Tổng quan nghiên cứu

Trải qua hơn 27 năm tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện từ năm 1986 đến năm 2014, Việt Nam đã đạt được những bước tiến vượt bậc về kinh tế và xã hội, giúp chỉ số phát triển con người gia tăng trung bình khoảng 1,5% mỗi năm và nâng cao mức sống cho hơn 90 triệu dân. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng cũng đặt ra nhiều thách thức mới về sự phân hóa giàu nghèo, tha hóa lao động và bất bình đẳng xã hội. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Triết học với dung lượng 119 trang tập trung nghiên cứu vấn đề: Vận dụng quan điểm của triết học Mác - Lênin về giải phóng con người vào việc phát triển con người ở Việt Nam hiện nay.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa toàn diện các quan điểm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin về giải phóng con người, phân tích thực trạng giải phóng và phát triển con người qua 3 giai đoạn lịch sử quan trọng gồm thời kỳ 1930–1975, 1975–1986 và thời kỳ Đổi mới sau năm 1986. Từ đó, tác giả luận giải và đề xuất hệ thống giải pháp triết học - thực tiễn nhằm phát triển con người Việt Nam toàn diện về thể lực, trí lực, đạo đức và nhân cách. Phạm vi nghiên cứu bao quát không gian kinh tế - xã hội Việt Nam với trọng tâm là thời kỳ Đổi mới đến năm 2014. Ý nghĩa nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học trực tiếp phục vụ mục tiêu quốc gia nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 50% và giảm tỷ lệ nghèo đa chiều xuống dưới 5%, khẳng định triết lý con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực trung tâm của sự nghiệp phát triển đất nước bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai trụ cột lý thuyết kinh điển của triết học Mác - Lênin kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:

Thứ nhất, học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và lý luận về sự tha hóa con người được C. Mác khởi xướng trong tác phẩm Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844 và hoàn thiện trong bộ Tư bản. Lý thuyết này chỉ rõ nguồn gốc sâu xa của áp bức và tha hóa bắt nguồn từ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và sự phân công lao động đối kháng.

Thứ hai, quan điểm duy vật lịch sử về bản chất con người trong Luận cương về Phoiơbắc năm 1845, khẳng định bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Con người vừa là sản phẩm tiến hóa cao nhất của tự nhiên, vừa là chủ thể sáng tạo ra toàn bộ lịch sử nhân loại.

Thứ ba, mô hình cách mạng vô sản và phát triển con người của V.I. Lênin thể hiện qua các công trình từ năm 1895 đến năm 1917, khẳng định việc thiết lập chế độ công hữu là điều kiện tiên quyết để giải phóng triệt để sức lao động.

Nghiên cứu làm sáng tỏ 5 khái niệm then chốt: thực thể sinh học - xã hội, tha hóa lao động, giải phóng chính trị, giải phóng kinh tế và phát triển con người toàn diện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn gồm 57 công trình nghiên cứu chuyên khảo, bài báo khoa học và văn kiện chính trị tiêu biểu. Phương pháp chọn mẫu tài liệu được thực hiện theo tiêu chuẩn chọn mẫu có chủ đích, tập trung vào các tác phẩm gốc của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin cùng các công trình học thuật nền tảng của nhà triết học Trần Đức Thảo năm 1989, Giáo sư Nguyễn Trọng Chuẩn năm 1995 và Tiến sĩ Bùi Bá Linh năm 2006.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phép biện chứng duy vật với các nguyên tắc khách quan, toàn diện, phát triển và lịch sử cụ thể. Tác giả kết hợp chặt chẽ phương pháp lôgic với phương pháp lịch sử, phân tích, tổng hợp và so sánh lý luận để làm sáng tỏ quá trình chuyển hóa từ tư tưởng giải phóng thành hiện thực phát triển con người. Timeline dữ liệu bao quát tiến trình lịch sử 84 năm của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo cứu và luận giải thực tiễn mang lại 3 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, giai đoạn cách mạng 1930–1975 đã hiện thực hóa trọn vẹn mục tiêu giải phóng dân tộc và giai cấp, mang lại quyền tự do và quyền làm chủ cho 100% nhân dân lao động, tạo tiền đề nền tảng cho sự phát triển nhân cách của hơn 50 triệu người dân thời bấy giờ.

Thứ hai, trong 27 năm Đổi mới, việc giải phóng sức sản xuất và giải phóng kinh tế đã tạo ra bước nhảy vọt: thu nhập bình quân đầu người tăng hơn 10 lần từ dưới 200 USD năm 1986 lên khoảng 2.050 USD năm 2014; tỷ lệ hộ nghèo giảm ấn tượng từ 58% năm 1993 xuống còn dưới 7,8% vào năm 2013, đưa Việt Nam từ nhóm nước thu nhập thấp vào nhóm nước có thu nhập trung bình.

Thứ ba, công cuộc phát triển con người vẫn bộc lộ hạn chế sâu sắc khi khoảng 60% lực lượng lao động chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% giàu nhất và nhóm 20% nghèo nhất gia tăng từ 4,1 lần năm 1993 lên 9,4 lần năm 2012, phản ánh hiện tượng tha hóa lao động và áp lực mưu sinh trong kinh tế thị trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ mặt trái của quy luật giá trị và cạnh tranh tư bản, cùng với sự thiếu đồng bộ trong thể chế phân phối thu nhập và chính sách an sinh. Kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng so sánh 3 trục tiêu chí giải phóng gồm chính trị, kinh tế, văn hóa qua 3 giai đoạn lịch sử, và biểu đồ đường biểu diễn sự tương quan cùng chiều giữa tăng trưởng GDP bình quân với chỉ số HDI của Việt Nam tăng từ mức 0,498 lên 0,638.

So sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Thế Nghĩa năm 2003 về khắc phục tha hóa và Tiến sĩ Vương Thị Bích Thủy năm 2004 về tự do - tất yếu, luận văn làm sâu sắc thêm rằng giải phóng kinh tế là tiền đề vật chất nhưng giải phóng văn hóa và tư tưởng mới là đích đến tối hậu để con người khẳng định phẩm giá và năng lực sáng tạo tự do.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thực hiện mục tiêu giải phóng và phát triển toàn diện con người Việt Nam, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Hoàn thiện thể chế chính trị và phát huy dân chủ: Thể chế hóa 100% các quyền con người và quyền công dân theo Hiến pháp năm 2013; xây dựng cơ chế giám sát thực thi dân chủ ở cơ sở nhằm đạt tỷ lệ trên 90% người dân tham gia đóng góp ý kiến chính sách trong giai đoạn 2015–2020. Chủ thể thực hiện là Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.

  2. Đẩy mạnh đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế: Tái cơ cấu nền kinh tế gắn với nâng cao năng suất lao động xã hội tăng trưởng từ 5,5% đến 6,5% mỗi năm; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt mức 65% vào năm 2020 nhằm từng bước xóa bỏ tình trạng bần cùng hóa và tha hóa sức lao động. Chủ thể điều hành là Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng cộng đồng doanh nghiệp.

  3. Đổi mới căn bản hệ thống văn hóa và giáo dục: Tăng cường đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục đạt tối thiểu 20% tổng chi ngân sách; phổ biến các giá trị nhân văn Mác xít và chuẩn mực đạo đức mới cho hơn 80% thế hệ trẻ và sinh viên trong giai đoạn 2015–2025. Chủ thể chủ trì là Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

  4. Mở rộng hệ thống an sinh xã hội toàn diện: Nâng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân lên trên 85% vào năm 2020 và duy trì tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới mức 4%, bảo đảm mọi tầng lớp nhân dân đều được thụ hưởng thành quả phát triển bình đẳng. Chủ thể thực thi là Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và Ủy ban nhân dân các cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học: Khai thác hệ thống luận điểm trích dẫn chuẩn xác từ các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin để hoàn thiện bài giảng và khung lý thuyết cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.

  2. Cán bộ hoạch định chính sách kinh tế - xã hội tại các cơ quan quản lý nhà nước: Vận dụng cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa giải phóng kinh tế và phát triển nguồn nhân lực vào việc xây dựng chiến lược an sinh, giải quyết việc làm và nâng cao chỉ số HDI tại 63 tỉnh, thành phố.

  3. Cán bộ làm công tác Tuyên giáo, Xây dựng Đảng và Đoàn thể: Sử dụng các phân tích thực tiễn về phát triển con người mới xã hội chủ nghĩa để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng lý luận chính trị, củng cố niềm tin tư tưởng và gia tăng tỷ lệ đồng thuận xã hội trên 85%.

  4. Chuyên gia tư vấn quản trị nhân sự và lãnh đạo doanh nghiệp: Tham khảo nguyên lý khắc phục tha hóa lao động nhằm thiết kế môi trường làm việc nhân văn, kích thích năng lực sáng tạo của nhân viên và gia tăng năng suất lao động từ 15% đến 20%.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận điểm bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội mang ý nghĩa gì trong thực tiễn Việt Nam? Luận điểm này chỉ ra rằng muốn phát triển con người không thể chỉ giáo dục đạo đức trừu tượng mà phải cải tạo toàn diện các quan hệ kinh tế, chính trị và môi trường văn hóa. Minh chứng thực tế qua 27 năm Đổi mới cho thấy việc đổi mới quan hệ sản xuất đã trực tiếp giải phóng năng lực sáng tạo của hơn 50 triệu lao động.

  2. Hiện tượng tha hóa lao động biểu hiện như thế nào trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa? Tha hóa lao động biểu hiện ở việc người lao động bị biến thành công cụ tạo lợi nhuận thuần túy, chịu áp lực làm việc quá tải và suy giảm sức khỏe, cùng với sự phân hóa giàu nghèo khi khoảng 20% nhóm giàu nhất chiếm giữ phần lớn tài sản xã hội, đòi hỏi nhà nước phải điều tiết kịp thời.

  3. Tại sao giải phóng con người về kinh tế là tiền đề quyết định giải phóng toàn diện? C. Mác khẳng định mọi cuộc đấu tranh xã hội xét đến cùng đều xoay quanh lợi ích vật chất. Khi mức thu nhập bình quân tăng từ 200 USD lên khoảng 2.050 USD, người dân mới có đủ điều kiện tài chính để tiếp cận giáo dục chất lượng cao, chăm sóc y tế và phát triển tự do về mặt tinh thần.

  4. Đóng góp sáng tạo của V.I. Lênin đối với tư tưởng giải phóng con người là gì? V.I. Lênin đã chứng minh khả năng thắng lợi của cách mạng vô sản ở một nước nông nghiệp lạc hậu như nước Nga năm 1917, khẳng định mục tiêu cao nhất của chủ nghĩa xã hội là tổ chức nền sản xuất công hữu để bảo đảm phúc lợi đầy đủ và phát triển tự do cho 100% mọi thành viên.

  5. Giải pháp đột phá nào được đề xuất để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam? Giải pháp đột phá là chuyển dịch mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề lên trên 65% vào năm 2020 gắn liền với việc phân bổ ít nhất 20% ngân sách cho giáo dục, giúp người lao động làm chủ tư liệu sản xuất và công nghệ hiện đại.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh kho tàng lý luận triết học Mác - Lênin về con người với tính cách là một thực thể thống nhất biện chứng giữa tự nhiên và xã hội.
  • Khẳng định bản chất của sự nghiệp giải phóng con người là xóa bỏ mọi hình thức bóc lột, tha hóa lao động để xác lập quyền làm chủ thực sự của nhân dân.
  • Đánh giá khách quan thành tựu giảm nghèo và nâng cao chỉ số phát triển con người trong hơn 27 năm Đổi mới gắn với 3 giai đoạn lịch sử của dân tộc.
  • Chỉ rõ 3 nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng phân hóa xã hội và tha hóa lao động trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi về chính trị, kinh tế, văn hóa và an sinh xã hội cho lộ trình từ năm 2015 đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học vững chắc khẳng định tư tưởng nhân văn Mác xít vẫn là kim chỉ nam soi đường cho công cuộc xây dựng con người Việt Nam hiện đại. Để hiện thực hóa mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và bạn đọc hãy tiếp tục đi sâu nghiên cứu toàn văn luận văn thạc sĩ 119 trang này nhằm chung tay xây dựng nguồn lực con người Việt Nam phát triển toàn diện.