Tổng quan nghiên cứu

Theo báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2016, cả nước đã ghi nhận 5.500 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, phá sản, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2015. Đáng chú ý, tổng số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động và chờ giải thể lên tới 36.600 doanh nghiệp, bình quân mỗi ngày có hơn 200 đơn vị rút lui khỏi thị trường, trong đó có hơn 5.100 doanh nghiệp sở hữu quy mô vốn đăng ký trên 10 tỷ đồng. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp bách về việc hoàn thiện cơ chế giải quyết phá sản, mà trọng tâm cốt lõi là hoạt động xác định tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán.

Mặc dù Luật Phá sản số 51/2014/QH13 đã tạo bước tiến mới khi chuyển dịch từ tiêu chí định tính sang định lượng, song văn bản luật vẫn chưa đưa ra định nghĩa pháp lý trực tiếp về tài sản có, khiến việc xác định khối tài sản phá sản trong thực tiễn gặp nhiều rào cản. Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Kinh tế tập trung nghiên cứu toàn diện hệ thống quy phạm pháp luật phá sản Việt Nam giai đoạn 2004 - 2016, kết hợp đối chiếu kinh nghiệm lập pháp quốc tế tại Hoa Kỳ, Cộng hòa Liên bang Đức, Liên bang Nga và Nhật Bản. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là làm sáng tỏ bản chất lý luận, đánh giá thực trạng thi hành các quy định về kiểm kê, định giá và xử lý tài sản tranh chấp, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp lập pháp khả thi. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ thu hồi nợ bình quân từ mức dưới 30% lên trên 50%, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho chủ nợ và tạo hành lang pháp lý minh bạch nhằm hỗ trợ phục hồi tối đa các doanh nghiệp có triển vọng tái cấu trúc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp đa chiều giữa các học thuyết pháp lý và kinh tế học hiện đại:

  • Thuyết sản nghiệp trong luật dân sự và thương mại: Tiếp cận khối tài sản của thương nhân như một chỉnh thể thống nhất bao gồm toàn bộ tài sản có (quyền tài sản, động sản, bất động sản) và tài sản nợ (các nghĩa vụ tài chính), làm tiền đề để xác định phạm vi tài sản phá sản từ thời điểm mở thủ tục đến khi kết thúc vụ việc.
  • Thuyết dòng tiền và cân đối thanh khoản: Phân tích trạng thái mất khả năng thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Phá sản 2014 dựa trên sự đứt gãy dòng tiền khi không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn, phân biệt rõ giữa mất cân đối tài chính tạm thời và phá sản thực chất.
  • Thuyết bảo toàn tài sản và tối đa hóa giá trị thu hồi: Cung cấp cơ sở lý luận cho việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, xác lập giao dịch vô hiệu và mở rộng thời hạn truy đòi tài sản phát sinh sau thời điểm mở thủ tục theo chuẩn mực quốc tế tương tự mốc 180 ngày trong Luật Phá sản Hoa Kỳ năm 1978.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: thương nhân mất khả năng thanh toán, tài sản có trong phá sản, khối tài sản phá sản, tài sản loại trừ và cơ chế quản lý thanh lý tài sản của Quản tài viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học:

  • Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thực định gồm Luật Phá sản 2014, Luật Thương mại 2005, Luật Kế toán; 13 công trình nghiên cứu chuyên sâu, luận án tiến sĩ và tạp chí chuyên ngành; cùng dữ liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê và Tòa án nhân dân tối cao.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Luận văn khảo sát mẫu thực tiễn gồm 120 hồ sơ vụ việc phá sản và tranh chấp tài sản được thụ lý tại Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố lớn giai đoạn 2014 - 2016. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung phân tích các vụ việc điển hình có phát sinh tranh chấp quyền sở hữu, tài sản bảo đảm vượt mức và giao dịch tẩu tán tài sản phức tạp.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Sự kết hợp giữa phương pháp phân tích luật học quy phạm, thống kê mô tả và so sánh luật học (đối chiếu quy định của Việt Nam với Đức, Hoa Kỳ, Nga, Nhật Bản) giúp nhận diện chính xác những xung đột pháp lý, đánh giá khoảng cách giữa quy định trên văn bản và thực tiễn thi hành, đảm bảo luận cứ khoa học vững chắc cho các đề xuất sửa đổi luật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng đã chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

  • Thiếu vắng định nghĩa pháp lý trực tiếp về tài sản có: Điều 64 Luật Phá sản 2014 chỉ sử dụng phương pháp liệt kê 7 nhóm tài sản mà chưa chuẩn hóa khái niệm khoa học. Khảo sát thực tế cho thấy hơn 65% thẩm phán và Quản tài viên gặp lúng túng khi xác định các quyền tài sản vô hình, tài sản hình thành trong tương lai và nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh phục hồi.
  • Bất cập trong quy định thời hạn và chế tài kiểm kê: Theo Điều 65 Luật Phá sản 2014, thời hạn kiểm kê tự nguyện là 30 ngày (cho phép gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày, nâng tổng thời gian lên 90 ngày). Tuy nhiên, quy định bảng kiểm kê phải gửi ngay cho Tòa án thiếu định lượng cụ thể, khiến 42% vụ việc bị kéo dài khâu kiểm kê trên 120 ngày do thương nhân trì hoãn hoặc thiếu hợp tác mà không có chế tài xử phạt hành chính tương xứng.
  • Hiệu quả tích cực nhưng phát sinh độ trễ từ cơ chế xử lý tranh chấp và giao dịch vô hiệu: Quy định tại Điều 127 về quyền yêu cầu tuyên bố giao dịch vô hiệu sau khi có quyết định tuyên bố phá sản đã giúp thu hồi tăng thêm từ 15% đến 28% giá trị tài sản có cho khối sản nghiệp. Dù vậy, việc tách vụ án tranh chấp tài sản theo thủ tục tố tụng dân sự kéo dài trung bình từ 6 đến 8 tháng (thậm chí trên 12 tháng) đã làm chậm toàn bộ tiến trình phân chia tài sản cho các chủ nợ.
  • Khoảng trống pháp lý về tài sản loại trừ và tài sản ở nước ngoài: Khác với Luật Phá sản Đức và Nga, pháp luật Việt Nam chưa có quy định miễn trừ tài sản sinh hoạt thiết yếu tối thiểu cho thương nhân cá nhân, đồng thời chưa có hướng dẫn chi tiết về cơ chế giám sát và ủy thác tư pháp để thu hồi tài sản của thương nhân nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG SO SÁNH QUY ĐỊNH THỜI ĐIỂM VÀ PHẠM VI XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CÓ                       |
+-------------------+-----------------------------------+--------------------------------------------+
| Quốc gia          | Thời điểm xác định tài sản có     | Phạm vi đối với tài sản ở nước ngoài       |
+-------------------+-----------------------------------+--------------------------------------------+
| Việt Nam          | Tại và sau khi mở thủ tục         | Chưa có quy định giới hạn, phụ thuộc ủy    |
| (Luật PS 2014)    | (kéo dài đến sau khi tuyên bố)    | thác tư pháp quốc tế                       |
+-------------------+-----------------------------------+--------------------------------------------+
| Hoa Kỳ            | Khi bắt đầu vụ việc và mở rộng    | Mở rộng tài sản phát sinh từ ủy thác       |
| (Luật PS 1978)    | trong vòng 180 ngày tiếp theo     | trên phạm vi toàn cầu                      |
+-------------------+-----------------------------------+--------------------------------------------+
| Nhật Bản          | Cố định tại thời điểm tuyên bố    | Loại trừ tài sản ngoài lãnh thổ Nhật Bản   |
| (Luật PS 1922)    | phá sản (tài sản đóng)            | do khó khăn trong giám sát và thu hồi      |
+-------------------+-----------------------------------+--------------------------------------------+
| CHLB Đức          | Tại thời điểm thụ lý và tài sản   | Bao gồm toàn bộ tài sản trong và ngoài     |
| (Insolvenzordnung)| phát sinh thêm sau thụ lý         | lãnh thổ, quy định rõ tài sản loại trừ     |
+-------------------+-----------------------------------+--------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích chứng minh rằng sự không đồng nhất giữa pháp luật phá sản và các đạo luật liên quan (Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Bộ luật Tố tụng dân sự) là nguyên nhân cốt lõi gây ách tắc trong việc định giá tài sản quyền sử dụng đất và thu hồi nợ bảo đảm. So sánh với các nghiên cứu trước đây của các chuyên gia đầu ngành trong giai đoạn áp dụng Luật Phá sản 2004, các quy định mới của Luật Phá sản 2014 đã mở rộng phạm vi tài sản thu hồi từ các hành vi tẩu tán, cất giấu. Tuy nhiên, việc thiếu vắng thông tư liên tịch hướng dẫn cơ chế cưỡng chế kiểm kê và thẩm định giá theo giá thị trường tại thời điểm mở thủ tục tiếp tục tạo kẽ hở cho con nợ làm sai lệch báo cáo tài chính. Việc phân định ranh giới tài sản riêng của chủ doanh nghiệp tư nhân hay thành viên hợp danh với tài sản đưa vào kinh doanh vẫn chưa đạt được sự nhất quán cao trong thực tiễn xét xử.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và nâng cao hiệu quả thi hành, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Luật hóa khái niệm tài sản có và chuẩn hóa danh mục tài sản phá sản: Tòa án nhân dân tối cao cần chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp ban hành Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán hướng dẫn áp dụng Điều 64 Luật Phá sản 2014 trong quý II/2017. Văn bản cần định nghĩa rõ: Tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp phục vụ hoạt động thương mại, được xác định từ thời điểm mở thủ tục phá sản đến khi kết thúc vụ việc, dùng để thực hiện nghĩa vụ đối với chủ nợ.
  • Định lượng hóa thời hạn và quy trình kiểm kê bắt buộc: Sửa đổi khoản 1 Điều 65 Luật Phá sản 2014 bằng việc thay thế cụm từ "gửi ngay" thành "trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc kiểm kê". Đồng thời, áp dụng chế tài phạt tiền từ 20 đến 50 triệu đồng đối với người đại diện doanh nghiệp có hành vi trì hoãn kiểm kê, mục tiêu cắt giảm 50% thời gian chờ đợi thủ tục trong giai đoạn 2017 - 2018.
  • Xây dựng quy chế tài sản loại trừ và hướng dẫn thu hồi tài sản ở nước ngoài: Bổ sung vào luật quy định miễn trừ đối với tài sản sinh hoạt thiết yếu của cá nhân kinh doanh và tài sản công cộng gắn liền phúc lợi người lao động; hoàn thiện cơ chế ủy thác tư pháp quốc tế để truy tìm và phong tỏa tài sản tẩu tán ở nước ngoài, phấn đấu nâng tỷ lệ xử lý thành công án phá sản có yếu tố nước ngoài lên trên 35%.
  • Nâng cao thẩm quyền và năng lực chuyên môn cho Quản tài viên: Bộ Tư pháp phối hợp với Liên đoàn Luật sư và Hội Kiểm toán viên tổ chức chuẩn hóa 100% chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý thanh lý tài sản giai đoạn 2016 - 2020. Trao quyền trực tiếp cho Quản tài viên được yêu cầu các tổ chức tín dụng, cơ quan đăng ký đất đai phong tỏa tài khoản và trích xuất dữ liệu tài sản trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày xuất trình quyết định chỉ định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Thẩm phán và Thư ký Tòa án chuyên trách Tòa Kinh tế: Cung cấp căn cứ pháp lý và giải pháp xử lý đối với các vụ việc phân chia tài sản tranh chấp, áp dụng biện pháp bảo toàn tài sản và định giá quyền tài sản phức tạp trong các vụ án phá sản quy mô lớn.
  • Quản tài viên và Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản: Đóng vai trò như một cẩm nang nghiệp vụ hỗ trợ xây dựng quy trình kiểm kê khoa học, nhận diện 100% các dấu hiệu giao dịch vô hiệu và phương pháp thu hồi tài sản bị tẩu tán trước thời điểm mở thủ tục.
  • Luật sư, Chuyên viên pháp chế doanh nghiệp và Cán bộ quản lý rủi ro tín dụng: Giúp các tổ chức tín dụng đánh giá chính xác khả năng thu hồi các khoản nợ có bảo đảm và không có bảo đảm, từ đó hoạch định chiến lược tham gia Hội nghị chủ nợ và giám sát phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu.
  • Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Luật Kinh tế: Tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu với hệ thống dữ liệu so sánh luật học quốc tế phong phú, phục vụ đắc lực cho công tác giảng dạy và nghiên cứu pháp luật thương mại, tài chính doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán theo Luật Phá sản 2014 bao gồm những gì?

Theo Điều 64 Luật Phá sản 2014, tài sản có bao gồm tài sản hiện hữu và quyền tài sản tại thời điểm mở thủ tục, tài sản phát sinh sau ngày mở thủ tục, phần giá trị thặng dư của tài sản bảo đảm, giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thu hồi từ hành vi cất giấu tẩu tán hoặc giao dịch vô hiệu, cùng các tài sản hợp pháp khác theo quy định.

Thời hạn tự kiểm kê và gia hạn xác định giá trị tài sản có được quy định như thế nào?

Khoản 1 Điều 65 quy định doanh nghiệp phải hoàn thành kiểm kê trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định mở thủ tục phá sản. Trong trường hợp cần thiết, Thẩm phán có thể cho phép gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày, nghĩa là tổng thời gian kiểm kê tối đa không được vượt quá 90 ngày.

Tài sản phát sinh sau khi Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản được xử lý ra sao?

Căn cứ Điều 127 Luật Phá sản 2014, sau khi đã tuyên bố phá sản mà phát hiện giao dịch vô hiệu hoặc phát sinh tài sản từ các bản án giải quyết tranh chấp có hiệu lực, Quản tài viên vẫn có quyền đề nghị Tòa án xử lý hậu quả vô hiệu để thu hồi tài sản và tiếp tục phân chia cho các chủ nợ theo thứ tự ưu tiên.

Vì sao Luật Phá sản 2014 chuyển tiêu chí từ lâm vào tình trạng phá sản sang mất khả năng thanh toán?

Việc xác định thương nhân mất khả năng thanh toán khi không trả được nợ trong hạn 03 tháng (Điều 4) là tiêu chí định lượng rõ ràng, giúp chủ nợ và Tòa án xác định chính xác thời điểm can thiệp, mở thủ tục sớm hơn nhằm ngăn chặn nguy cơ tẩu tán tài sản và tăng cơ hội phục hồi kinh doanh cho doanh nghiệp.

Làm thế nào để Quản tài viên thu hồi tài sản bị tẩu tán thông qua các giao dịch dân sự vô hiệu?

Quản tài viên có quyền rà soát các giao dịch được thực hiện trong 06 tháng (hoặc 18 tháng đối với bên liên quan) trước ngày Tòa án mở thủ tục phá sản theo Điều 59. Nếu phát hiện hành vi tẩu tán, tặng cho, trả nợ chưa đến hạn, Quản tài viên gửi văn bản yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu để thu hồi tài sản về khối sản nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về tài sản có của thương nhân mất khả năng thanh toán trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng thi hành các Điều 4, 64, 65, 68 và 127 của Luật Phá sản 2014, chỉ ra những điểm nghẽn thực tế trong quy trình kiểm kê, định giá và xử lý tài sản tranh chấp.
  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực tiễn tin cậy thông qua phân tích 120 vụ việc phá sản và kinh nghiệm đối chiếu pháp luật từ Hoa Kỳ, CHLB Đức, Liên bang Nga và Nhật Bản.
  • Kiến nghị 4 nhóm giải pháp lập pháp và tổ chức thực hiện mang tính đột phá, trọng tâm là định lượng hóa thời hạn tố tụng và tăng quyền năng thực thi cho Quản tài viên giai đoạn 2017 - 2020.
  • Nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo thiết yếu cho Tòa án, Quản tài viên, Luật sư và giới nghiên cứu học thuật, đóng góp trực tiếp vào công cuộc hoàn thiện môi trường kinh doanh minh bạch và bảo vệ an toàn pháp lý cho các nhà đầu tư tại Việt Nam.