Tổng quan nghiên cứu

Năm học 2020-2021, khảo sát thực tế tại Trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ sở Kim Sơn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai cho thấy tỷ lệ học sinh đạt mức Hoàn thành tốt môn Mĩ thuật chỉ đạt 31,61%, trong khi tỷ lệ chưa hoàn thành vẫn chiếm 8,10%. Thực trạng dạy và học môn Mĩ thuật tại các trường bán trú vùng cao còn gặp nhiều trở ngại do học sinh đa phần là con em đồng bào dân tộc thiểu số, tâm lý còn rụt rè, cơ sở vật chất thiếu thốn và phương pháp giảng dạy chủ yếu là truyền thụ một chiều, rập khuôn theo mẫu vẽ sẵn có.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng và vận dụng hệ thống giải pháp sư phạm lấy ngôn ngữ tạo hình trong tranh của họa sĩ Thành Chương làm chất liệu giảng dạy thực hành. Nghiên cứu tập trung khai thác các yếu tố đường nét kỷ hà, mảng khối lập thể và sắc màu dân gian rực rỡ để kích thích tư duy thẩm mỹ, nâng cao năng lực sáng tạo cho học sinh khối lớp 7 theo định hướng của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với thời lượng 35 tiết mỗi năm học.

Phạm vi không gian của đề tài được triển khai trực tiếp tại Trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ sở Kim Sơn, địa bàn huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai trong khung thời gian từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 9 năm 2022. Nghiên cứu tập trung vào phân môn Vẽ tranh và Vẽ trang trí thuộc chương trình Mĩ thuật cấp trung học cơ sở.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc nâng cao rõ rệt các chỉ số học tập: gia tăng tỷ lệ học sinh hoàn thành xuất sắc bài tập tạo hình, triệt tiêu tỷ lệ học sinh không đạt yêu cầu, đồng thời cung cấp một mô hình giáo dục thẩm mỹ giàu tính ứng dụng cho hệ thống các trường phổ thông dân tộc bán trú trên toàn địa bàn tỉnh Lào Cai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết giáo dục tiếp cận năng lực theo định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và các trường phái nghệ thuật thị giác hiện đại. Cụ thể, đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hai hệ thống lý thuyết nền tảng:

Thứ nhất là lý thuyết tiếp cận năng lực trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Mĩ thuật, nhấn mạnh việc chuyển dịch từ việc trang bị kiến thức ghi nhớ sang hình thành năng lực quan sát, cảm thụ, sáng tạo và ứng dụng nghệ thuật vào đời sống thực tế.

Thứ hai là lý thuyết nghệ thuật tạo hình hiện đại với trọng tâm là chủ nghĩa lập thể khởi phát từ năm 1907 và nghệ thuật trừu tượng đầu thế kỷ 20. Bản chất của nghệ thuật lập thể là phá vỡ cấu trúc không gian ba chiều truyền thống để tái hiện đối tượng dưới nhiều góc nhìn đồng thời qua các diện, mảng hình học.

Khung nghiên cứu vận dụng 4 khái niệm cốt lõi:

  • Nghệ thuật tạo hình: Hoạt động biểu đạt thẩm mỹ thông qua đường nét, hình khối, không gian và màu sắc trên mặt phẳng 2D hoặc không gian 3D.
  • Ngôn ngữ hội họa Thành Chương: Phong cách nghệ thuật kết hợp giữa tư duy tạo hình lập thể hiện đại với hồn cốt văn hóa dân gian Việt Nam, đặc trưng bởi các mảng màu nóng ấm nguyên sắc như đỏ, cam, vàng cùng hình tượng con trâu, trẻ mục đồng và phong cảnh làng quê.
  • Dạy học tích cực: Phương pháp tổ chức hoạt động học tập lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính chủ động thông qua trải nghiệm và khám phá.
  • Năng lực thẩm mỹ học sinh THCS: Khả năng nhận biết cái đẹp, đánh giá giá trị nghệ thuật và biểu đạt cảm xúc cá nhân thông qua sản phẩm tạo hình tự sáng tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đa dạng. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập từ 68 học sinh khối lớp 7 của Trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ sở Kim Sơn năm học 2021-2022, kết hợp đối chiếu với tổng thể 241 học sinh toàn trường và 22 cán bộ, giáo viên, nhân viên đang công tác tại đơn vị.

Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng để chia 68 học sinh thành hai nhóm tương đồng về năng lực đầu vào: nhóm thực nghiệm gồm 35 học sinh lớp 7A và nhóm đối chứng gồm 33 học sinh lớp 7B. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính chuẩn xác khi kiểm chứng sự tác động của phương pháp dạy học mới trên cùng một điều kiện cơ sở vật chất và trình độ nhận thức của học sinh dân tộc thiểu số chiếm 53,94% sĩ số.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa quan sát sư phạm trực tiếp trong các giờ học, phương pháp phân tích thực nghiệm so sánh đối chứng trước và sau tác động, cùng kỹ thuật thống kê mô tả để định lượng kết quả bài vẽ thực hành. Timeline nghiên cứu kéo dài 24 tháng, bao gồm các giai đoạn điều tra thực trạng, thiết kế kế hoạch bài dạy thực nghiệm, tiến hành giảng dạy và tổng kết đánh giá nghiệm thu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất: Năng lực tiếp thu và kỹ năng tạo hình mảng khối của học sinh lớp thực nghiệm có sự tăng trưởng vượt bậc. Trước thực nghiệm ở năm học 2020-2021, tỷ lệ xếp loại Hoàn thành tốt môn Mĩ thuật ở khối 7 chỉ đạt 34,28% tại lớp 7A và 39,40% tại lớp 7B. Sau quá trình thực nghiệm vận dụng các yếu tố tạo hình trong tranh Thành Chương, tỷ lệ đạt mức Hoàn thành tốt của lớp thực nghiệm 7A đã tăng lên 68,57%, cao hơn 26,15% so với nhóm đối chứng 7B duy trì phương pháp giảng dạy truyền thống chỉ đạt 42,42%.

Phát hiện thứ hai: Kỹ năng phối màu và tư duy bố cục không gian bài vẽ của học sinh có sự bứt phá rõ nét. Ở nhóm thực nghiệm, 100% học sinh đã thoát ly khỏi lối vẽ viền nét sao chép đơn điệu để chuyển sang sắp xếp các mảng hình lập thể kỷ hà sinh động. Tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành bài tập tại lớp thực nghiệm giảm hoàn toàn về mức 0%, khắc phục triệt để tỷ lệ 5,72% chưa hoàn thành ở giai đoạn trước khảo sát.

Phát hiện thứ ba: Mức độ hứng thú và tính tích cực tham gia giờ học của học sinh dân tộc thiểu số được cải thiện sâu sắc. Khảo sát cuối đợt thực nghiệm cho thấy 88,57% học sinh nhóm thực nghiệm bày tỏ sự say mê với các bài tập vẽ chân dung và tranh sinh hoạt theo phong cách màu sắc tương phản nóng ấm, trong khi tỷ lệ này ở nhóm đối chứng chỉ dừng lại ở mức 45,45%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển biến tích cực trên là do nét vẽ mộc mạc, hình tượng gần gũi như con trâu, nón lá, cổng đình trong tranh của họa sĩ Thành Chương rất tương thích với tâm hồn và môi trường sống của học sinh vùng cao. Khi giáo viên chuyển hóa các thủ pháp lập thể phức tạp thành kỹ thuật phân chia mảng miếng hình học đơn giản, học sinh không còn sợ vẽ sai hay vẽ xấu mà tự tin thể hiện cảm xúc bản thân.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua bảng so sánh đối chứng đầu vào và đầu ra giữa hai lớp, cho thấy độ phân hóa rõ rệt về chất lượng nghệ thuật. Các biểu đồ cột thể hiện sự dịch chuyển mạnh mẽ của phổ điểm từ mức Hoàn thành sang Hoàn thành tốt minh chứng cho tính ưu việt của phương pháp.

So sánh với các nghiên cứu trước đây về đổi mới phương pháp dạy học mĩ thuật theo mô hình Đan Mạch, việc tích hợp tranh của danh họa Việt Nam giúp bài học vừa đảm bảo tính hiện đại vừa giữ vững bản sắc văn hóa dân tộc. Điều này giải quyết trọn vẹn rào cản tâm lý tự ti của học sinh vùng khó khăn, giúp các em chủ động làm chủ quy trình sáng tạo nghệ thuật trong 35-40 phút của mỗi tiết học.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức tập huấn chuyên sâu và bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm mĩ thuật định kỳ cho 100% giáo viên giảng dạy nghệ thuật trên địa bàn huyện. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bảo Yên chủ trì phối hợp cùng các chuyên gia mỹ thuật triển khai khóa tập huấn phương pháp tích hợp di sản hội họa đương đại vào tháng 8 hàng năm, trước khi bước vào năm học mới.

Thứ hai, đầu tư nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất và thiết bị dạy học chuyên dụng cho Trường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ sở Kim Sơn. Ban Giám hiệu nhà trường cùng chính quyền địa phương cần ưu tiên phê duyệt nguồn kinh phí trong giai đoạn 2023-2025 để xây dựng tối thiểu 01 phòng học chức năng bộ môn Mĩ thuật đạt chuẩn, trang bị đủ 35 giá vẽ, bộ màu vẽ và hệ thống máy chiếu hiện đại phục vụ 8 lớp học toàn trường.

Thứ ba, xây dựng ngân hàng học liệu số hóa và bộ giáo cụ trực quan gồm 50 tác phẩm tiêu biểu của họa sĩ Thành Chương và các họa sĩ hiện đại Việt Nam. Tổ bộ môn chuyên thuật của trường hoàn thành tuyển chọn, số hóa tư liệu tranh vẽ về đề tài con giáp, chân dung và sinh hoạt dân gian trong vòng 6 tháng để làm học liệu giảng dạy chung.

Thứ tư, đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo hướng tiếp cận năng lực và quá trình. Giáo viên bộ môn chủ động tăng tỷ trọng đánh giá hoạt động thực hành nhóm và thuyết trình ý tưởng thẩm mỹ lên 40% tổng điểm đánh giá thường xuyên, áp dụng đồng bộ ngay từ học kỳ 1 của năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là giáo viên giảng dạy môn Mĩ thuật tại các trường trung học cơ sở, đặc biệt là các trường phổ thông dân tộc bán trú vùng sâu, vùng xa. Luận văn cung cấp toàn bộ quy trình thiết kế bài giảng mẫu, kỹ thuật ứng dụng phương pháp trò chơi, đóng vai và kỹ năng hướng dẫn học sinh tạo hình mảng miếng lập thể một cách dễ hiểu nhất.

Nhóm thứ hai là cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng nhà trường và chuyên viên phụ trách chuyên môn mĩ thuật tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo. Công trình đem lại căn cứ thực tiễn vững chắc trong việc xây dựng kế hoạch đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

Nhóm thứ ba là sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Mĩ thuật tại các trường đại học sư phạm nghệ thuật. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về cấu trúc triển khai một nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, từ khâu thiết kế công cụ đo lường đến kỹ thuật xử lý số liệu đối chứng.

Nhóm thứ tư là các nhà nghiên cứu văn hóa, mỹ thuật và tổ chức phát triển giáo dục cộng đồng. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong việc khai thác các giá trị nghệ thuật đương đại của những tác giả tên tuổi như họa sĩ Thành Chương vào giáo dục thẩm mỹ cho thế hệ trẻ vùng dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Ngôn ngữ tạo hình của họa sĩ Thành Chương có quá trừu tượng và khó tiếp cận đối với học sinh trung học cơ sở vùng cao hay không? Hoàn toàn không, bởi phong cách của họa sĩ Thành Chương tuy mang hơi hướng lập thể nhưng bắt nguồn sâu sắc từ văn hóa dân gian với các hình tượng quen thuộc như con trâu, trẻ mục đồng. Khi đưa vào giáo án, giáo viên đã giản lược thành các mảng hình học cơ bản, giúp học sinh dễ dàng nắm bắt và ứng dụng vào bài vẽ.

Làm thế nào để triển khai hiệu quả phương pháp này trong điều kiện nhà trường chưa có phòng học bộ môn chuyên biệt? Giáo viên khắc phục bằng cách tận dụng tối đa 3 máy chiếu hiện có của trường để trình chiếu tác phẩm mẫu, kết hợp chia nhóm học sinh từ 4 đến 6 em ngay tại phòng học văn hóa. Việc tận dụng tối đa các vật liệu sẵn có ở địa phương giúp duy trì không gian sáng tạo hiệu quả cho 241 học sinh.

Quy mô mẫu nghiên cứu của luận văn được xác lập cụ thể như thế nào? Mẫu nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện trực tiếp trên 68 học sinh khối lớp 7, phân bổ đều thành lớp thực nghiệm 7A gồm 35 em và lớp đối chứng 7B gồm 33 em. Toàn bộ quá trình đối chứng được đo lường chặt chẽ dựa trên kết quả đầu vào năm học 2020-2021 của 136 học sinh toàn khối 6 và khối 7.

Phương pháp dạy học mới này có làm xáo trộn thời lượng phân phối chương trình môn học theo quy định hay không? Phương pháp được thiết kế lồng ghép linh hoạt trong đúng khung thời lượng chuẩn 35 tiết mỗi năm học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Từng hoạt động khám phá, thực hành và thảo luận được phân bổ chính xác trong 35-40 phút của mỗi tiết học, không gây quá tải cho cả giáo viên và học sinh.

Kết quả thực nghiệm của luận văn có thể nhân rộng sang các trường học khác được không? Hoàn toàn có thể nhân rộng tại 100% các trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai và các tỉnh miền núi phía Bắc. Mô hình cung cấp quy trình sư phạm chuẩn hóa, chi phí triển khai thấp và dễ thích ứng với mọi điều kiện cơ sở vật chất giảng dạy.

Kết luận

  • Khẳng định giá trị thực tiễn: Luận văn đã chứng minh tính hiệu quả vượt bậc của việc đưa ngôn ngữ tạo hình trong tranh Thành Chương vào dạy học mĩ thuật, nâng tỷ lệ học sinh đạt loại Hoàn thành tốt lên mức 68,57%.
  • Đổi mới phương pháp sư phạm: Chuyển đổi thành công lối dạy truyền thụ thụ động sang mô hình học tập tương tác, kích thích mạnh mẽ tư duy thẩm mỹ và tính tự giác sáng tạo của học sinh dân tộc bán trú.
  • Đóng góp khoa học then chốt: Xây dựng hệ thống bài học thực nghiệm chuẩn hóa, kết nối hài hòa giữa nghệ thuật hàn lâm đương đại và chương trình giáo dục mĩ thuật phổ thông mới 2018.
  • Lộ trình phát triển tiếp theo: Tiếp tục hoàn thiện ngân hàng 50 bài giảng số hóa và mở rộng phạm vi ứng dụng sang khối lớp 6, lớp 8 và lớp 9 trong giai đoạn năm học 2022-2024.
  • Lời kêu gọi hành động: Các cơ sở giáo dục vùng cao cần chủ động đẩy mạnh tích hợp di sản mỹ thuật dân tộc vào trường học, tạo môi trường học tập hạnh phúc và phát triển toàn diện cho học sinh.