Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Bắc Kạn sở hữu diện tích tự nhiên 485.996 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 413.800 ha và đất nông nghiệp đạt 44.116 ha, cùng nguồn tài nguyên nước dồi dào với tổng lưu lượng dòng chảy đạt 3,4 tỷ m3 mỗi năm. Trong giai đoạn 2016 - 2020, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt 6,92%, giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 69.976 tỷ đồng, tạo tiền đề quan trọng cho công cuộc xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất đối với kinh tế nông hộ miền núi là sự thiếu hụt vốn tích lũy nội tại để mở rộng quy mô sản xuất.

Năm 2020, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Kạn đã giải ngân cho 12.732 hộ nông dân với tổng doanh số cho vay đạt 3.073 tỷ đồng. Mặc dù vậy, tại một số nhóm hộ sử dụng vốn không hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu có thời điểm chạm mức 9,3%. Thực trạng canh tác thủ công, thiếu hụt kiến thức tài chính, lập phương án sơ sài và sự lẫn lộn giữa chi tiêu sinh hoạt với dòng tiền sản xuất đang đe dọa trực tiếp đến an toàn vốn tín dụng.

Trước bối cảnh đó, luận văn xác định mục tiêu làm rõ thực trạng, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn vay hộ nông dân tại Agribank Bắc Kạn. Nghiên cứu thực hiện tại 15 điểm giao dịch thuộc hệ thống Agribank Bắc Kạn, khai thác số liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 và khảo sát sơ cấp từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2020. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn nhằm kiểm soát tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh duy trì dưới 1,12%, góp phần thúc đẩy GRDP bình quân đầu người toàn tỉnh vượt mức 40,7 triệu đồng và hạ tỷ lệ hộ nghèo từ 17,25% năm 2020 xuống các ngưỡng mục tiêu mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết kinh tế hộ nông dân của Alexander Chayanov, khẳng định hộ nông dân là một thực thể kinh tế lưỡng tính, vừa đóng vai trò đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng trực tiếp. Hành vi phân bổ nguồn lực của chủ hộ bị chi phối sâu sắc bởi tỷ lệ giữa số lao động và số nhân khẩu phụ thuộc, với mục tiêu cốt lõi là cân bằng giữa nhu cầu sinh hoạt gia đình và mức độ tiêu hao sức lao động. Khi nông hộ chuyển dịch từ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hóa, nhu cầu tiếp cận vốn để đầu tư tư liệu sản xuất trở thành điều kiện tiên quyết.

Đồng thời, luận văn kết hợp Lý thuyết tài chính nông thôn theo trường phái Trọng cung (Supply-led finance). Học thuyết này chỉ ra rằng việc chủ động cung ứng tín dụng chính thức với chi phí vốn hợp lý đóng vai trò đòn bẩy phá vỡ vòng luẩn quẩn thu nhập thấp - tiết kiệm thấp - đầu tư thấp ở các vùng trũng kinh tế. Hệ thống khái niệm nền tảng được định hình rõ nét qua 5 trụ cột: Hộ nông dân, Kinh tế hộ, Vốn sản xuất kinh doanh, Tín dụng ngân hàng và Quản lý sử dụng vốn vay.

Trong cơ chế tài chính nông nghiệp, các kỳ hạn vay được chuẩn hóa bao gồm ngắn hạn dưới 12 tháng, trung hạn từ 1 đến 5 năm và dài hạn trên 5 năm. Quá trình quản lý sử dụng vốn vay được xác lập là chu trình khép kín, ràng buộc chặt chẽ giữa nghĩa vụ hoàn trả gốc, lãi suất ưu đãi dao động từ 7% đến trên 10% mỗi năm theo quy định tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được xây dựng trên sự kết hợp giữa tiếp cận hệ thống, tiếp cận có sự tham gia và tiếp cận theo nhóm đối tượng liên quan. Về dữ liệu thứ cấp, luận văn tổng hợp số liệu thống kê giai đoạn 2018 - 2020 từ báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank Bắc Kạn, báo cáo kinh tế xã hội của UBND tỉnh Bắc Kạn, cùng dữ liệu đối sánh từ Agribank chi nhánh tỉnh Tuyên Quang và Phú Thọ.

Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả xác định quy mô mẫu điều tra từ tổng thể 12.732 hộ nông dân đang có quan hệ tín dụng tại chi nhánh. Vận dụng công thức chọn mẫu ngẫu nhiên Slovin với độ tin cậy 95% và sai số tiêu chuẩn 5%, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 388 hộ. Để triệt tiêu sai số thực địa, tác giả mở rộng quy mô khảo sát thực tế lên 400 hộ nông dân tại các địa bàn huyện trọng điểm như Ba Bể, Chợ Đồn, Na Rì và Ngân Sơn. Song song với đó, nghiên cứu tiến hành điều tra tổng thể 210 cán bộ nhân viên công tác tại Hội sở tỉnh và 7 chi nhánh huyện.

Phương pháp thống kê mô tả và so sánh tương quan chuỗi thời gian được lựa chọn làm công cụ phân tích cốt lõi vì khả năng phản ánh trực quan sự biến động của dòng vốn tín dụng qua các năm tài chính. Đối với các chỉ tiêu định tính, nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 bậc (từ 1: Kém đến 5: Tốt với khoảng cách giá trị phân tầng 0,80 điểm). Việc ứng dụng thang đo này giúp lượng hóa khách quan nhận định của cán bộ ngân hàng và người dân về chất lượng dịch vụ, quy trình kiểm tra thực địa và năng lực tài chính của nông hộ. Toàn bộ công tác thu thập thông tin sơ cấp được triển khai tập trung từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực nghiệm giai đoạn 2018 - 2020 tại Agribank Bắc Kạn ghi nhận 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, mô hình cho vay thông qua Tổ vay vốn chiếm ưu thế tuyệt đối so với kênh vay trực tiếp. Dư nợ qua Tổ vay vốn tăng đều đặn từ 522 tỷ đồng năm 2018 lên 545 tỷ đồng năm 2019 và chạm mốc 578 tỷ đồng vào năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 5,2% mỗi năm. Ngược lại, dư nợ vay trực tiếp năm 2020 đạt 342 tỷ đồng, chỉ bằng 59,1% quy mô dư nợ qua tổ. Điều này phản ánh tính gắn kết cộng đồng làng xã vùng cao giúp mô hình tổ nhóm vận hành thuận lợi hơn.

Thứ hai, cơ cấu bảo đảm tiền vay có sự chênh lệch sâu sắc. Năm 2020, cho vay có tài sản bảo đảm đạt 808 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng áp đảo 87,83% tổng dư nợ cho vay hộ nông dân. Trong khi đó, dư nợ cho vay không có tài sản bảo đảm chỉ đạt 112 tỷ đồng, chiếm 12,17%, giảm 10,4% so với mức 125 tỷ đồng năm 2018. Nguyên nhân do ngân hàng khống chế hạn mức vay tín chấp dưới 40 triệu đồng mỗi hộ với lãi suất trên 10%/năm, làm hạn chế khả năng bứt phá của các mô hình kinh tế trang trại cần vốn lớn.

Thứ ba, kỹ năng lập phương án sản xuất kinh doanh của nông hộ còn nhiều lỗ hổng lớn. Dữ liệu đánh giá hồ sơ vay vốn năm 2020 chỉ ra 53% hộ không hạch toán hết chi phí sản xuất (bỏ quên khấu hao máy móc và công lao động gia đình), 42% hộ lập phương án kinh doanh sơ sài, 32% hộ tính sai chi phí vận hành và 34% hộ đánh giá thiếu chính xác về hiệu quả sinh lời thực tế.

Thứ tư, công tác kiểm soát nợ quá hạn và nợ xấu toàn ngân hàng đạt kết quả tích cực dù tỷ lệ nợ xấu cục bộ ở nhóm hộ dùng vốn sai mục đích có lúc lên tới 9,3%. Tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh được kiểm soát ổn định qua các năm: 1,21% năm 2018, giảm xuống 1,08% năm 2019 và đạt 1,12% năm 2020. Nhờ đó, lợi nhuận trước thuế của ngân hàng duy trì ở mức cao, đạt 27,8 tỷ đồng vào năm 2020.

Bức tranh số liệu trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua bảng phân tích cơ cấu dư nợ theo kênh giải ngân và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ sai sót trong lập kế hoạch tài chính của nông hộ qua 3 năm liên tiếp, tạo cơ sở đối chiếu rõ ràng cho các cấp quản lý.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tồn tại nhiều sai sót trong kế hoạch sản xuất của nông hộ bắt nguồn từ trình độ dân trí không đồng đều tại tỉnh Bắc Kạn. Người dân chủ yếu sản xuất theo thói quen truyền thống, thiếu kỹ năng ghi chép sổ sách kế toán nông nghiệp. Tâm lý trông chờ vào chính sách trợ cấp xã hội và thói quen tiêu dùng tiền mặt khiến dòng tiền vay dễ bị hòa lẫn vào các khoản chi tiêu sinh hoạt đột xuất, dẫn đến mất cân đối nguồn trả nợ. Về phía ngân hàng, áp lực quản lý trên địa bàn rộng lớn khiến 210 cán bộ nhân viên tại 15 điểm giao dịch khó có thể thực hiện kiểm tra hiện trường đầy đủ tới từng hộ gia đình vùng sâu.

Khi đối sánh với thực tiễn tại các địa phương lân cận, Agribank Tuyên Quang đã xây dựng thành công mạng lưới tổ liên kết với dư nợ đạt trên 1.200 tỷ đồng thông qua sự kết nối chặt chẽ với Hội Nông dân và Hội Phụ nữ. Tại Agribank Phú Thọ, dư nợ cho vay theo Nghị định 55 và Nghị định 116 đạt 8.528 tỷ đồng, trong đó tỷ trọng cho vay không có tài sản bảo đảm chiếm tới 26,7% với 31.827 khách hàng. So sánh này khẳng định Agribank Bắc Kạn còn khoảng trống rất lớn trong việc mở rộng tỷ trọng tín dụng tín chấp và nâng cấp chất lượng hoạt động của các tổ vay vốn.

Việc cải thiện chất lượng quản lý sử dụng vốn vay không chỉ bảo toàn nguồn vốn của Agribank mà còn tạo động lực kinh tế xã hội to lớn. Dòng vốn tín dụng đã trực tiếp đồng hành cùng công cuộc giảm nghèo, giúp tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm từ 22,1% năm 2018 xuống 17,25% năm 2020 và hỗ trợ 79 xã trên địa bàn tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và phát huy tối đa giá trị nguồn vốn vay của các hộ nông dân tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Kạn, nghiên cứu đề xuất 4 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tổ chức đào tạo kiến thức quản lý tài chính và kỹ năng lập phương án sản xuất cho nông hộ. Agribank Bắc Kạn chủ trì phối hợp với Hội Nông dân và Trung tâm Khuyến nông tỉnh triển khai 50 lớp tập huấn thực hành tại cấp thôn bản. Target metric đặt ra là giảm tỷ lệ phương án vay sơ sài từ 42% xuống dưới 15%, giảm tỷ lệ hạch toán thiếu chi phí từ 53% xuống dưới 20%. Timeline thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn 2022 - 2023.

Thứ hai, chuẩn hóa năng lực thẩm định và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng. Ban Giám đốc Agribank Bắc Kạn cần áp dụng bộ chỉ số KPI đo lường chất lượng thẩm định thực tế, bồi dưỡng kiến thức chuỗi giá trị nông nghiệp cho 210 cán bộ nhân viên toàn hệ thống. Target metric hướng tới nâng tỷ lệ nhân sự đạt mức đánh giá nghiệp vụ Khá và Tốt lên trên 90%, đưa điểm hài lòng của khách hàng vượt mức 4,20 điểm theo thang đo Likert. Timeline hoàn thiện trong năm 2022.

Thứ ba, thiết lập cơ chế giám sát thực địa nghiêm ngặt kết hợp phát huy vai trò Tổ vay vốn. Phòng Tín dụng cùng Phòng Kiểm tra - Kiểm soát nội bộ phối hợp chặt chẽ với ban quản lý các tổ vay vốn thực hiện kiểm tra 100% món vay mới giải ngân trong vòng 30 ngày. Target metric là giữ vững tỷ lệ nợ xấu hộ nông dân dưới 1,0%, đồng thời tăng mức phụ cấp trách nhiệm thêm 20% cho các tổ trưởng tổ vay vốn có thành tích quản lý thu nợ đạt 100%. Timeline triển khai định kỳ liên tục giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ tư, mở rộng hạn mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chuỗi giá trị nông sản. Agribank Bắc Kạn cần kiến nghị lên Agribank Việt Nam và phối hợp UBND tỉnh ban hành cơ chế bảo lãnh tín dụng, nới hạn mức vay tín chấp từ 40 triệu đồng lên tối đa 100 triệu đồng cho các hộ tham gia đề án Mỗi xã một sản phẩm (OCOP). Target metric là nâng tỷ trọng dư nợ tín chấp từ mức 12,17% hiện tại lên mức 20% đến 25% tổng dư nợ nông hộ. Timeline thực hiện trong giai đoạn 2022 - 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật ứng dụng cao, phục vụ thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và cán bộ tín dụng thuộc hệ thống Ngân hàng Agribank cùng các tổ chức tín dụng nông thôn. Luận văn cung cấp case study chi tiết về danh mục 12.732 hộ vay tại vùng núi, giúp cán bộ nhận diện chính xác các dấu hiệu rủi ro đạo đức, nắm vững quy trình thẩm định dòng tiền nông nghiệp và tối ưu hóa quản lý nợ xấu dưới 1,12%.

Nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các cấp tỉnh Bắc Kạn. Tài liệu là căn cứ khoa học chuẩn xác để hoạch định chính sách khuyến nông, lồng ghép nguồn vốn tín dụng ngân hàng vào chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 79 xã trên địa bàn.

Nhóm thứ ba là Ban Chấp hành các tổ chức chính trị - xã hội cấp cơ sở bao gồm Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên. Các cán bộ hội có thể sử dụng luận văn làm cẩm nang hướng dẫn hội viên quản lý 578 tỷ đồng dư nợ tổ vay vốn, tháo gỡ khó khăn trong khâu lập dự toán sản xuất và nâng cao ý thức trả nợ.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển. Luận văn là hình mẫu điển hình về quy trình nghiên cứu ứng dụng, từ thao tác chọn mẫu 400 hộ theo công thức Slovin đến việc xử lý thang đo Likert đánh giá 210 cán bộ ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ nợ xấu ở nhóm hộ nông dân sử dụng vốn sai mục đích có thời điểm lên tới 9,3%? Nguyên nhân cốt lõi là người dân dùng tiền vay để trang trải sinh hoạt, cưới hỏi hoặc mua sắm tiện nghi thay vì tái đầu tư sinh lời. Khảo sát 400 hộ cho thấy 53% hộ không hạch toán đủ chi phí và 42% hộ lập phương án sơ sài, dẫn đến mất khả năng thanh toán khi gặp rủi ro mùa vụ.

Mô hình Tổ vay vốn đóng vai trò như thế nào trong hoạt động tín dụng tại Agribank Bắc Kạn? Tổ vay vốn là cầu nối giảm tải chi phí vận hành cho ngân hàng trên địa bàn miền núi chia cắt. Đến năm 2020, dư nợ qua tổ đạt 578 tỷ đồng, cao gấp 1,69 lần dư nợ vay trực tiếp (342 tỷ đồng), hỗ trợ thẩm định tư cách người vay và đôn đốc trả nợ hiệu quả.

Quy mô mẫu khảo sát 400 hộ nông dân được luận văn xác lập dựa trên cơ sở khoa học nào? Từ tổng thể 12.732 hộ vay tại chi nhánh, tác giả áp dụng công thức Slovin với mức sai số e bằng 5% và độ tin cậy 95%, xác định cỡ mẫu chuẩn là 388 hộ. Việc mở rộng khảo sát lên 400 hộ giúp bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho các tiểu vùng địa lý của tỉnh Bắc Kạn.

Tại sao tỷ trọng cho vay không có tài sản bảo đảm tại Agribank Bắc Kạn chỉ chiếm 12,17% năm 2020? Do ngân hàng duy trì chính sách an toàn tín dụng nghiêm ngặt, khống chế hạn mức cho vay tín chấp dưới 40 triệu đồng mỗi hộ với lãi suất trên 10%/năm. Năm 2020, dư nợ tín chấp chỉ đạt 112 tỷ đồng, giảm 10,4% so với năm 2018 do thủ tục thẩm định dòng tiền tín chấp còn phức tạp.

Hiệu quả kinh doanh tổng thể của Agribank Bắc Kạn giai đoạn 2018 - 2020 được ghi nhận như thế nào? Ngân hàng duy trì đà tăng trưởng vững chắc với doanh số cho vay năm 2020 đạt 2.732 tỷ đồng, huy động vốn đạt 2.215 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 27,8 tỷ đồng và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn 1,12%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về kinh tế nông hộ của Alexander Chayanov và trường phái tài chính Trọng cung, xác lập mô hình quản lý vốn vay tín dụng phù hợp với đặc thù vùng cao.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng tín dụng tại Agribank Bắc Kạn trên quy mô 12.732 khách hàng với tổng doanh số cho vay đạt 3.073 tỷ đồng, trong đó dư nợ qua kênh Tổ vay vốn đạt 578 tỷ đồng.
  • Nhận diện trực diện 2 rào cản cốt lõi: 53% hộ nông dân hạch toán thiếu chi phí thực tế và tỷ trọng cho vay không tài sản bảo đảm còn rất thấp, chỉ chiếm 12,17% tổng dư nợ.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp liên kết mang tính hành động cao, chú trọng đào tạo tài chính cơ sở, nâng chuẩn 210 cán bộ tín dụng và nới hạn mức tín chấp OCOP lên 100 triệu đồng.
  • Thiết lập lộ trình hành động giai đoạn 2022 - 2025 nhằm kiểm soát nợ xấu nông hộ dưới 1,0%, góp phần giảm nghèo bền vững và đẩy mạnh tăng trưởng GRDP tỉnh Bắc Kạn vượt mức 6,92%.

Công trình nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận thực tiễn sâu sắc cho các nhà quản trị ngân hàng và nhà hoạch định chính sách kinh tế nông nghiệp. Quý độc giả, cán bộ nghiên cứu và các nhà quản lý quan tâm hãy khai thác toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả những mô hình quản trị vốn tín dụng vào thực tiễn địa phương.