Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hà Nội hiện nay" được tác giả Bùi Thu Trang thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Triệu Văn Cường và PGS.TS Đặng Khắc Ánh.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Văn hóa công sở (VHCS) giữ vai trò then chốt trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (CQ HCNN), định hình chuẩn mực xử sự, nghi thức giao tiếp và kỷ cương công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC). Thực hiện Nghị quyết số 33/NQ-TW ngày 09/6/2014 của Hội nghị Trung ương 9 khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam, cùng Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế văn hóa công sở tại các CQ HCNN, việc chuẩn hóa hành vi công vụ là yêu cầu cấp thiết. Sau hơn 10 năm thực hiện Quyết định 129/2007/QĐ-TTg, thực tiễn tại Hà Nội – trung tâm chính trị, hành chính, văn hóa quốc gia – vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: tình trạng vi phạm quy chế, bài trí công sở thiếu chuẩn hóa, ứng xử mang tính "ban phát", né tránh trách nhiệm, "sáng cắp ô đi, tối cắp ô về", thiếu cơ chế kiểm tra và chế tài xử lý nghiêm minh. Mặc dù Luật Thủ đô (2012) đặt ra yêu cầu xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh, song chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng và giải pháp phát triển VHCS trong các CQ HCNN của Thủ đô.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở khoa học về VHCS, đánh giá thực trạng VHCS tại các CQ HCNN của thành phố Hà Nội, chỉ ra ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm tiếp tục phát triển VHCS trên địa bàn thành phố.
Để đạt mục đích trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học về VHCS trong các CQ HCNN.
- Phân tích vai trò của việc xây dựng VHCS, mục tiêu, động lực của việc thực hiện trong các CQ HCNN của thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng VHCS trong các CQ HCNN của thành phố Hà Nội để thấy rõ những ưu điểm, hạn chế; tìm ra các nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan của những ưu điểm, hạn chế đó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế và tiếp tục phát triển VHCS trong các CQ HCNN của thành phố Hà Nội với mục đích nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các CQ HCNN thành phố Hà Nội hiện nay.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
Luận án tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: VHCS là gì và vai trò của nó trong các CQ HCNN?
- Câu hỏi 2: Những yếu tố nào tác động đến VHCS ở các CQ HCNN thuộc thành phố Hà Nội?
- Câu hỏi 3: Thực trạng VHCS trong các CQ HCNN của thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào? Có ưu điểm, hạn chế gì? Nguyên nhân của những ưu điểm, hạn chế đó?
- Câu hỏi 4: Phương hướng và giải pháp để tiếp tục phát triển VHCS tại các CQ HCNN của thành phố Hà Nội?
Luận án kiểm chứng 3 giả thuyết nghiên cứu:
- Thứ nhất: VHCS có vai trò quan trọng, là một công cụ của CBCC nhà nước để quản lý HCNN nhằm xây dựng một công sở văn minh, lịch sự, hoạt động đúng pháp luật và hiệu quả cao.
- Thứ hai: Bản chất của VHCS là hệ giá trị gồm giá trị ngoại hiện (quy mô công sở, số lượng các mối quan hệ, quy tắc giao tiếp ứng xử, quy tắc giải quyết công việc, trang phục, cảnh quan môi trường) và giá trị cốt lõi (chuẩn mực tinh thần làm việc, chuẩn mực giao tiếp ứng xử, đạo đức lối sống). Hệ giá trị này do CBCC tạo ra, thụ hưởng, vận hành, phát triển và chịu sự điều chỉnh của chính VHCS.
- Thứ ba: VHCS trong các CQ HCNN của thành phố Hà Nội hiện nay chưa được quy định một cách đầy đủ, rõ ràng, cần phải được hoàn thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình xây dựng và hoàn thiện VHCS trong các CQ HCNN của thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nội dung: VHCS thể hiện trong các CQ HCNN của thành phố Hà Nội.
- Phạm vi không gian: Các CQ HCNN thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hà Nội, gồm: Văn phòng UBND thành phố; Ban Tiếp công dân thành phố; 4 sở (Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tư pháp, Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa); 6 quận, huyện (UBND Quận Đống Đa, Quận Thanh Xuân, Quận Hai Bà Trưng, Huyện Quốc Oai, Huyện Phúc Thọ, Huyện Thanh Trì) và 3 xã/phường đại diện cho mỗi quận, huyện.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2008 đến thời điểm nghiên cứu (2018–2020), gắn với mốc thời gian sau một năm ban hành Quyết định 129/2007/QĐ-TTg và thời điểm Hà Nội mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước đây
Luận án phân loại và điểm luận các công trình theo hai nhóm chính:
-
Nghiên cứu về văn hóa, văn hóa tổ chức, văn hóa công vụ, văn hóa hành chính:
- Nghiên cứu nước ngoài: David Needle (2004) định vị văn hóa tổ chức qua giá trị tập thể, niềm tin, nguyên tắc; Bernard L. Rosauer với mô hình "Three Bell Curves" phân tích 3 thành tố (khách hàng, công việc, nhân viên); Ravasi và D. Schultz nghiên cứu nhận diện tổ chức; Edgar Schein phân tích văn hóa tổ chức gắn với vai trò lãnh đạo qua 3 cấp độ (hiện vật, giá trị tuyên bố, giả định cơ bản ngầm hiểu); Peter Lok và John Crawford (1999) khảo sát mối liên hệ giữa văn hóa nhóm, phong cách lãnh đạo và sự hài lòng công việc; Weiling Ke và Kwok Kee Wei (2008) xem xét văn hóa tổ chức trong triển khai hệ thống ERP; Emmanuel Ogbonna và Lloyd C. Harris phân tích văn hóa trung gian giữa phong cách lãnh đạo và hiệu suất; Rupert J. Baumgartner nghiên cứu văn hóa tổ chức phục vụ phát triển bền vững; James C. Santora và cộng sự (Sarros et al.) khảo sát 1.158 nhà quản lý về môi trường đổi mới sáng tạo; William G. Tierney khảo sát 1.000 phiếu trong giáo dục đại học; Joanne Martin phân loại văn hóa tổ chức theo 3 quan điểm (hội nhập, khác biệt, phân mảnh); Daulatram B. Lund nghiên cứu thực nghiệm mức độ hài lòng theo các loại hình văn hóa; Robert J. Hanges, Mansour Javidan, Peter W. Dorfman, Vipin Gupta khảo sát 17.000 nhà quản lý cấp trung; George A. Marcoulides và Ronald H. Heck ứng dụng mô hình LISREL trên 392 mẫu; Yvan Allaire và Mihaela E. Firsirotu nghiên cứu cấu trúc văn hóa tổ chức; Wei Zheng, Baiyin Yang, Gary N. McLean khảo sát 301 tổ chức về vai trò trung gian của quản lý tri thức; Zeynep Aycan, Rabindra N. Kanungo và cộng sự so sánh văn hóa quản trị nhân lực giữa Ấn Độ và Canada; V. Lynn Meek phân tích nguồn gốc và giới hạn khái niệm văn hóa tổ chức.
- Nghiên cứu trong nước: Các tác phẩm nền tảng về văn hóa của Đào Duy Anh (1938/2016), Trần Ngọc Thêm (2011), Trần Quốc Vượng (2012), Phan Ngọc (1999); các công trình về văn hóa tổ chức, văn hóa công vụ, văn hóa hành chính của Nguyễn Văn Dung, Phan Đình Quyền, Lê Việt Hưng (2010); Đào Thị Ái Thi (2008, 2010); Huỳnh Văn Thới (2016); các luận án tiến sĩ của Trịnh Thanh Hà (2009), Lê Hoàng Nam (2014), Chu Thị Khánh Ly.
-
Nghiên cứu trực tiếp về văn hóa công sở:
- Nguyễn Văn Thâm (2003), Nxb Phụ nữ (2005), Vũ Đình Quyền và Trương Công Lý (2006), Lê Như Hoa (2007), Trần Hoàng và Trần Việt Hoa (2010), Nguyễn Minh Đoan (2011), Đào Thị Ái Thi (2012); tài liệu chuyên ngành của Kho bạc Nhà nước, Tổng cục Thuế; bài báo khoa học của Đào Thị Ái Thi (2010), Trần Thị Thanh Thủy (2006); luận án tiến sĩ của Lê Thị Trúc Anh (2012) về văn hóa giao tiếp công sở tại TP. Hồ Chí Minh; đề tài cấp Bộ của Nguyễn Huyền Hạnh (2012); sách Hà Nội 30 năm đổi mới, phát triển và Kỷ yếu hội thảo của Sở Văn hóa Hà Nội.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình quốc tế chủ yếu tập trung vào khu vực doanh nghiệp, chưa phân tích trực diện VHCS trong bộ máy hành chính nhà nước dưới các điều kiện đặc thù của Việt Nam. Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận theo từng lát cắt riêng lẻ (giao tiếp, đạo đức công vụ, bài trí công sở) hoặc nghiên cứu chung cho cả nước, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống về cơ sở lý luận, tiêu chí đánh giá và thực trạng thực thi VHCS tại các CQ HCNN của thành phố Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Luận án tổng hợp các định nghĩa về công sở:
- Theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, 2000): Công sở là trụ sở của cơ quan nhà nước.
- Theo Từ điển giải thích thuật ngữ hành chính (Mai Hữu Khuê, Bùi Văn Nhơn): Công sở là bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước, bao gồm cơ quan quản lý nhà nước các cấp và cơ quan hành chính sự nghiệp thành lập theo luật định.
- Theo Giáo trình Thuật ngữ hành chính (2009): Tiếp cận theo nghĩa rộng (toàn bộ cơ quan quyền lực, hành chính, tư pháp), nghĩa hẹp (CQ HCNN), và nghĩa hẹp hơn (trụ sở vật chất).
- Theo Điều 70 Luật Cán bộ, công chức năm 2008: Công sở là trụ sở làm việc của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, có tên gọi riêng, địa chỉ cụ thể, gồm công trình xây dựng và tài sản khác.
Luận án xác lập cấu trúc VHCS gồm hai tầng bậc:
- Giá trị ngoại hiện: Quy mô công sở, số lượng mối quan hệ công tác, quy tắc giao tiếp ứng xử, quy tắc giải quyết công việc, trang phục, cảnh quan môi trường làm việc.
- Giá trị cốt lõi: Chuẩn mực tinh thần làm việc, chuẩn mực giao tiếp ứng xử, đạo đức lối sống trong thực thi công vụ.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về cải cách hành chính.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích, đối chiếu các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo hành chính của thành phố Hà Nội.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
- Quy mô mẫu: Phát ra 1.700 phiếu, thu về 1.592 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 93,65%).
- Cơ cấu phiếu: Cán bộ quản lý (CBQL - bảng hỏi 21 câu), Công chức, viên chức, người lao động (CC, VC, NLĐ - bảng hỏi 21 câu), Quần chúng nhân dân (QCND - bảng hỏi 17 câu).
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, đại diện khu vực nội đô và ngoại đô (4 sở, 6 quận/huyện, 18 xã/phường). Thời gian khảo sát: 6 tháng đầu năm 2018.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn 30 chuyên gia, nhà khoa học và nhà quản lý để bổ trợ dữ liệu định tính.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và liên ngành: Kết hợp kiến thức quản lý công, hành chính học, văn hóa học, chính trị học và logic học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung: lý thuyết văn hóa tổ chức, văn hóa công vụ, văn hóa hành chính và VHCS. Chương này phân tích các cách tiếp cận lý thuyết của Edgar Schein, Joanne Martin, Bernard Rosauer, chỉ ra các khoảng trống khoa học và khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu có hệ thống về VHCS tại các CQ HCNN của thành phố Hà Nội trong tiến trình cải cách hành chính.
Chương 2: Cơ sở khoa học về văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước
Chương 2 làm rõ các nội dung lý luận:
- Khái niệm và đặc trưng: Phân định khái niệm công sở, cơ quan HCNN, xác định VHCS là hệ giá trị vật chất và tinh thần điều chỉnh hành vi của CBCC.
- Các yếu tố cấu thành VHCS: Hệ thống giá trị cốt lõi; quy tắc giao tiếp ứng xử; quy tắc giải quyết công việc; đạo đức trong thực thi công vụ; trang phục và cảnh quan môi trường làm việc.
- Hệ tiêu chí đánh giá VHCS: Xây dựng các tiêu chí định lượng và định tính về tính tuân thủ quy chế, phong cách làm việc, văn hóa giao tiếp và mức độ hài lòng của nhân dân.
- Các yếu tố tác động: Nhóm yếu tố chủ thể (nhận thức, năng lực, phẩm chất của CBCC và người đứng đầu) và nhóm yếu tố khách thể (thể chế, cơ chế quản lý, điều kiện cơ sở vật chất, môi trường văn hóa xã hội).
- Vai trò và kinh nghiệm: Phân tích vai trò của VHCS đối với sự phát triển nhân cách của CBCC và hiệu quả tổ chức; tổng kết kinh nghiệm xây dựng VHCS của một số quốc gia và các địa phương trong nước nhằm rút ra bài học cho Hà Nội.
Chương 3: Thực trạng văn hóa công sở các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hà Nội
Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng dựa trên kết quả khảo sát 1.592 phiếu và phỏng vấn sâu tại Hà Nội:
-
Về nhận thức và ban hành quy chế:
- Đánh giá về tầm quan trọng: 145 CBQL (51,2%) và đa số CC, NLĐ, QCND khẳng định việc xây dựng quy chế VHCS là rất quan trọng.
- Ban hành quy chế: 181 đơn vị khảo sát (64,x%) đã ban hành và thực hiện; 55 đơn vị (19,x%) đã xây dựng nhưng chưa ban hành; 46 đơn vị (16,x%) chưa xây dựng quy chế.
- Mức độ chấp hành: 235 ý kiến (83,x%) cho rằng thực hiện theo đúng quy chế; 137 ý kiến (48,x%) đánh giá thực hiện đúng một phần; 76 ý kiến (27,x%) phản ánh thực hiện không đúng quy chế.
-
Thực trạng giao tiếp, ứng xử và phong cách làm việc:
Kết quả điều tra phản ánh sự đối lập giữa các mặt tích cực và tiêu cực còn tồn tại trong đội ngũ công chức.
| Biểu hiện hành vi / Tác phong |
Đánh giá của CC, NLĐ (Bảng 3.6 / 3.10) |
Đánh giá của QCND (Bảng 3.7 / 3.9) |
| Tình trạng đi làm muộn, về sớm |
232 ý kiến (33,x% - CC) / 130 ý kiến (46,x% - CBQL) |
- |
| Chậm trễ trong giải quyết công việc |
262 ý kiến (37,x% - CC) / 160 ý kiến (56,4% - CBQL) |
- |
| Thờ ơ, quan cách |
430 ý kiến (61,x%) |
277 ý kiến (45,x%) |
| Không chào hỏi, tiếp đón |
458 ý kiến (65,x%) |
330 ý kiến (54,x%) |
| Tỏ thái độ khó chịu, bực bội |
438 ý kiến (62,x%) |
315 ý kiến (52,x%) |
| Chưa biết lắng nghe, hay phủ đầu người dân |
- |
323 ý kiến (53,x%) |
| Đòi hối lộ, nhũng nhiễu |
- |
355 ý kiến (58,x%) |
| Đùn đẩy trách nhiệm |
- |
330 ý kiến (54,x%) |
| Hút thuốc lá trong phòng làm việc, phòng họp |
- |
417 ý kiến (68,x%) |
| Đánh bài, chơi game, làm việc riêng |
- |
407 ý kiến (67,x%) |
| Trang phục không phù hợp quy định |
- |
454 ý kiến (74,9%) |
| Không đeo thẻ khi thực thi nhiệm vụ |
- |
387 ý kiến (63,x%) |
| Sử dụng điện thoại việc riêng để khách chờ lâu |
- |
384 ý kiến (63,x%) |
| Xưng hô quan cách, bề trên |
- |
437 ý kiến (72,x%) |
-
Cơ sở vật chất, cảnh quan và mức độ hài lòng:
- Phòng làm việc: 183 ý kiến đánh giá bố trí hợp lý, khoa học; 134 ý kiến đánh giá sạch sẽ, lịch sự; 96 ý kiến nhận định diện tích đủ tiêu chuẩn.
- Môi trường cảnh quan: 71 ý kiến (25,x%) cho rằng hoàn toàn phù hợp; 66 ý kiến (23,x%) đánh giá phù hợp một phần; 13 ý kiến (4,x%) đánh giá không phù hợp.
- Mức độ hài lòng của CBCC: 50 ý kiến rất hài lòng; 12 ý kiến bình thường; 10 ý kiến không hài lòng.
-
Đánh giá nguyên nhân của hạn chế:
Nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ nhận thức chưa đầy đủ của một bộ phận CBCC và người đứng đầu, thiếu chế tài xử phạt cụ thể. Nguyên nhân khách quan do áp lực công việc gia tăng sau khi mở rộng địa giới hành chính và cơ sở vật chất ở một số cơ quan còn chật hẹp.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển văn hóa công sở trong các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố Hà Nội
Chương 4 xác định phương hướng phát triển VHCS gắn với cải cách hành chính và xây dựng nếp sống văn minh Thủ đô, đồng thời đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Xác lập triết lý phát triển VHCS: Định hình giá trị phục vụ nhân dân, lấy sự hài lòng của công dân và tổ chức làm thước đo hiệu quả quản lý.
- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác xây dựng văn hóa công vụ và nề nếp công sở.
- Ban hành và hoàn thiện văn bản pháp lý: Chuẩn hóa quy chế, quy định rõ quy trình xử lý công việc và chế tài xử lý vi phạm nếp sống công sở.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá VHCS: Đưa tiêu chí VHCS vào đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức hàng năm.
- Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức: Bố trí công chức đúng vị trí việc làm; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp và đạo đức công vụ; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất và cảnh quan: Chuẩn hóa diện tích làm việc, trang thiết bị đồng bộ, tạo cảnh quan môi trường làm việc văn minh, chuyên nghiệp.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát: Thường xuyên thanh tra công vụ, thiết lập kênh giám sát từ phía nhân dân và các tổ chức xã hội.
| Thứ tự |
Nhóm giải pháp đề xuất theo kết quả khảo sát (Bảng 3.15) |
Số lượng CBQL, CC, NLĐ đồng thuận |
Tỷ lệ % |
| 1 |
Nâng cao nhận thức của đội ngũ CC, NLĐ về thực hiện VHCS |
215 |
76,x% |
| 2 |
Bảo đảm việc tổ chức thực hiện VHCS nghiêm minh |
216 |
76,x% |
| 3 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá định kỳ việc thực hiện VHCS |
209 |
74,x% |
| 4 |
Đẩy mạnh phân cấp, làm rõ quyền hạn, trách nhiệm của các cấp hành chính |
195 |
69,0% |
| 5 |
Bố trí, sử dụng CC, NLĐ phù hợp vị trí việc làm |
195 |
69,x% |
| 6 |
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của người đứng đầu gắn với đánh giá cán bộ |
174 |
61,4% |
| 7 |
Xây dựng bộ quy tắc về VHCS |
166 |
58,x% |
| 8 |
Xây dựng các mô hình điểm về thực hiện VHCS |
155 |
55,x% |
| 9 |
Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về VHCS |
149 |
52,x% |
| 10 |
Tăng cường đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ của CC, NLĐ |
142 |
50,x% |
| 11 |
Tăng cường đầu tư, trang bị cơ sở vật chất của các CQ HCNN |
123 |
43,x% |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về VHCS trong các CQ HCNN, phân định rõ tầng bậc cấu trúc giữa giá trị cốt lõi và giá trị ngoại hiện.
- Đề xuất hệ tiêu chí đánh giá VHCS phù hợp với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Làm rõ đặc trưng của VHCS tại các cơ quan hành chính của Thủ đô Hà Nội trong bối cảnh cải cách hành chính và mở rộng địa giới hành chính.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp dữ liệu thực chứng quy mô lớn (1.592 phiếu khảo sát và 30 phỏng vấn sâu) phản ánh trung thực thực trạng thực hiện quy chế VHCS, thái độ phục vụ và mức độ hài lòng của nhân dân đối với cơ quan hành chính thành phố Hà Nội giai đoạn 2008–2020.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp mang tính khả thi, làm luận cứ thực tiễn cho UBND thành phố Hà Nội và các cơ quan nhà nước trong việc ban hành, hoàn thiện quy định về văn hóa công sở.
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho các cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân từ Trung ương đến cơ sở trong quản trị công vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi điều tra thực tế của luận án tập trung tại 4 sở, 6 quận/huyện và 18 xã/phường đại diện của thành phố Hà Nội; số liệu khảo sát thực địa được thu thập chủ yếu trong 6 tháng đầu năm 2018, chưa bao quát toàn bộ 30 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn toàn thành phố.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát trên quy mô toàn bộ các sở, ban, ngành và quận, huyện, thị xã của Hà Nội.
- Tiến hành các nghiên cứu so sánh đối sánh mô hình VHCS giữa Hà Nội với các đô thị đặc biệt và thành phố trực thuộc Trung ương khác (như TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng).
- Nghiên cứu sự chuyển biến của VHCS trong điều kiện đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng chính quyền điện tử và đô thị thông minh.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về khung lý thuyết văn hóa tổ chức, văn hóa công vụ, thiết kế công cụ bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu định lượng mô tả trong ngành Quản lý công, Hành chính học và Quản trị nhân lực công.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Cung cấp học liệu, tình huống thực tiễn phục vụ giảng dạy các học phần Quản lý công, Văn hóa công vụ, Kỹ năng hành chính tại Học viện Hành chính Quốc gia và các trường chính trị.
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học để Bộ Nội vụ, UBND thành phố Hà Nội và các cơ quan quản lý hành chính hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng quy tắc ứng xử, nâng cao kỷ cương công vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ, công chức.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phương pháp khảo sát thực tế với cơ cấu mẫu và tỷ lệ thu hồi như thế nào?
Luận án áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, phát ra 1.700 phiếu khảo sát và thu về 1.592 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 93,65%). Mẫu điều tra gồm 3 nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý (21 câu hỏi), Công chức, viên chức, người lao động (21 câu hỏi) và Quần chúng nhân dân (17 câu hỏi), thực hiện tại 4 sở chuyên môn, 6 quận/huyện và 18 xã/phường của thành phố Hà Nội trong 6 tháng đầu năm 2018, kết hợp phỏng vấn sâu 30 chuyên gia và nhà quản lý.
2. Cấu trúc văn hóa công sở được luận án phân định theo những thành tố nào?
Luận án xác lập VHCS gồm hai tầng bậc giá trị:
- Giá trị cốt lõi: Chuẩn mực về tinh thần làm việc, chuẩn mực giao tiếp ứng xử, đạo đức lối sống trong thực thi công vụ.
- Giá trị ngoại hiện: Quy mô công sở, số lượng các mối quan hệ, quy tắc giao tiếp ứng xử, quy tắc giải quyết công việc, trang phục và cảnh quan môi trường làm việc.
3. Những tồn tại chủ yếu trong giao tiếp, ứng xử của công chức theo đánh giá của người dân được luận án chỉ ra là gì?
Khảo sát ý kiến nhân dân tại Bảng 3.7 và Bảng 3.9 ghi nhận tỷ lệ phản ánh tiêu cực ở mức cao: trang phục không phù hợp quy định (74,9%), xưng hô quan cách bề trên (72,x%), hút thuốc lá trong phòng làm việc/họp (68,x%), đánh bài/chơi game trong giờ làm việc (67,x%), không đeo thẻ (63,x%), buôn điện thoại để dân chờ (63,x%), đòi hối lộ/nhũng nhiễu (58,x%), đùn đẩy trách nhiệm (54,x%), không chào hỏi tiếp đón (54,x%), và tỏ thái độ khó chịu, bực bội (52,x%).
4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để phát triển văn hóa công sở tại Hà Nội?
Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Xác lập triết lý phát triển VHCS; (2) Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng; (3) Ban hành các văn bản pháp lý về VHCS; (4) Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá VHCS gắn với đánh giá cán bộ hàng năm; (5) Xây dựng đội ngũ công chức theo vị trí việc làm và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu; (6) Phát triển cơ sở vật chất, trang phục, cảnh quan môi trường; (7) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
5. Phạm vi thời gian và không gian nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể ra sao?
Phạm vi thời gian từ năm 2008 đến 2018–2020 (gắn với thời điểm Hà Nội mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết 15/2008/QH12 và sau 1 năm ban hành Quyết định 129/2007/QĐ-TTg). Phạm vi không gian là các CQ HCNN thuộc UBND thành phố Hà Nội, khảo sát thực chứng tại Văn phòng UBND Thành phố, Ban Tiếp công dân, 4 sở (Lao động - Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Giao thông vận tải, Văn hóa) và 6 quận, huyện (Đống Đa, Thanh Xuân, Hai Bà Trưng, Quốc Oai, Phúc Thọ, Thanh Trì).
Kết luận
Luận án của tác giả Bùi Thu Trang là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Quản lý công, hệ thống hóa cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá văn hóa công sở trong cơ quan hành chính nhà nước. Dựa trên dữ liệu khảo sát thực chứng quy mô 1.592 phiếu và 30 phỏng vấn sâu, luận án phản ánh toàn diện thực trạng thực thi quy chế văn hóa công sở, giao tiếp ứng xử và bài trí công sở tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2008–2020. Hệ thống 7 nhóm giải pháp do luận án đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cho việc nâng cao kỷ cương công vụ, chuẩn hóa văn hóa hành chính của Thủ đô và làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan hành chính nhà nước tại Việt Nam.