KHAO.
trênh-2x220/1416/838Ảc1fxkgenk3sevdLde.GETT MO BAU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài Bảo đảm quyên công dân trong tô tung hành chính (TTHC) là việc Nhà nước thiết lập các điêu kiện cân thiệt nhằm ghi nhân, tôn trọng vả thực hiện các quyên công dân trong quá trình giải quyết các khiêu kiện hành chính bằng con đường tô tụng, thông qua hoạt đồng xét xử của Tòa án nhân đân (TAND), theo một cơ chê riêng được điêu chỉnh bởi ngành luật TTHC. Bảo đảm quyên công dân trong TTHC là bảo đảm dân chủ, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước, cũng lả bảo vệ quyên và lợi ích hợp pháp của công dân trong TTHC. Trong quá trình giải quyết các khiêu kiện hảnh chính bằng con đường TTHC, Nhà nước tạo các điêu kiện cân thiết để các cả nhân công dân thực hiện các quyên công dân của mình, thê hiện ở việc ghi nhận các quyền công dân tại Hiên pháp, Luật TTHC; đồng thời Nhà nước thiệt lập cơ chê bảo đảm quyên công dân, đó lả các quy định tạo điêu kiên cho đương sự tự thực hiện quyên công dân của mình vả các quy định về thấm quyên vả trách nhiệm của Tòa Hành chính, sự kiểm tra, giảm sát của Viện kiểm sát nhân dân (VKESTD) trong TTHC.
Hiên pháp năm 2013 đã bỏ sung, làm rõ bản chât của Nhả nước pháp quyên zã hôi chủ nghĩa Việt Nam, đỏ là Nhả nước của nhân dân, do nhân dân, vi nhân dân. Theo đó, Nhà nước pháp quyên thương tôn Hiên pháp và pháp luật, các quy định tại Hiên pháp là nên tảng cho toàn bộ hệ thông luật pháp bởi những điêu luật này sẽ được cu thể hóa thảnh các bô luật, luật để điêu chỉnh các quan hệ zã hôi Mọi chủ thể trong xã hội đêu phải tuân thủ Hiên pháp và pháp luật. Đồng thời, ở nhả nước pháp quyên có sự bình đẳng giữa mọi người (nhả nước, tập thể và cá nhân đêu bình đẳng trước pháp luật), không phân biệt đôi xử trong việc công nhận, thụ hưởng và phát triển các quyên con người, quyên công dân Điêu đỏ cho thây, nhà nước pháp quyên phải xác lập được cơ chê bảo vệ, bảo đảm thực hiện các quyên công dan cho to người dân khi tham gia vao cac quan hé x4 hdi va khi co tranh chap; đặc biệt khi phat sinh tranh châp hành chính giữa công dân với các cơ quan nhà nước hoặc với người có thâm quyên thì chỉ có Tòa án mới có thâm quyên phán xét việc tuân thủ pháp luật của các bên vả hệ thông Toa an doc lâp sẽ la bao dam cudi cling cho céng dan co dui kha nang va diéu kién bao dam quyên công dân của mình khi bị xâm hại. Do vậy, việc Nhà nước tạo các điêu kiện pháp lý nhằm bảo đảm quyên công dân trong TTHC sé gop phan bao dam quyên con người, quyên và lơi ích hợp pháp của công dân trong xây dưng Nhả nước pháp quyên xã hội chủ ngiũa.
Chứng cứ lả phương tiện của việc chứng mình và lả phương tiện để xác định các sư kiện có ý nghĩa với việc giải quyết vụ án hình sự Để đâm bảo tính hiệu quả của quá trình giải quyết vụ án, đông thời xác định sự thật khách quan, xem xét vụ án một cách toàn điện, có cơ sở để kết luận đúng về hảnh vị phạm tôi đã xảyra thì cơ quan tiên hảnh tô tụng, người tiên hành tô tụng phải có tài liệu, chứng cứ đề chứng minh một cách khách quan và thuyết phuc. Toàn bộ quá trình giải quyết vụ án hành chính (VAHC) lả quá trình thu thập, kiểm tra, đánh giá chứng cử, mặc dù cách thức tiền hành ở mỗi giai đoạn có khác nhau Việc nghiên cứu chứng cử, đánh giả và sử dụng chứng cứ trong VAHC có một ý nghĩa to lớn không chỉ về mặt pháp lý, mà còn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. Trong hoạt động tô tung nói chung, việc chứng minh đóng vai trò quyết đính làm sáng tö các quan hệ cân giải quyết, là cơ sở đề đương sự bảo vệ quyên vả lợi ích hợp pháp của mình cũng như lả căn cứ để Tòa án đưa ra các phán quyết của mình Có thể nói, mục đích của hoạt đông tô tung là chứng minh vả bản án, quyết định của Tòa án chính là kết quả cuối cùng của quá trình chứng minh đó. Nhả nước pháp quyên xã hôi chủ nghĩa Việt Nam là Nha nước chịu trách nhiệm trước công dân về mọi hoạt động của mình và bảo dam cho công dân thực hiện các ngÏĩa vụ trước nhà nước và xã hội, tức là trách nhiệm của các cơ quan nhả nước, người có thâm quyên trong phạm vì thầm quyên của minh phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh nhiệm vụ, quyên hạn của mình, đây xã hội hay chí it là lĩnh vực mình phụ trách đi lên, làm cho người dân được hưởng lợi, lúc nảy trach nhiệm của nhà nước được hiểu là nghĩa vụ mà nhà nước phải gánh vác.
Theo đó, nhả nước là chủ thể có nghĩa vu bảo vệ công lý, bảo vệ, bảo đảm quyên con người, bảo đảm thực hiện các quyên và nghĩa vụ công dân thông qua việc công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm các quyên con người, quyên công dân vệ chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hôi theo Hiến pháp và pháp luật. Nhà nước chủ động, tích cực xây dựng hệ thông pháp luật, các chương trình, kê hoạch và triển khai đông bô xuyên suốt các nội dung bảo đảm quyên công dân trong các chương trình xây dưng pháp luật của Quốc hội. Hiên pháp và pháp luật lả cơ sở, căn cử pháp lý đề công dân thực hiện các quyên vả nghĩa vu của minh trong các quan hệ xã hôi, trong đó có quan hệ hành chính Hiên pháp được coi là công cu quan trọng hàng đâu được Nhả nước sử dung đề bảo đảm quyên công dân, là “điều kiện tiên quyết cho việc đảm bảo các quyên cơ bản của công dân”. Cũng như trong lĩnh vực tô tung hình sự và tô tụng dân sự, quy định về chứng minh trong hê thông các quy định về TTHC chiêm một vị trí quan trong, bởi đây là những quy định thể hiện bản chât của TTHC và tính dân chủ trong hoat đông TTHC, là cơ sở cho mơi hoạt động tô tụng để giải quyết VAHC có hiệu quả Các quy định về chứng minh trong TTHC lân đâu tiên được ghi nhận trong Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các VAHC năm 1996, sửa đổi bô sung năm 1998 và năm 2006.
Các quy định này tiếp tục được pháp điển hóa trong Luật TTHC năm 2010, và Luật TTHC năm 2015. Việc pháp điển các quy định về thủ tục tô tụng nói chung và quy định về chứng minh trong Luật TTHC năm 2015 là hết sức cân thiết. Đây là văn bản quy pham pháp luật có hiệu lực cao, điêu chỉnh một cách đây đủ, toản diện các quan hệ tô tung trong giải quyết khiêu kiện hành chính, đáp ứng yêu câu zây dựng nhà nước pháp quyên x4 hdi chủ nghĩa Việt Nam, quản lý xã hôi, quản ly nha nước bằng pháp luật, đáp ứng được yêu câu của cải cách tư pháp vả hôi nhập kinh tê quốc tê của nước ta và tăng cường bảo vệ các quyên, lợi ích hợp pháp của công dân. Luật TTHC năm 2015 đã được Quốc hội khóa *%III, kỳ họp thứ 10 thông qua ngảy 25/11/2015, có hiệu lực thi hành kế từ ngày 01/7/2016.
Luật TTHC năm 2015 bao gôm 23 chương, 372 điêu quy định về những nguyên tắc cơ bản trong TTHC; nhiệm vụ, quyên hạn vả trách nhiệm của cơ quan tô tụng, người tiên hành tô tụng. trình tự, thủ tục khỡi kiên, giải quyét VAHC. Một trong những nguyên tắc giải quyết VAHC được khách quan, đúng pháp luật thì việc thu thập tải liệu, chứng cứ trong hoạt TTHC có ý nghĩa hết sức quan trong.