CHƢƠNG V VỐN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt NỘI DUNG CHÍNH: I.Khái luận chung về vốn.Vai trò của vốn với phát triển kinh tế.Các yếu tố tác động đến cầu vốn đầu tư.Các nguồn hình thành vốn đầu tư.com https://fb.com/tailieudientucntt TÀI SẢN QUỐC GIA Nghĩa rộng Các loại tài sản được sản xuất ra (của cải tích lũy) Tài nguyên thiên nhiên quốc gia Nguồn vốn con người (nguồn nhân lực) CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt PHÂN HẠNG QUỐC GIA DỰA TRÊN TÀI SẢN QUỐC GIA (1985) 20 quốc gia giàu nhất 1.000 USD/người 2.000 USD/người 20 quốc gia nghèo nhất 1.300 USD/người 14.600 USD/người 20.400 USD/người CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt TÀI SẢN QUỐC GIA Nghĩa hẹp Là toàn bộ của cải vật chất do lao động sáng tạo của con người được tích lũy lại qua thời gian theo tiến trình lịch sử phát triển của đất nước Là tài sản được sản xuất ra (trong định nghĩa TS quốc gia theo nghĩa rộng) CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt PHÂN LOẠI TÀI SẢN QUỐC GIA THEO NGHĨA HẸP CỦA LIÊN HỢP QUỐC (UN) 1.Công xưởng, nhà máy 2. Trụ sở cơ quan, trang thiết bị văn phòng Tài sản cố định 3. Máy móc thiết bị, phương tiện vận tải (Vốn cố định) Vốn 4. Cơ sở hạ tầng SX 5.
Tồn kho của tất cả các loại hàng hóa Tài sản lưu động (Vốn LĐ) 6. Các công trình công cộng 7. Các công trình kiến trúc Tài sản phi sản xuất 8. Các cơ sở quân sự CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt VỐN SẢN XUẤT Khái niệm Vốn sản xuất là giá trị của những tài sản được sử dụng làm phương tiện trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất và dịch vụ Cơ cấu: Bao gồm Tài sản cố định và tài sản lưu động Bản chất: Vốn sản xuất là vốn vật chất CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt VỐN ĐẦU TƢ (I) Khái niệm: Vốn đầu tư là vốn dưới dạng giá trị được dùng để chuẩn bị tạo vốn vật chất của nền kinh tế Bản chất: vốn đầu tư là tiền nhưng có mục đích sử dụng: Thay thế tài sản cố định bị thải loại Tăng thêm tài sản cố định mới và tài sản lưu kho CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt PHÂN LOẠI VỐN ĐẦU TƢ Vốn đầu tư Vốn đầu tư Vốn đầu tư sản xuất phi sản xuất Vốn đầu tư Vốn đầu vào TS cố tư vào TS định lưu động Vốn Vốn đầu đầu tư tư sửa cơ bản chữa lớn CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ CHO SẢN XUẤT Hoạt động đầu tư cho sản xuất là việc sử dụng vốn đầu tư để phục hồi năng lực sản xuất cũ và tạo thêm năng lực sản xuất mới Các hình thức đầu tư: đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, BOT, BTO, BT CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động và quản lý đầu tư Người đầu tư biết được mục tiêu đầu tư cũng như phương thức hoạt động của các loại vốn mà họ bỏ ra.
Hoạt động đầu tư này thường được thực hiện dưới dạng: hợp đồng, liên doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.com https://fb.com/tailieudientucntt ĐẦU TƢ GIÁN TIẾP Đầu tư gián tiếp là sự đầu tư mà người có vốn không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Họ đầu tư thông qua việc buôn bán cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị, gọi chung là chứng khoán. Hình thức đầu tư này không dẫn đến việc thành lập pháp nhân riêng. Hình thức này mang tính đầu cơ nên có thể thu lãi rất lớn thông qua sự biến động giá chứng khoán (điều này lại liên quan đến nhiều yếu tố khác như tình hình chính trị, phát triển kinh tế, chính sách điều hành vĩ mô, v.), nhưng cũng chính vì thế mà có thể phải chịu những rủi ro khó lường trước.
Đối với nước nhận đầu tư, hình thức đầu tư góp phần giải quyết sự khan hiếm vốn, nhưng khi các nhà đầu tư đồng loạt rút đi (bằng cách bán lại chứng khoán) sẽ dễ dẫn đến những biến động trên thị trường tiền tệ, ảnh hưởng tới nền kinh tế.com https://fb.com/tailieudientucntt BOT, BTO, BT BOT (viết tắt của tiếng Anh: Built – Operation - Transfer, có nghĩa: Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao). Chính Phủ có thể kêu gọi các công ty bỏ vốn xây dựng trước (Built) thông qua đấu thầu, sau đó khai thác vận hành một thời gian (Operation) và sau cùng là chuyển giao (Transfer) lại cho nhà nước sở tại. BTO: Hợp đồng xây dựng-chuyển giao-kinh doanh BT: Hợp đồng xây dựng-chuyển giao CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt SỰ CẦN THIẾT CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ CHO SẢN XUẤT Để bù đắp giá trị tài sản cố định bị hao mòn và duy trì dự trữ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất tiếp theo (đầu tư nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn tài sản sản xuất). Để tăng thêm tài sản cố định mới và tăng thêm dự trữ tài sản lưu động (thực hiện tái sản xuất mở rộng tài sản sản xuất).
Để thay thế các tài sản sản xuất đã bị hao mòn vô hình (đổi mới trang thiết bị, máy móc đã lạc hậu do thay đổi công nghệ).com https://fb.com/tailieudientucntt CÁC GIAI ĐOẠN CỦA MỘT QUÁ TRÌNH ĐẦU TƢ THỐNG NHẤT: Giai đoạn I: hình thành nguồn, khối lượng và cơ cấu vốn đầu tư cơ bản. Giai đoạn II: giai đoạn “chín muồi” của vốn đầu tư cơ bản và biến vốn đó thành việc đưa tài sản cố định và năng lực sản xuất mới vào hoạt động. Giai đoạn III: hoạt động của tài sản cố định và năng lực sản xuất mới trong thời hạn phục vụ của chúng.com https://fb.com/tailieudientucntt TỔNG VỐN ĐẦU TƢ CỦA NỀN KINH TẾ Tổng đầu tư của nền kinh tế: I = Giá trị máy móc lắp đặt trong năm + giá trị hàng tồn kho Tổng vốn đầu tư của nền kinh tế = vốn đầu tư tạo ra năng lực SX mới (đầu tư thuần – Ni) + vốn đầu tư để khôi phục năng lực sản xuất bị hao mòn (Dp) I = Ni + Dp CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt VAI TRÒ CỦA VỐN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ Vai trò chung: Mô hình Harrod – Domar Phương pháp đơn giản tìm quan hệ vốn và tăng trưởng nước đang phát triển Tốc độ tăng trưởng tỷ lệ thuận với tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư và tỷ lệ nghịch với ICOR CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt MÔ HÌNH HARROD – DOMAR Giả thiết: Nội dung của mô hình Y = (L/K) * K - Lợi tức không đổi theo quy mô g = Yt/Yt-1 (1) - K/L kết hợp với s = St/Yt = It/Yt nhau theo tỷ lệ cố St = It = Kt+1 tạo nên Yt+1 định k = Kt/ Yt = It-1/ Yt (2) k = ICOR g = s/k (3) Yt+1 Yt+1x It Yt+1 It It It = = : = st /k gt+1 = = x Yt Ytx It It Yt Yt Yt+1 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt Ý NGHĨA HỆ SỐ ICOR Phản ánh số lượng vốn đầu tư K cần thiết để gia tăng thêm 1 đơn vị sản lượng Phản ánh trình độ công nghệ của sản xuất Công nghệ cần nhiều vốn: k cao Công nghệ cần ít vốn, nhiều lao động: k thấp Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn: xu hướng những nền kinh tế phát triển, với công nghệ cao, cần nhiều vốn thì hiệu quả sử dụng vốn có xu hướng giảm Các nước phát triển: 1/k thấp Các nước đang phát triển: 1/k cao hơn CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt ICOR VIỆT NAM 1996 1997 1998 1999 2000 2001 3,34 3,8 5,59 6,59 4,8 4,89 2002 2003 2004 2005 2006 2007 5,01 5,08 4,9 4,68 4,88 4,9 Nguồn: Nguồn TC trong nước và nước ngoài cho TT ở VN CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt HỆ SỐ ICOR QUA CÁC THỜI KỲ Quốc gia Thời kỳ ICOR Việt Nam 1991-2007 4,86 Đài Loan 1961-1980 2,7 Hàn Quốc 1960-1980 3 Indonexia 1981-1995 3,7 Trung Quốc 2001-2006 4 Thailand 1981-1995 4,1 Malaysia 1981-1995 4,6 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƢ VÀ VỐN SẢN XUẤT VỚI TTKT Vai trò vốn đầu tư Đầu tư thay đổi tác động đến tổng cầu thay đổi sản lượng, việc làm (sản lượng tăng, giá tăng) Y = f ( C, I, G, NX) = AD Vai trò của vốn sản xuất Đầu tư thay đổi tăng vốn sản xuất tác động đến tổng cung (mở rộng, làm tăng khả năng sản xuất) Y = f (K, L, R, T) =AS CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt TÁC ĐỘNG CỦA VỐN ĐẦU TƯ ĐẾN TTKT Nền kinh tế cân bằng tại E0 P AS với đường tổng cầu AD0. Khi đầu tư , đường tổng cầu dịch chuyển AD0 E1 AD1, thiết lập điểm cân P1 E0 AD1 bằng mới tại E1.
P0 Tại E1, sản lượng tăng từ AD0 Y0 Y1 Y0 Y1 Y giá tăng từ P0 P1 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt QUAN HỆ GIỮA TĂNG TRƢỞNG VỐN ĐẦU TƢ VÀ TĂNG GDP 40.00 độ tăng vốn đầu tư 20.00 Tốc độ tăng GDP 15.00 Nguồn: Tổng cục Thống kê CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt TÁC ĐỘNG CỦA VỐN SẢN XUẤT ĐẾN TTKT Nền kinh tế cân bằng tại E0 với đường tổng cung AS0. P AS0 AS1 Dưới tác động của tăng vốn sản xuất, đường tổng cung dịch chuyển AS0 AS1 P0 E0 Thiết lập điểm cân bằng mới tại E1 E1. P1 AD Sản lượng tăng từ Y0 Y1 Giá giảm từ P0 P1 Y0 Y1 Y CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt ĐÓNG GÓP CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO TRONG TĂNG TRƢỞNG GDP VIỆT NAM (%) Thời kỳ 1993-1997 1998-2002 2003-2006 Đóng góp của các yếu tố 1. Đóng góp theo điểm phần 8,8 6,2 7,84 trăm (%) - Vốn 6,10 3,56 3,78 - Lao động 1,40 1,24 1,40 - TFP 1.
Đóng góp theo tỷ lệ phần 100,0 100,0 100,0 trăm (%) -Vốn 69,3 57,5 52,73 - Lao động 15,9 20,0 19,07 -TFP 14,8 22,5 28,20 CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt THỊ TRƢỜNG VỐN ĐẦU TƢ Cầu vốn đầu tư: là lượng vốn đầu tư mà nền kinh tế có nhu cầu sử dụng (những người nhận vốn) Cung vốn đầu tư: là lượng vốn đầu tư có khả năng cung cấp cho nền kinh tế (những người bỏ vốn ra để hoạt động) Đặc điểm của thị trường vốn đầu tư: Đặc điểm: những người này không gặp trực tiếp mà thông qua trung gian tài chính Giá cả: lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay (lãi suất đầu tư). Giá của cung đầu tư: lãi suất tiền gửi Giá của cầu đầu tư: lãi suất tiền vay CuuDuongThanCong.com https://fb.com/tailieudientucntt CẦU NỐI GIỮA TIẾT KIỆM VÀ ĐẦU TƢ Vốn Các trung gian tài chính Vốn Người tiết kiệm- Người đi vay – cho vay Vốn Chi tiêu, đầu tư - Hộ gia đình Vốn Các thị trường - Hộ gia đình - Chính phủ tài chính - Chính phủ - Doanh nghiệp - Doanh nghiệp - Nước ngoài - Nước ngoài CuuDuongThanCong.com https://fb.