Chương 1: Khái niềm và sắc định tài sin chung, tai sin riêng của vợ chẳng khi vợ chồng đưa tải sản vào kinh doanh theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật vé sác định tai sản chung, tải sản tiếng của vợ chẳng khi vơ chẳng đưa tải sản vào kinh doanh và một số kiến nghị CHUONG1 KHAINIEM VÀ XÁC ĐỊNH TAI SAN CHUNG, TAI SAN RIENG CUA VO CHONG KHI VO CHONG BUA TÀI SAN VÀO KINH DOANH THEO PHAP LUAT VIET NAM HIEN HANH 1. KHAINIEM VE XÁC ĐỊNH TÀI SAN CHUNG, TÀI SAN RIENG CUA VO CHONG KHI VG CHONG BUA TAI SAN VÀO KINH DOANH 1. Khái niệm tài sản, quyền sở hữu tài sản Theo quan điểm của.
é học Mác — Lênin, “vật chất quyết ẩmh ÿ thức”. Và tải sin 1a một trong những vật chất trở thành đổi tượng của các quan hệ xã hội Trong thực tế, tai sản được thể hiện dưới nhiễu hình thức khác nhau. Dưới góc đồ pháp ly, theo quy định của pháp luật hiện hành tại Điều 105 BLDS năm 2015 thi "tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”. Tài sẵn có một sô đặc điểm.
như (0) thuộc sỡ hữu của một chủ thể nhất định; (ii) đáp ứng một lợi ích nhất định của con người (li ich vat chất hoặc lợi ich tinh than); (ii) mang tính giá tn (giá trĩ va giá trì sử dụng), Tài sản theo quy định của BLDS năm 2015 được thể hiện đưới bén hình thức: vat, tiên, giấy tờ có giá, quyển tài sản Điều 105 BLDS năm. 2015 cũng phân loại tài sản như sau: “Tài sản bao gém bắt động sẵn và đông sản Bắt động sản và động sản có thé là tài sản hiện cô và tài sản hình thành trong tương lai Về quyền sỡ hữu, đưới góc độ pháp lý, quyên sở hữu la tổng hợp các quy. phạm pháp luật do Nha nước ban hành để điều chỉnh các quan hé 2 hội phat sinh trong lĩnh vực chiếm hữu, sử dụng và định đoạt các từ liêu sản xuất, từ liêu tiêu dùng, những của cải vật chất trong đi sông zã hội. Pháp luật điều chỉnh quan hệ sử hữu là muốn chỉ ra mức 46 xử sư mà pháp luật cho phép một chủ thể được thực.
"hiện các quyền năng chiếm hữu, sử dụng và định đoạt trong những điều kiên nhất định. Do đó, cũng có thể hiểu quyén sỡ hữu là những quyên năng dân sự của chủ sở hữu đối với một tải sản cụ thé. Điều 158 BLDS 2015 quy định ” Quyển sở hữm bao gôm quyền chiếm hữu, quyén sử đụng. quyền dinh đoạt tài sản của ch sở hitu theo quy äinh pháp iuật' 6 "Như vậy, pháp luật sác định quyền sỡ hữu là sự cầu thành của ba thành tổ quyền 1ã quyền chiếm hữu, quyển sử đụng và quyền định đoạt.
Do đó, có thể đưa ra khái tiệm quyền sở hữu tai sin 1a ting hợp các quyền năng cụ thể đối với tài sản bao. gồm quyên chiếm hữu, quyền sử dung va định đoạt tai sản. Cụ thể như sau: + Quyển chiếm hint: Điều 186 BLDS năm 2015 quy ding rằng quyền chiếm. hữu lả quyển thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nam giữ, chi phối tải sản nhưng không trai pháp luật, dao đức xã hội.
Chủ sở hữu có thé chi phối chiếm. itu một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tài sản. Cụ thé, chủ sở hữu có thể trực tiếp ndm giữ tài sản dưới dạng một trang thái vật chất cụ thể hoặc chiém hữu gián tiếp thông qua áp dụng các biện pháp quan lý về mất pháp lý đối với tai sản như thuê trồng giữ hoặc ủy quyền tải sản + Quyên sử dung: Điều 189 BLDS năm 2015 quy định về quyền sử dung tải sản, đỏ là quyền khai thác công dung, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản. Trong đỏ, chủ sở hữu tién hành khai thác công dụng thông qua đưa tai sin vào sử dụng theo đúng tính năng, công dung của tải sẵn hoặc hưởng hoa lợi lợi tức từ tài sản la việc đoạt tai sản là quyển chuyển giao quyền sở hữu tai sản, từ bô quyền sỡ , tiểu dùng hošc tiếu hủy tải sin Như vay, quyền định doat tai sin là quyền quyết định số phân của tải sin đưới góc đồ pháp lý va thực tế ‘nit sở hữu có thể tiến ảnh: bat cử hành vi tác động đến tai sản làm xác lập, chuyển quyên sở hữu hoặc tiêu hủy tai sẵn Co thể thay rằng, chủ sở hữu lả chủ thé duy nhất có đây đủ các quyền ning chiếm hữu, sử dung, định đoạt đổi với tai sản và vi vay được sắc định là chủ thể có quyền sở hữu với tai sin.
Nói cách khác, sắc định quyền sở hữu được thiết lập trên tải sin chính la việc xác đính tài sản thuộc sở hữu của ai và chủ thể nào đáp ứng được các diéu kiện về quyền sở hữu theo các căn cử sắc lập quyên sỡ hữu quy định từ Điều 221 dén Điều 236 BLDS năm 2015. Khái niệm tài sin chung, tài sin riêng của vợ chong 1. Khải niệm tài sản cimmg của vợ chong: Điều 207 BLDS năm 2015 quy định “Sở hữu ciumng là sở hữãt ctia nhiễu chỉ thé đối với tài sn” Pháp luật Dân sự quy định sở hữu chung hop nhất và sỡ hữu chung theo phản Theo quy định tại Khoản 1 Điểu 213 BLDS năm 2015 "1. Sở "im chưng của vo chỗng là sở hiữu chung hợp nhất có thé phân chia”.
Như vay, kế từ thời điểm hai bên nam nữ được cấp giấy chứng nhận kết hôn thì giữa họ sé phát sinh sở hữu chung hợp nhất theo chế độ tai săn theo luật định. Trong thời kỳ ‘hén nhân néu ho có tai sản từ các nguén gốc khác nhau thi tai sản đó có thể được ác định la tai sản chung của vợ ching Những tai sin thuộc sở hữu chung của vợ chẳng thì được xác định là tải sin chung. Vi vậy, có thể hiểu “Tai sân chưng của vợ chông là vật, gidy tờ có gid, quyên tài sản, tài sẵn được hình thành trong tương lại do vợ, chông có được từ những nguôn gốc khác nhau trong thời lôn nhân thuộc sỡ hit chung hợp nhất của vợ chẳng' * Đặc điểm tài sản chung của vợ chong ~ Va chủ số hits tài sân: Vo, chẳng được xác định là đồng sỡ hữu đôi với tai sản Mỗi bên vợ chẳng đều có quyển ngang nhau trong khai thác công dung, hưởng hoa lơi, lợi tức, đính đoạt đối với tai sản chung. Tai sin chung được dùng để dam bao nhu câu đời sông chung của gia đình, thực hiện các nghĩa vu trong, các giao dich dân sự.
V'é nguyên tắc, việc định đoạt tai sản chung phải có sự thoả. thuận của hai vợ chẳng dựa trên các căn cứ luật định. ~ Về tính chất của tài sản: Tài săn chung vợ chồng là tai sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thé phân chia theo quy định tại Khoản 1 Điều 213 BLDS năm. Đây là đặc điểm đặc thủ của tải sản chung của vợ chẳng để phân biết với tai sản chung của cộng đồng la tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không thé phân chia, Mặt khác, tải sản chung của vơ chồng vé nguyên tắc sẽ không phân biét được phan nào cia vơ, phn nào của chồng nhưng khi cân phải phân chia thì ‘van có thé phân chia theo nguyên tắc luật định.
- Về ngiỗn gốc tài sẵn: Tai sẵn chung của vợ chẳng thường là tai sản được hình thành trong thời ky hôn nhân bao gém tải sản tạo lập, thu nhập do lao đông, sản xuất kinh doanh, hoa lợi, lợi tức từ tải sản đang có, thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, tai sản chung vợ ching còn được thống qua giao dich dân su. Khái niệm tài sản riêng của vợ chồng. Bên canh tai sản chung cia vợ chẳng còn có tai sản riêng chỉ của một bên.
vợ, chẳng, Khái niệm tai sản riêng cũng phải xuất phát từ khải niệm tài sẵn nói chung Khi nha nước thừa nhận sỡ hữu tư nhân th tải sản của mỗi cả nhân cũng, được ghi nhận. V ê nguyên tắc không ai bị hạn chế quyền có tải sản riêng, Sau khi kết hôn, vợ, chẳng vẫn là những cá nhân riêng lẽ trong các mỗi quan hệ 28 hội khác. Do đó, họ vẫn có cơ hội tiếp tục gây dựng va phát triển tài sin riêng của minh mà không bị chỉ phối hay căn trở bởi hôn nhân. Vo, chẳng có tai sản riéng từ những nguồn gốc khác nhau như dua trên các giao dich dân sự, thương mai Do đó, có thể hiểu “Tất sản riêng của vo, chồng là vật, giấp tờ có giá.
quyên tài sẩn, tài sẵn hình thành trong tương lai đựa trên các căn cửluật định thuộc quyền sở hữu riêng cũa một bên vo. chỗng *Đặc điểm tài sản riêng cửa vợ, chẳng. - Về chủ số iu. Tài sân riêng vợ, chéng thuộc sỡ hữn riêng của một bên vợ hoặc chẳng, Theo đỏ, một bên vơ, ching được ác định lả chủ sở hữu tai sẵn có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tải sản độc lap, về nguyên tắc, không cần có su đồngý của bên vợ, chẳng còn lại.
Chỉ có vợ, chồng với tư cách là chủ sở hữu tải sin mới có quyển chiếm hữu, khai thác công dung, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản và định đoạt đối với tải sản riêng thuộc sở hữu của minh; người vơ hoặc người chẳng còn lại có ngiĩa vụ tôn trong quyên tự định đoạt của vợ, chẳng mình và không được thực hiện hành vi lâm hư hại, phá hủy hay đính đoạt đối với tài sản riêng của chồng, vợ minh Tuy nhiên, vì những lý do khác nhau, quyển tự định đoạt tai sin riêng của vợ, chẳng có thé bị hạn chế - Về nguồn gốc tài sản: Tài sin riêng vợ, chẳng có nguồn gốc hình thánh. trước thời kỷ hôn nhân hoặc thông qua căn cứ zác lập sở hữu riêng đối với tài sin 9 như tải sin được tăng cho riêng, thừa kế riêng, tai sản được chia riêng cho vợ, chẳng từ khối tai sản chung của vợ chồng trong théi kỹ hôn nhân, tai sản được. hình thành trên tài sn riêng hoặc hoa lợi, lợi tức phát sinh trong hôn nhân trong những trường hợp đặc biết 1. Khải niệm xác định tài sin chung, tài sin riêng của vợ ching khi vợ chông đưa tài sản vào kinh doanh Theo Từ điển Tiếng việt, “xác đmỉt” là “qua nghiên cứu để liễu biết được chính xác ”.