PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay khoa học kỹ thuật có tốc độ phát triển ngày càng nhanh chóng. Cứ mỗi năm thì một lƣợng kiến thức mới tăng lên gấp bội. Chính vì vậy, vấn đề phát triển con ngƣời và nguồn nhân lực cần phải đƣợc đặt lên hàng đầu.
Việt Nam là đất nƣớc có nguồn lao động dồi dào, song nhiều doanh nghiệp vẫn không hài lòng với chất lƣợng giáo dục và đào tạo của nƣớc ta trong những năm qua. Vì vậy, để tạo ra đƣợc nguồn nhân lực chất lƣợng thì đòi hỏi phải đổi mới đƣợc chất lƣợng giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ một cách toàn diện. Tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ƣơng khóa I (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nêu ra nhiệm vụ và giải pháp “Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nƣớc đối với đổi mới giáo dục và đào tạo; Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hƣớng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của ngƣời học; Đổi mới căn bản hình thức và phƣơng pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan; Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc d n theo hƣớng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm d n chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lƣợng; Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo; Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; n ng cao hiệu quả đầu tƣ để phát triển giáo dục và đào tạo; N ng cao chất lƣợng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý; Chủ động hội nhập và n ng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo” [5]. Bên cạnh đó, giáo dục đƣợc coi là nhân tố quan trọng nhất “vừa là động lực vừa là mục tiêu” cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực.
Giáo dục là bộ phận hữu cơ quan trọng nhất trong chiến lƣợc quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Xuất phát từ thực tiễn, cho thấy việc phát triển tƣ duy cho sinh viên và giảng dạy kiến thức về thế giới xung quanh luôn là một trong những ƣu tiên hàng đầu của những ngƣời làm công tác giáo dục. Nhằm hƣớng sinh viên đến một phƣơng pháp học tập tích cực và tự chủ, ngƣời truyền thụ kiến thức không chỉ giúp họ khám phá các kiến thức mới mà còn phải giúp các bạn sinh viên hệ thống đƣợc những kiến thức đó. Trong nền kinh tế tri thức và đòi hỏi ngƣời lao động có trình độ tay nghề cao làm chủ các thiết bị hiện đại thì học tập chăm chỉ vẫn chƣa phải là giải pháp tối ƣu, bởi có nhiều sự chọn lựa thì vấn đề không chỉ học cái gì mà là học nhƣ thế nào để đạt hiệu quả.
Các phƣơng 1 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. VÕ THỊ NGỌC LAN pháp luận học tập trong quá khứ đã đem lại nhiều thành công song cũng đang gặp nhiều thách thức với sự phát triển của công nghệ hiện nay. Do đó, để việc học tập và giảng dạy mang lại hiệu quả cao nhất thì tƣ duy phải sáng tạo, nặng động. Vậy làm cách nào ta có thể vận dụng tối đa khả năng tƣ duy của bộ não vào lĩnh vực khác cũng nhƣ trong học tập? Theo những nghiên cứu của Tony Buzan thì công cụ sơ đồ tƣ duy sẽ giúp tận dụng tối đa khả năng tƣ duy của não bộ.
Tony Buzan là một trong số ít những ngƣời dành nhiều thời gian nghiên cứu, tìm ra quy luật hoạt động của bộ não và làm việc theo quy luật đó để đạt đƣợc sự thành công đáng kinh ngạc. Ông là tác giả đi đầu trong lĩnh vực về não và phƣơng pháp học tập với hơn 92 đầu sách và đƣợc dịch ra trên 30 thứ tiếng, với hơn 3 triệu bản, tại 125 quốc gia trên thế giới, “mind maps at work” là công cụ tƣ duy đang đƣợc hơn 250 triệu ngƣời trên thế giới sử dụng. Đ y là phƣơng pháp dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đƣa thông tin ra ngoài bộ não. Nó là một phƣơng tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó, “sắp xếp” ý nghĩ.
[8, 3] Sau khi tìm hiểu và phân tích những cuốn sách về hoạt động não bộ của Tony Buzan, ngƣời nghiên cứu nhận thấy rằng phƣơng pháp dạy học bằng sơ đồ tƣ duy kết hợp với công cụ hỗ trợ là máy tính cùng với những trang giáo án điện tử là phƣơng tiện không thể thiếu đối với ngƣời dạy, đặc biệt là ngƣời giáo viên dạy kỹ thuật. Không những vậy, sơ đồ tƣ duy còn giúp chúng ta hiểu rõ hơn về nguyên lý hoạt động của bộ não và nên sử dụng nó nhƣ thế nào để có thể nhớ l u hơn, đọc nhanh hơn, hiệu quả hơn. Song song đó, chúng ta còn thấy đƣợc sự tƣơng thích giữa sơ đồ tƣ duy với cấu tạo chức năng và hoạt động của bộ não. Từ đó, thấy đƣợc vai trò của nó trong học tập và đời sống.
Do đó, thực hiện đề tài: Vận dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy và học môn Công nghệ chế biến gỗ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh là thiết thực và với mong muốn ứng dụng những sơ đồ khối, giản đồ, hình vẽ nhƣ một công cụ hỗ trợ đắc lực cho giáo viên và sinh viên. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1 Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng sơ đồ tƣ duy trong giảng dạy và học môn Công nghệ chế biến gỗ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống cơ sở lý luận về sơ đồ tƣ duy trong dạy học. Khảo sát thực trạng vận dụng sơ đồ tƣ duy trong giảng dạy môn Công nghệ chế biến gỗ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Vận dụng sơ đồ tƣ duy trong giảng dạy môn Công nghệ chế biến gỗ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
2 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. VÕ THỊ NGỌC LAN 3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học của giáo viên và sinh viên trong môn Công nghệ chế biến gỗ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tƣợng nghiên cứu: Sơ đồ tƣ duy trong dạy và học môn Công nghệ chế biến gỗ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
Giả thuyết nghiên cứu Việc ghi chép thông thƣờng làm cho sinh viên khó hình dung tổng thể vấn đề, dẫn đến sót ý hay nhầm ý. Nếu khi thiết kế giáo án dạy học sử dụng phƣơng pháp sơ đồ tƣ duy thì bài học trở nên đơn giản, gần gũi và sinh động, giúp sinh viên phát triển khả năng ph n tích, tổng hợp và hệ thống kiến thức. Giới hạn đề tài Chƣơng trình học môn Công nghệ chế biến gỗ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh có 3 chƣơng, mỗi chƣơng gồm các bài cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1. Nguyên vật liệu trong ngành gỗ Bài 1.
Nguyên liệu gỗ Bài 2. Tính chất của gỗ Bài 3. Vật liệu dùng trong ngành gỗ Chƣơng 2. Máy và thiết bị gia công gỗ Bài 4.
Nguyên lý cắt gọt gỗ Bài 5. Dụng cụ tay trong ngành gỗ Bài 6. Máy gia công gỗ Chƣơng 3. Công nghệ gia công sản phẩm gỗ Bài 7.
Thiết kế sản phẩm gỗ Bài 8. Công nghệ gia công sản phẩm gỗ Bài 9. Thiết kế công nghệ Đề tài này chỉ tiến hành thực hiện vận dụng phƣơng pháp sơ đồ tƣ duy trong dạy học trong hai bài: Bài 5. Dụng cụ tay trong ngành gỗ và bài 6.
Máy gia công gỗ 6. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: phân tích tài liệu sơ đồ tƣ duy của Tony Buzan, các đồ án, luận văn nghiên cứu về sơ đồ tƣ duy và Giáo trình Công nghệ chế biến gỗ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Phƣơng pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của giáo viên chuyên môn. 3 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.
VÕ THỊ NGỌC LAN Phƣơng pháp toán thống kê: xử lý các số liệu từ quan sát, khảo sát để trình bày các đặc trƣng khác nhau để phán ánh một cách tổng quát đối tƣợng nghiên cứu. Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm: quan sát phƣơng pháp và thói quen ghi chép của sinh viên trƣớc và sau khi “Vận dụng sơ đồ tƣ duy vào giảng dạy” để xác định đƣợc tính khả thi trong việc vận dụng sơ đồ vào học tập nhằm giúp sinh viên có phƣơng pháp học đạt hiệu quả cao. Phƣơng pháp khảo sát: sử dụng phƣơng pháp khảo sát sinh viên ngành Kỹ thuật Công nghiệp nhằm tìm hiểu về thực trạng vận dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy môn Công nghệ chế biến gỗ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh. Phƣơng pháp phỏng vấn: phỏng vấn giáo viên nhằm tìm hiểu về thực trạng vận dụng sơ đồ tƣ duy trong dạy môn Công nghệ chế biến gỗ Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh.
4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD: PGS. VÕ THỊ NGỌC LAN PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về sơ đồ tƣ duy trong dạy học 1. Khái niệm và đặc điểm sơ đồ tƣ duy 1.
Khái niệm Khái niệm Sơ đồ tƣ duy chƣa đƣợc các tác giả thống nhất, chẳng hạn nhƣ Michael Michalko “Sơ đồ tƣ duy là công cụ có thể thay thế toàn bộ lối tƣ duy hàng lối đã định hình sẵn trong bộ não. Công cụ này có thể vƣơn ra mọi hƣớng để nắm bắt những suy nghĩ từ mọi gốc độ” [9, 8].