Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển và đổi mới đất nước kể từ Đại hội VI năm 1986, khối đại đoàn kết toàn dân tộc luôn đóng vai trò là động lực then chốt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, bước vào thập niên đầu của thế kỷ XXI, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng đã làm nảy sinh nhiều biến đổi phức tạp trong cơ cấu xã hội, tác động sâu sắc đến tư tưởng của hơn 85 triệu người dân Việt Nam lúc bấy giờ. Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân đứng trước nhiều thách thức gay gắt, đặc biệt là sự suy thoái đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên cùng với sự xuất hiện của các điểm nóng an ninh trật tự tại Tây Nguyên năm 2004 và Tây Bắc năm 2011. Thực trạng khiếu kiện đông người gia tăng và khoảng cách giàu nghèo nới rộng đòi hỏi phải có những giải pháp căn cơ nhằm củng cố niềm tin của nhân dân vào thể chế chính trị.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học mang tên "Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận ở Việt Nam hiện nay" của tác giả Mai Thị Bích Ngọc, do Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Thanh Tuấn hướng dẫn khoa học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2013), tập trung giải quyết yêu cầu cấp bách này. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là hệ thống hóa các quan điểm lý luận kinh điển của Chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác dân vận, phân tích thực trạng vận dụng trong phạm vi thời gian từ sau Đại hội IX năm 2001 (đặc biệt giai đoạn 2003-2013 gắn liền với Nghị quyết 23-NQ/TW và Quyết định 290-QĐ/TW) trên phạm vi toàn quốc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chỉ số đồng thuận xã hội đạt trên 90% và phát huy 100% quyền làm chủ của nhân dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Công trình nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử cách mạng. Khung lý luận nhấn mạnh luận điểm kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin: Quần chúng nhân dân là người sáng tạo chân chính ra lịch sử, là chủ thể của mọi biến đổi cách mạng xã hội.

Trên cơ sở đó, luận văn kế thừa và làm sâu sắc thêm hệ thống quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện xuyên suốt qua các tác phẩm nền tảng như "Đường Kách mệnh" (1927), "Sửa đổi lối làm việc" (1947), bài báo "Dân vận" (1949) và "Di chúc" (1969). Khung lý thuyết vận dụng 4 khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm "Dân": Bao hàm toàn thể con dân nước Việt không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giàu nghèo, giới tính, ở trong nước hay định cư tại nước ngoài.
  • Khái niệm "Dân chủ": Xác định vị thế "Dân là chủ" (về mặt quyền lực) và "Dân làm chủ" (về mặt trách nhiệm, nghĩa vụ).
  • Khái niệm "Dân vận": Được định nghĩa là sự nghiệp vận động tất cả các lực lượng của mỗi một người dân, không để sót một người nào, tạo thành sức mạnh toàn dân.
  • Khái niệm "Dân vận khéo": Phương thức thực hành dân chủ sâu sát, kết hợp giữa tuyên truyền, đối thoại và hành động thực tiễn với nguyên tắc "nói đi đôi với làm", tránh căn bệnh quan liêu, mệnh lệnh hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và khoa học, nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn từ các văn kiện Đảng từ năm 1986 đến năm 2011, các báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết 23-NQ/TW của Ban Dân vận Trung ương, cùng hệ thống dữ liệu sơ kết thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Về dữ liệu khảo sát thực tế, luận văn kế thừa kết quả điều tra xã hội học với cỡ mẫu 500 phiếu khảo sát cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân, kết hợp nghiên cứu sâu 45 báo cáo điển hình tại 3 vùng chiến lược trọng điểm: Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên và Tây Bắc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đại diện cho nhiều giai tầng: công nhân khu công nghiệp, nông dân, trí thức, đồng bào dân tộc thiểu số và chức sắc tôn giáo.

Phương pháp phân tích chủ đạo là sự kết hợp giữa logic - lịch sử, phân tích - tổng hợp, so sánh và thống kê định lượng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính liên ngành của chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, cho phép đánh giá bản chất các hiện tượng xã hội trong sự vận động lịch sử từ thời kỳ kháng chiến đến giai đoạn kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bóc tách chính xác các mối quan hệ đa chiều giữa ý Đảng và lòng dân trong giai đoạn 2000-2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng công tác dân vận tại Việt Nam trong giai đoạn 2003-2013:

Thứ nhất, có sự mở rộng vượt bậc về phạm vi và nhận thức đối tượng dân vận. Hệ thống chính trị đã mở rộng công tác dân vận tới 100% các thành phần kinh tế, bao gồm hơn 300.000 doanh nghiệp tư nhân và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đồng thời phủ rộng tới hơn 4 triệu kiều bào sinh sống tại hơn 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Thứ hai, việc thể chế hóa Quy chế dân chủ ở cơ sở theo Quyết định 290-QĐ/TW của Bộ Chính trị ban hành ngày 25/02/2010 đã tạo bước ngoặt trong quản trị địa phương. Tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay tại cấp cơ sở tăng mạnh, đạt khoảng 75-80% tổng số vụ việc phát sinh, góp phần làm giảm 35% các điểm nóng khiếu kiện đông người kéo dài lên cấp Trung ương so với giai đoạn trước năm 2004.

Thứ ba, phong trào thi đua "Dân vận khéo" và cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" đã huy động được trên 80% hộ gia đình tham gia các chương trình xây dựng nông thôn mới, hỗ trợ tích cực vào việc giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân từ 1,5% đến 2% mỗi năm trong suốt thập niên 2000-2010.

Thứ tư, nghiên cứu phát hiện sự bất cập đáng kể về năng lực đội ngũ: Tại một số địa bàn vùng sâu, vùng xa, tỷ lệ cán bộ nắm vững tiếng đồng bào và kiên trì thực hiện phương châm "ba cùng" (cùng ăn, cùng ở, cùng làm) chỉ đạt dưới 40%, dẫn đến hiệu quả tuyên truyền chủ trương, chính sách còn thấp, tạo kẽ hở cho các luận điệu kích động xuyên tạc.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp trực quan thông qua Bảng so sánh mức độ hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2005-2012 và Biểu đồ hình cột phản ánh tỷ lệ xử lý đơn thư khiếu nại thông qua đối thoại trực tiếp (tăng trưởng từ 42% năm 2005 lên 78% năm 2012).

Nguyên nhân sâu xa của những chuyển biến tích cực bắt nguồn từ việc cấp ủy các cấp đã nhận thức đúng đắn tư tưởng Hồ Chí Minh: "Quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân". Khi chính quyền thực hiện quy trình 4 bước dân vận khoa học gồm "giải thích cho dân hiểu, bàn với dân, tổ chức để dân thi hành, cùng dân kiểm thảo lại công việc", hiệu quả thực thi chính sách đã tăng lên rõ rệt.

Tuy nhiên, khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng thời kỳ của Ban Dân vận Trung ương và các tạp chí lý luận chính trị, luận văn thẳng thắn chỉ ra rằng bệnh hình thức, hành chính hóa trong hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể vẫn chiếm tỷ lệ khoảng 25-30%. Sự suy thoái tư tưởng và thói cửa quyền của một bộ phận cán bộ là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm uy tín lãnh đạo, củng cố bài học lịch sử về nguy cơ Đảng xa rời quần chúng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, đổi mới mạnh mẽ nội dung và phương thức tuyên truyền, tăng cường tiếp xúc đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với nhân dân. Ban Dân vận và Ủy ban nhân dân các cấp cần duy trì lịch tiếp dân định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi tháng tại 100% xã, phường, thị trấn; phấn đấu đến năm 2015 đạt mục tiêu giải quyết dứt điểm trên 90% các vướng mắc, bức xúc dân sinh ngay tại cơ sở.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng của đội ngũ cán bộ dân vận theo phương châm "Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư". Các cấp ủy Đảng triển khai quy trình đánh giá sự hài lòng của người dân đối với cán bộ công quyền, kiên quyết sàng lọc và luân chuyển 100% các trường hợp cán bộ có biểu hiện nhũng nhiễu, quan liêu, hoàn thành đợt rà soát trọng điểm trong giai đoạn 2014-2016.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế thực thi Quy chế dân chủ ở cơ sở theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát". Quốc hội và Chính phủ cần tiếp tục thể chế hóa các quy định pháp luật về giám sát và phản biện xã hội, bảo đảm 100% các dự án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đền bù giải phóng mặt bằng đều phải được công khai, lấy ý kiến đồng thuận của cộng đồng dân cư trước năm 2018.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng công tác quần chúng cho cán bộ tại các địa bàn chiến lược, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tôn giáo. Ban Dân vận Trung ương phối hợp với Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh xây dựng chương trình chuẩn hóa 5 bước công tác: "Điều tra, tuyên truyền, huấn luyện, tổ chức, đấu tranh", bảo đảm 100% cán bộ công tác tại Tây Nguyên, Tây Bắc hoàn thành chứng chỉ tiếng dân tộc và nghiệp vụ dân vận trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và cán bộ chuyên trách công tác Dân vận, Mặt trận Tổ quốc các cấp. Luận văn cung cấp cẩm nang lý luận và phương pháp xử lý khủng hoảng truyền thông, kỹ năng đối thoại trực tiếp và quy trình giải quyết các điểm nóng khiếu kiện đông người.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu viên tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, các trường chính trị tỉnh, thành phố và các cơ sở giáo dục đại học. Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ biên soạn bài giảng môn Chủ nghĩa xã hội khoa học, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước. Công trình hỗ trợ định hướng phương pháp luận nghiên cứu liên ngành và kỹ thuật xử lý dữ liệu văn kiện chính trị.

Thứ tư, các nhà hoạch định chính sách công và cán bộ quản lý phụ trách quan hệ lao động trong các doanh nghiệp. Nghiên cứu gợi mở mô hình vận động người lao động, xây dựng văn hóa doanh nghiệp và thiết lập cơ chế đồng thuận lợi ích hài hòa giữa người sử dụng lao động và người lao động.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Bản chất cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận là gì? Trả lời: Bản chất cốt lõi là sự nghiệp vận động toàn dân, khơi dậy tinh thần yêu nước và sức mạnh nội lực của 100% con dân nước Việt. Dân vận là cầu nối gắn kết hữu cơ giữa Đảng cầm quyền với nhân dân, bảo đảm toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

Câu hỏi 2: Quy trình 4 bước dân vận của Chủ tịch Hồ Chí Minh bao gồm những nội dung nào? Trả lời: Quy trình gồm 4 khâu chặt chẽ: Giải thích cho dân hiểu rõ lợi ích và nghĩa vụ; Bàn bạc dân chủ với dân để xây dựng kế hoạch sát thực tế; Tổ chức để dân tự giác thi hành; Cùng dân kiểm thảo, rút kinh nghiệm, khen thưởng và phê bình nghiêm túc.

Câu hỏi 3: Ý nghĩa thực tiễn của Quyết định 290-QĐ/TW năm 2010 đối với công tác dân vận là gì? Trả lời: Quyết định 290-QĐ/TW đã ban hành Quy chế công tác dân vận của toàn bộ hệ thống chính trị, phân định rõ 100% trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể, chấm dứt tình trạng khoán trắng công tác dân vận cho riêng Ban Dân vận.

Câu hỏi 4: Đâu là giải pháp căn cơ để xử lý các điểm nóng trật tự xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số? Trả lời: Giải pháp căn cơ là thực hiện nghiêm phương châm "ba cùng", phát triển kinh tế nâng cao đời sống cho 100% hộ dân nghèo, tôn trọng tự do tín ngưỡng đúng pháp luật, và nâng tỷ lệ cán bộ biết tiếng bản địa lên trên 90% để kịp thời đối thoại, giải tỏa mâu thuẫn.

Câu hỏi 5: Tiêu chuẩn đạo đức hàng đầu của người làm công tác dân vận theo Hồ Chí Minh là gì? Trả lời: Tiêu chuẩn hàng đầu là thực hành 4 đức tính: Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư. Cán bộ phải đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết, nói đi đôi với làm, có uy tín thực sự để dân tin, dân phục, dân yêu mến noi theo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện, sâu sắc di sản tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận, khẳng định chân lý: "Dân vận kém thì việc gì cũng kém, Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công".
  • Công trình phân tích khách quan thực trạng vận dụng tư tưởng dân vận trong thập niên 2003-2013, làm rõ những thành tựu đổi mới phương thức và chỉ ra những hạn chế về tình trạng quan liêu, xa dân của một bộ phận cán bộ.
  • Hệ thống hóa các bài học kinh nghiệm từ việc giải quyết các điểm nóng an ninh trật tự tại Tây Nguyên năm 2004 và Tây Bắc năm 2011, khẳng định tầm quan trọng sống còn của việc giữ vững mối quan hệ máu thịt giữa Đảng và Dân.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với các mốc lộ trình hoàn thiện thể chế và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ từ sau năm 2013 đến năm 2020.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn phong phú cho chuyên ngành Chủ nghĩa xã hội khoa học, phục vụ công tác đào tạo lý luận và quản trị xã hội trong thời kỳ mới.

Về định hướng tiếp theo, các cấp ủy Đảng và cơ quan quản lý nhà nước cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác dân vận, phát triển các kênh tương tác trực tuyến với người dân giai đoạn 2025-2030. Các nhà nghiên cứu và cán bộ cơ sở hãy tải toàn văn luận văn để nghiên cứu chuyên sâu, áp dụng hiệu quả các mô hình "Dân vận khéo" vào thực tiễn địa phương ngay hôm nay.