Xác Định Độ Ô Nhiễm Nước Tại Kênh Nhiêu Lộc: Nghiên Cứu Về D0, BOR, COD

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hóa học xác định hàm lượng do bod cod trong nước ở một số địa điểm thuộc kênh nhiêu lộc, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2014

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC

1.1. TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM. Ý NGHĨA VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC

1.1.1. Vai trò của nước đối với sự sống

1.1.2. Vai trò của nước đối với cơ thể con người

1.1.3. Vai trò của nước với sản xuất nông nghiệp

1.1.4. Vai trò của nước với sản xuất công nghiệp

1.1.5. Nước đối với giao thông vận tải

1.1.6. Nước cho sự phát triển du lịch và giải trí

2. CHƯƠNG 2: HÓA HỌC NƯỚC SÔNG. CÁC NGUỒN CUNG CẤP NƯỚC CHO SÔNG

2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HÓA HỌC NƯỚC SÔNG

2.1.1. Thành phần hóa học chủ yếu của nước sông

2.1.2. Các khí hòa tan trong nước

2.1.3. Tính không đồng đều về thành phần hóa học của nước sông theo chiều dài

3. CHƯƠNG 3: Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC. Ô NHIỄM NƯỚC DO TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI

3.1. Các hoạt động nông nghiệp. Hồ chứa nước và các hoạt động thủy điện

3.2. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC DO YẾU TỐ TỰ NHIÊN

3.3. Ô nhiễm nguồn nước do vi khuẩn gây bệnh

3.4. Hiện tượng nước bị ô nhiễm

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC. CÁC CHỈ TIÊU VẬT LÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

4.1. Hàm lượng CB

4.2. Các chỉ tiêu về hóa học và phương pháp xác định

4.2.1. Hàm lượng oxy hòa tan (DO)

4.2.2. Nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngày

4.2.3. Chlorin và SiRF

5. CHƯƠNG 5: CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DO, BOD VÀ COD TRONG NƯỚC

5.1. Phương pháp lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu

5.2. Xác định oxy hòa tan trong nước (DO)

5.2.1. Xác định oxy hòa tan trong nước theo phương pháp chuẩn độ

5.2.2. Xác định oxy hòa tan trong nước bằng phương pháp điện cực oxy hòa tan

5.3. Xác định nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) trong nước

5.4. Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD) trong nước

5.4.1. Xác định nhu cầu oxy hóa học trong nước theo phương pháp hồi lưu hở

5.4.2. Xác định nhu cầu oxy hóa học trong nước theo phương pháp hồi lưu kín

6. CHƯƠNG 6: THỰC NGHIỆM. ĐỊA ĐIỂM VÀ THÔNG SỐ LẤY MẪU

6.1. Xác định nồng độ dung dịch chuẩn

6.1.1. Xác định chính xác nồng độ dung dịch Na2S2O3 theo K2Cr2O7

6.1.2. Xác định chính xác nồng độ FAS theo K2Cr2O7

6.2. Xác định DO trong nước bằng phương pháp Winkler

6.3. Xác định BOD trong nước

6.4. Xác định COD theo phương pháp hồi lưu kín dựa trên phép chuẩn độ thể tích

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Độ Ô Nhiễm Nước Tại Kênh Nhiêu Lộc

Kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè là một trong những nguồn nước quan trọng tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, tình trạng ô nhiễm nước tại đây đang ngày càng nghiêm trọng. Việc xác định độ ô nhiễm nước là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. Nghiên cứu này sẽ phân tích các chỉ tiêu như DO, BOD, và COD để đánh giá chất lượng nước.

1.1. Tình Hình Ô Nhiễm Nước Tại Kênh Nhiêu Lộc

Kênh Nhiêu Lộc đang phải đối mặt với nhiều vấn đề ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và công nghiệp. Các chất ô nhiễm chủ yếu bao gồm chất hữu cơ, vi khuẩn và kim loại nặng. Việc xác định nguyên nhân ô nhiễm nước là rất quan trọng để có biện pháp khắc phục hiệu quả.

1.2. Tác Động Của Ô Nhiễm Nước Đến Sức Khỏe

Ô nhiễm nước không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn tác động trực tiếp đến sức khỏe con người. Các bệnh liên quan đến nước ô nhiễm như tiêu chảy, viêm gan và các bệnh về da ngày càng gia tăng. Việc nâng cao nhận thức về chất lượng nước là cần thiết.

II. Phương Pháp Xác Định Độ Ô Nhiễm Nước Tại Kênh Nhiêu Lộc

Để xác định độ ô nhiễm nước, nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại. Các chỉ tiêu như DO, BOD và COD sẽ được đo lường để đánh giá chất lượng nước. Phương pháp này giúp cung cấp thông tin chính xác về tình trạng ô nhiễm.

2.1. Phương Pháp Đo Lường DO Trong Nước

Đo lường hàm lượng oxy hòa tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng nước. Phương pháp Winkler được sử dụng để xác định DO, giúp hiểu rõ hơn về khả năng tự làm sạch của nước.

2.2. Phân Tích BOD Và COD Trong Nước

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) và nhu cầu oxy hóa học (COD) là hai chỉ tiêu quan trọng khác trong việc đánh giá ô nhiễm nước. Phân tích BOD cho biết lượng oxy cần thiết cho vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ, trong khi COD đo lường tổng lượng chất ô nhiễm trong nước.

III. Kết Quả Nghiên Cứu Về Độ Ô Nhiễm Nước Tại Kênh Nhiêu Lộc

Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng DO, BOD và COD tại các điểm lấy mẫu ở kênh Nhiêu Lộc đều vượt tiêu chuẩn cho phép. Điều này cho thấy tình trạng ô nhiễm nước tại đây đang ở mức báo động. Các số liệu cụ thể sẽ được trình bày trong phần dưới đây.

3.1. Kết Quả Phân Tích DO Tại Các Điểm Lấy Mẫu

Hàm lượng DO tại các điểm lấy mẫu cho thấy sự suy giảm nghiêm trọng, đặc biệt là ở những khu vực gần nguồn thải. Điều này ảnh hưởng đến sự sống của các sinh vật thủy sinh trong kênh.

3.2. Đánh Giá BOD Và COD Trong Nước

Kết quả phân tích BOD và COD cho thấy mức độ ô nhiễm hữu cơ cao, cho thấy sự hiện diện của nhiều chất thải sinh hoạt và công nghiệp. Việc này cần có các biện pháp xử lý kịp thời để cải thiện chất lượng nước.

IV. Giải Pháp Cải Thiện Chất Lượng Nước Tại Kênh Nhiêu Lộc

Để cải thiện chất lượng nước tại kênh Nhiêu Lộc, cần có các giải pháp đồng bộ từ quản lý nguồn thải đến nâng cao ý thức cộng đồng. Các biện pháp như xử lý nước thải, cải tạo môi trường và giáo dục cộng đồng là rất cần thiết.

4.1. Xử Lý Nước Thải Trước Khi Xả Ra Kênh

Cần thiết lập hệ thống xử lý nước thải hiệu quả trước khi xả ra kênh Nhiêu Lộc. Việc này giúp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước cho cộng đồng.

4.2. Tăng Cường Giáo Dục Môi Trường

Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của chất lượng nước và các biện pháp bảo vệ môi trường là rất cần thiết. Các chương trình tuyên truyền sẽ giúp nâng cao nhận thức và hành động của người dân.

V. Kết Luận Về Độ Ô Nhiễm Nước Tại Kênh Nhiêu Lộc

Tình trạng ô nhiễm nước tại kênh Nhiêu Lộc đang ở mức nghiêm trọng và cần có các biện pháp khắc phục kịp thời. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin về chất lượng nước mà còn đề xuất các giải pháp thiết thực để cải thiện tình hình.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Bảo Vệ Nguồn Nước

Bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của toàn xã hội. Việc nâng cao nhận thức và hành động cụ thể sẽ giúp cải thiện chất lượng nước và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Cho Kênh Nhiêu Lộc

Cần có các nghiên cứu tiếp theo để theo dõi tình trạng ô nhiễm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã thực hiện. Hướng đi này sẽ giúp duy trì và cải thiện chất lượng nước tại kênh Nhiêu Lộc.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học xác định hàm lượng do bod cod trong nước ở một số địa điểm thuộc kênh nhiêu lộc thị nghè

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ MOI TRƯỜNG NƯỚC.------cssssssÖ I1 TÀINGUYEN NƯ G2 as as 3 1. TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM. Ý NGHĨA VA TAM QUAN TRỌNG CUA NƯỚC. Vai trò của nước đối với sự Shmng.

Vai trò của nước đối với cơ thể con người.-2zczZ=cc+zee 5 1. Vai trò của nước với sản xuất nông nghiệp. Vai trò của nước với sản xuất công nghiệp. Nước đối với giao thông vận tải.

Nước cho sự phát triển du lịch và giải trí.----5-cvzsscecvzecxe 7 1407, Sð dùng sặc đề phát đen ee ee: 7 CHƯƠNG 2: HÓA HỌC NƯỚC SÔNG. CÁC NGUÔN CUNG CAP NƯỚC CHO SÔNG.«-8 Ce ee he NCR eT ROT NE aeRO EN SENN I ON.8 0D NguÊn enn BUỒNG Ÿ go 10 2. DAC DIEM CHUNG CUA HOA HỌC NƯỚC SÔNG. Thanh phần hóa học chủ yếu của nước sông.

Các khí hòa tan trong nưỚC. TINH KHONG DONG DEU VE THÀNH PHAN HOA HỌC CUA NUGCI4 2.Tính không đồng đều về thành phan hóa hoc của nước sông theo chiéu dai Ôi. Tính không đồng đều về thành phan hóa hoc của nước sông theo chiéu (ee 14 CHƯƠNG 3: Ô NHIEM MOI TRƯỜNG NƯÓC. O NHIEM NƯỚC DO TÁC DONG CUA CON NGƯỜI.

15 BT Tinh hot ollie CON rae 1222620202 se 15 2,16; - CO CE Ông COM ae MANORS su0sxiesez16624600Gáeooascae 16 SVTH: Võ Nguyễn Thùy Dung i Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tran Thị Lộc 3. Các hoạt động nông nghiệp. Hồ chứa nước và các hoạt động thuỷ điện.

Ô NHIEM MOI TRƯỜNG NƯỚC DO YEU TÔ TỰ NHIEN. 17 - ¡DA meeaees sa. mca 17 TH TH Hi —aEanndedưdg ri enm=—=mm. Ô nhiễm nguồn nước do vi khuẩn gây bệnh.

HIEN TƯỢNG NƯỚC BỊ Ô NHIEM.:csse:sseescovesssvsessseecevneesnnseeveeenesennes 18 BBD. MAU SHC }ỤdủdủỤÚ4. 18 Xi HH TK hKKă—-e-. 18 RSS: Sub ÂN scsi cineca aaa eee 19 SSA; NEG OY aii 19 CHUONG 4: MOT SO CHỈ TIEU DANH GIA CHAT LƯỢNG NƯỚC.

CAC CHỈ TIEU VAT LÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH. -20 CLL ¡MS en Ố. Hàm lượng CB «. HH“ _—-21 “hi ĐỀ ÀNGG Q22 (A24 dc.

-21 416: Niïyễv|ca§NMÉÖE: <<: (CC cuc ?;?;ỷýÝ. EOD phông rap Wrenn GCs se+eessdeeoocbeoeneeioU(eseesebcecooe --22 42. CÁC CHỈ TIỂU VE HÓA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH. Hàm lượng oxy hòa tan (DO).ec 22 À 312, Độ DẾ uoikbbkokbiityaabiiitccaiciandikbc6ii0À)0G62066026001ã2ö4623 SDS: EA ae a hoc ce en ere ere 23 BA: ĐỀ UII ui viccirnccssisunsccacentcossntsrasctesasanieiiecnaapccsicnsse ikea isla24 Pa ecee 24 a ŸẪễẺ neo t6 oGb)xcTEEEkeeeidoecveek 25 4.

Nhu cầu oxy sinh hóa trong 5 ngay ._ 27 a 27 ————— ——————————————————————————— Ee SVTH: Võ Nguyễn Thùy Dung ii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th$. Trin Thị Lộc 4:11 Tac GIÁ di HÚ cau K2áaeoiiiaeieeacoouee 28 2212. Chorin và SiRF a assess iasccsccccsseesetescommeec een tniceosecmeecsn ip revemertonni sn amcces28 Pe MoOo ec 1G RS 1c,7 cnOr28 PS hee Ai. du, TONE TAD sec «eeeesesesrsrsnmonnssssrresesnsnsseeeerssrnnneroeveeseei 29 CHUONG 5: CÁC PHƯƠNG PHAP PHAN TÍCH DO, BOD VÀ COD TRONG NI cna aac aR ca bcc lc oa 30 5.

PHƯƠNG PHAP LAY MAU, VAN CHUYEN VÀ BAO QUAN MAU.1 Me écch lây NÌẾU le c0 ca eae asec30 S13: Pnggg lo ĐÂY ĐỒNG uy ĨŸhiỷsS=eSSir==ie=e 30 52. XÁC ĐỊNH OXY HOA TAN TRONG NƯỚC (D©),. Xác định oxy hòa tan trong nước theo phương pháp chuẩn độ - Phương Se | a a ne 33 5. Xác định oxy hòa tan trong nước bằng phương pháp điện cực oxy hoa tan a 99x rueasaaauaaasiỷsnsaossse 34 53.

XÁC ĐỊNH NHU CAU OXY SINH HOA (BOD) TRONG NƯỚC.35 TU RE eeuuaaa.a-ẵẳẵẳằẳằẳằ-wẳa-ayaờă 35 5. XÁC ĐỊNH NHU CAU OXY HÓA HỌC (COD) TRONG NƯỚC. Xác định nhu cầu oxy hóa học trong nước theo phương pháp hồi lưu hở35 5. Xác định nhu cầu oxy hóa học trong nước theo phương pháp hồi lưu kin39 CHƯƠNG 6: THỰC NGHIỆM.

DIA DIEM VA THONG SO LAY MẪU.2-c2vecccccee44 ae 44 SAUD: EMS THAD. XÁC ĐỊNH NONG DO DUNG DỊCH CHUÂN. Xác định chính xác nồng độ dung dịch Na;S;O; theo K;Cr;©O;. Xác định chính xác nồng độ FAS theo K;€r;O;,.

XÁC ĐỊNH DO TRONG NƯỚC BANG PHƯƠNG PHAP WINKLER. Dựng cụ Về bên CÀÂ(¿L.) 47 632 TRNHỒNHG::: C22200 1G20126G2GGGU4/24620106iL20SE20S0006 33649 Ck WR CY Ane C OCS Rae ERE freee OEM TA eo apr eT Ne 50 SVTH: Võ Nguyễn Thùy Dung li Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Lộc 4, XAEBĐINHBODTRORMNIUE Lee 52 GADs. Dùng Gà tá Bồi GIẢ ec cdossaioiieeeeidbnkodeCikdsosee 52 6.

53 OF (| a 54 Pan TAI DU NV m5. XÁC ĐỊNH COD THEO PHƯƠNG PHAP HÔI LƯU KIN DỰA TREN PHÉP CHUAN ĐỘ THE TICHL. ST Sư 9S S93 SE 59837525 Zzc 57 # sane 57 Pi CULL #m—" on66G 66664 000xzyyxaauxyợnc .60 TÀI LESU THAM KHẢ: sti catererecuG0242 00060 007 sac Ph LL, C1 a eT| rr eee TY SVTH: Võ Nguyễn Thùy Dung iv Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tran Thị Lộc DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG TRONG ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU Bảng 1.

Phân bố tổng lượng nước trên thế giới. Thành phần các chất gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Các ion đa lượng có mặt trong MUGC.ccssssssssscescesssssssassseescessnsnnsesseesseesnsene ll Bảng 2. Các nguyên tế vi lượng trong môi trường nước.

Lượng chất ban trong nước thải sinh hoạt của thành phô. Phương thức bảo quan và thời gian lưu trữ mẫu. sess eecceeeene 31 Bảng 6. Các thông số lấy mẫu tại các điểm thuộc kênh Nhiêu Lộc — Thị Nghè.

Kết quả chuẩn độ dung dịch Na;SzO;,. Kết quả chuẩn độ dung dich FAS. Kết qua phân tích DO trong các lần phân tích (mg/L). Kết qua phân tích BOD trong các lần phân tích (mg/L).

Kết quả phân tích COD trong nước ở các lằn phân tích (mg/L). Kết quả phân tích DO trong nước lần phân tích ï. Kết quả phân tích DO trong nước lần phân tích ÌI. Kết quả phân tích DO trong nước lần phân tích HIL.

Kết quả phân tích BOD trong nước lần phân tích L. Kết quả phân tích BOD trong nước lần phân tích II.---2--cccse 68 Bang 6, Kết quả phân tích BOD trong nước lần phân tích II1. Kết quả phân tích COD trong nước lần phân tích L. Kết quả phân tích COD trong nước ln phân tích I1.

Kết quả phân tích COD trong nước lẫn phân tích III. 2-72 69 SVTH: Võ Nguyễn Thùy Dung v Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Tran Thị Lộc DANH MỤC HÌNH ẢNH SỬ DỤNG TRONG ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU Hình 6. Bản đồ địa điểm các nơi lấy mẫu.4czt2Z477t77czctrrrrrrrrrarrrzrreeecsees 45 Hình 6.

Biểu 44 biểu diễn sự thay đổi DO trong các lần phân tích ở mỗi mẫu. Biểu đồ biểu diễn lượng BOD trong mẫu trong mỗi mẫu trong các lần phân He Cá d0 50014564290601062)1140À460210014/043XG642X216462000604025Asi6&G0Iex20)/2244As5škxi 55 Hình 6. Biểu đề biểu diễn lượng COD trong mỗi mẫu trong các lần phân tích. 5B SVTH: Võ Nguyễn Thùy Dung vi Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Tran Thị Lộc DANH MỤC CAC CHỮ VIET TAT SỬ DUNG TRONG DE TÀI DO: Oxy hòa tan. BOD: Nhu cầu oxy cho quá trình sinh học BODs: Nhu cầu oxy cho quá trình sinh học trong thời gian 5 ngày BOD: Nhu cầu oxy cho quá trình sinh học trong thời gian 20 ngày COD: Nhu cầu oxy cho quá trình hóa học EDTA: Etylen điamin tetraaxetic và muối natri của nó FAS: Fe(NH¿);(SO,¿;6H;O KHP: Kalihidrophtalat BVMT: Bảo vệ môi trường NL-TN: Nhiêu Lộc - Thị Nghè .mmnna——e=—————>>—>————----Ỷ-m mm SVTH: Võ Nguyễn Thùy Dung vii Khóa luận tết nghiệp GVHD: ThS. Trin Thị Lộc MỞ ĐÀU 1. LÍ DO CHỌN DE TÀI Bạn có biết cơ thể con người có khoảng 70% là nước.

Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi người. Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy con người có thể sống nhịn ăn trong năm tuần, nhưng nhịn uống nước thì không quá năm ngày và nhịn thở không quá năm phút. Muốn tiêu hóa, hấp thu tốt thức ăn, con người đều cần có nước. Nước cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thé sống.

Trong đời sống của con người trên Trái Đất, nước cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, nâng cao đời sống tinh thần của người dân, là nhu cầu thiết yếu của cây trồng, điêu tiết chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, là yếu tố rắt quan trọng trong sản xuất công nghiệp. Với vai trò to lớn như vậy, việc bảo vệ nguồn nước là rất cần thiết cho cuộc sống của con người. Tuy nhiên hiện nay, nguồn nước trên thế giới, cũng như ở Việt Nam đang ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng do tác động của con người.

Nước thải sinh hoạt và công nghiệp không qua xử lý đỏ trực tiếp xuống nguồn nước ở sông, hồ gây nên tình trạng 6 nhiễm nước trim trọng. Chúng ta dễ dàng nhận thấy điều này qua những dòng sông, những con kênh ở thành phế Hồ Chí Minh như: sông Sài Gòn, kênh Nhiêu Lộc — Thị Nghè, kênh Tau Hi — Bến Nghé, rạch Tân Hóa — Lò Gốm. ĐỂ rõ hơn về chất lượng nước ở sông Sài Gòn, chúng tôi chọn đề tải “Xác định ham lượng DO, BOD, COD trong nước sông ở một sé địa điểm thuộc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè”. Chúng tôi hy vọng đề tài sẽ xác định được hàm lượng DO, BOD, COD đánh giá 6 nhiễm, đồng thời giúp người dân nhận thức được sự ô nhiễm của nguồn nước nơi họ sinh sống và có ý thức hơn về vấn để này, cũng như tìm ra giải pháp khắc phục, chắn chỉnh, quản lý tốt cho nguồn nước, ít ảnh hưởng đến sức khỏe của con người.

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Phân tích hàm lượng DO, hàm lượng BOD, hàm lượng COD trong nước ở một số điểm thuộc kênh Nhiêu Lộc — Thị Nghè. SVTH: Võ Nguyễn Thùy Dung ] Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Lộc Đánh giá, nhận xét, trang bị một sế kiến thức căn bản về môi trường, bảo vệ môi trường. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU Nghiên cứu tổng quan về nước.

Nghiên cứu các cơ sở lí luận của phương pháp nghiên cứu, phân tích DO, BOD, COD trong nước. Nghiên cứu nước ở kênh Nhiêu Lộc — Thị Nghè. Nhận xét, phân tích, đánh giá kết quả hàm lượng DO, BOD và COD sau khi đã làm thực nghiệm. ĐÓI TƯỢNG VÀ KHÁCH THẺ NGHIÊN CỨU Nước sông thuộc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghé.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp. Sử dụng phương pháp azid để phân tích lượng DO, BOD trong nước sông. Sử dụng phương pháp hồi lưu kín dựa trên phép chuẩn độ thé tích để phân tích hàm lượng COD trong nước. GIA THUYET KHOA HỌC Qua việc xác định hàm lượng DO, BOD, COD đánh giá chất lượng nước để kiểm soát được mức độ ô nhiễm, phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau.

GIỚI HẠN ĐÈ TÀI Nước ở cầu số I. Nước ởcầu số 8. Nước ở cầu Công Lý. Nước ở cầu Tran Khánh Dư.

Nước ở cầu Thị Nghè. SVTH: Võ Nguyễn Thùy Dung 2 Khóa luận tết nghiệp GVHD: ThS. Tran Thị Lộc CHUONG 1: TONG QUAN VE MOI TRƯỜNG NƯỚC 1. TÀI NGUYÊN NƯỚC”! Theo đánh giá của Shiklomanov (1993) tài nguyễn nước bao gồm nước trong không khí.

nước mặt, nước ngằm, nước biển. Tổng khối lượng nước toàn bộ trên thé giới ước tính được 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Xác Định Độ Ô Nhiễm Nước Tại Kênh Nhiêu Lộc cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng ô nhiễm nước tại khu vực này, phân tích các yếu tố gây ô nhiễm và ảnh hưởng của chúng đến môi trường sống cũng như sức khỏe con người. Bài viết không chỉ nêu rõ các phương pháp xác định độ ô nhiễm mà còn đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả nhằm cải thiện chất lượng nước. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức đánh giá và xử lý ô nhiễm nước, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến chất lượng nước, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá diễn biến chất lượng nước sông cầu treo tỉnh hưng yên và giải pháp quản lý bảo vệ, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về chất lượng nước tại một khu vực khác. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ ứng dụng kỹ thuật chiết pha rắn và phương pháp phân tích hóa lý hiện đại để xác định và đánh giá hàm lượng một số ion kim loại nặng trong mẫu nước sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích chất lượng nước. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận án tiến sĩ trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây ô nhiễm môi trường nước của doanh nghiệp theo pháp luật việt nam hiện nay, để nắm bắt các quy định pháp lý liên quan đến ô nhiễm nước. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề ô nhiễm nước và các giải pháp quản lý hiệu quả.