Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự tham gia của Việt Nam vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Để duy trì vị thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận, việc quản trị và tiết kiệm chi phí sản xuất trở thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các nhà quản trị doanh nghiệp. Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế thị trường, hệ thống kế toán quản trị (KTQT) nói chung và kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) nói riêng tại Việt Nam đang từng bước đổi mới để tiếp cận các chuẩn mực quốc tế. Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp sản xuất, thông tin chi phí do hệ thống kế toán cung cấp vẫn còn mang tính hình thức, chủ yếu phục vụ cho mục đích trình bày trên báo cáo tài chính của kế toán tài chính (KTTC) chứ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản trị nội bộ.

Tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đá thạch anh nhân tạo – công tác kế toán quản trị trong việc tính giá thành sản phẩm vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế. Doanh nghiệp chưa khai thác toàn diện giá trị tăng thêm của kế toán quản trị chi phí để kiểm soát chi phí sản xuất, hạ giá thành và cung cấp thông tin kịp thời phục vụ ra quyết định kinh doanh. Từ thực tiễn đó, tác giả Trương Nguyễn Yến Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina" nhằm phân tích thực trạng hạch toán, đánh giá công tác quản trị chi phí và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình tính giá thành cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện việc vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành sản phẩm sản xuất đá thạch anh tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina.
    2. Mục tiêu 2: Đánh giá và đưa ra giải pháp tối ưu nhằm hoàn thiện việc vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina.

Để hoàn thành các mục tiêu trên, khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Mô hình sản xuất kinh doanh và tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina thực hiện như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Những ưu và nhược điểm khi vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina?
  • Câu hỏi 3: Giải pháp nào để hoàn thiện việc vận dụng kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc áp dụng các kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành sản phẩm đá thạch anh nhân tạo tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina, bao gồm văn phòng điều hành tại Thành phố Hồ Chí Minh và Nhà máy sản xuất đặt tại huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2 năm, từ tháng 07/2020 đến tháng 06/2022, kết hợp dữ liệu hạch toán chi phí và tính giá thành chi tiết trong tháng 10/2022 để phân tích thực trạng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung lý thuyết kế toán quản trị theo quy định của Luật Kế toán Việt Nam và định nghĩa của Hiệp hội Kế toán viên Quản trị Hoa Kỳ (IMA). Theo đó, kế toán quản trị là quá trình nhận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính phục vụ trực tiếp cho các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động và ra quyết định kinh doanh nội bộ. Khóa luận phân biệt rõ sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị về đối tượng phục vụ, tính pháp lý, nguyên tắc trình bày và kỳ báo cáo.

Về phân loại chi phí sản xuất, đề tài hệ thống hóa 5 tiêu thức phân loại cơ bản:

  1. Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao, chi phí dịch vụ thuê ngoài và chi phí khác bằng tiền.
  2. Theo mục đích, công dụng kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) và chi phí sản xuất chung (CPSXC).
  3. Theo cách ứng xử của chi phí với khối lượng hoạt động: Biến phí (bao gồm biến phí tỷ lệ $Y = b \cdot X$ và biến phí cấp bậc) và Định phí.
  4. Theo mối quan hệ với quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm: Chi phí cơ bản và chi phí chung.
  5. Theo phương pháp tập hợp chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.

Về phương pháp tính giá thành sản phẩm, tác giả tổng hợp 5 phương pháp chính trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Phương pháp giản đơn (trực tiếp) áp dụng cho sản xuất đơn giản, quy trình ngắn, sản phẩm ít.
  • Phương pháp hệ số áp dụng khi cùng một quy trình công nghệ thu được nhiều sản phẩm khác nhau và quy đổi về sản phẩm chuẩn.
  • Phương pháp tỷ lệ áp dụng cho nhóm sản phẩm cùng loại với nhiều quy cách khác nhau dựa trên tiêu thức giá thành định mức hoặc kế hoạch.
  • Phương pháp theo đơn đặt hàng áp dụng cho sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo hợp đồng.
  • Phương pháp phân bước áp dụng cho quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, gồm hai phương án: có tính giá thành bán thành phẩm và không tính giá thành bán thành phẩm.

Về các công cụ kế toán quản trị, khóa luận kế thừa các công trình nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Nghiên cứu của Sakurai (1989) về chi phí mục tiêu (Target Costing); Chenhall và Langfield-Smith (1998), Abdel-Kader và Luther (2006), Ghosh và Chan (1997), Joshi (2001), Ahmad (2012) về mức độ áp dụng các kỹ thuật KTQT truyền thống và hiện đại (chi phí tiêu chuẩn, chi phí dựa trên hoạt động ABC, quản lý chất lượng toàn diện TQM); nghiên cứu của Pomberg, Pourjalali, Daniel và Kimbro (2012) tại Việt Nam; Raphael và Artus (2018) về ứng dụng Business Intelligence trong kế toán chi phí; các nghiên cứu của Huỳnh Nhất Phương (2016) tại Công ty Scancom Việt Nam và Lê Thị Hương (2017) tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Hậu Giang.
  • Hệ thống công cụ kế toán quản trị bao gồm: Công cụ tính giá; Công cụ lập dự toán và xây dựng định mức chi phí (định mức lượng, định mức giá cho CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC); Công cụ đo lường thành quả theo trung tâm trách nhiệm (bộ phận cung ứng đầu vào, bộ phận sản xuất, bộ phận quản lý điều hành, nhà đầu tư); Công cụ báo cáo KTQT hỗ trợ ra quyết định.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu từ hệ thống chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính, tài liệu kỹ thuật nội bộ của công ty và các tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kỹ thuật kế toán quản trị chi phí và tính giá thành.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, nhân viên kế toán và kỹ sư nhà máy để làm rõ quy trình vận hành và nguyên nhân chênh lệch chi phí.
  • Phương pháp phân tích, so sánh số liệu: Đánh giá biến động chi phí giữa thực tế và định mức, so sánh số liệu các kỳ kế toán năm 2021 và tháng 10/2022.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (case study): Đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina để rút ra các ưu, nhược điểm và đề xuất giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng kế toán quản trị chi phí trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế. Tác giả tiến hành lược khảo các nghiên cứu tiêu biểu trên thế giới (Sakurai 1989; Chenhall & Langfield-Smith 1998; Pomberg et al. 2012; Raphael & Artus 2018) và tại Việt Nam (Huỳnh Nhất Phương 2016; Lê Thị Hương 2017). Qua việc tổng thuật tài liệu, tác giả xác định khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trong nước chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến thủy sản, chế biến gỗ hoặc dịch vụ y tế, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về việc vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành sản phẩm đá thạch anh nhân tạo. Từ đó, chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và kết cấu tổng thể gồm 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành tại doanh nghiệp sản xuất

Chương 2 làm rõ bản chất, vai trò của kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất. Tác giả phân tích sự khác biệt căn bản giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính; hệ thống hóa các cách phân loại chi phí sản xuất theo 5 tiêu thức kinh tế phục vụ cho yêu cầu quản lý. Chương này đi sâu trình bày công thức, nội dung và điều kiện áp dụng của 5 phương pháp tính giá thành sản phẩm, tập trung vào phương pháp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm. Bên cạnh đó, tác giả phân tích chi tiết 4 nhóm công cụ kế toán quản trị trọng yếu:

  • Công cụ tính giá và các kỹ thuật kế toán quản trị chi phí.
  • Công cụ lập dự toán và xây dựng hệ thống định mức chi phí sản xuất (định mức lượng và định mức giá cho CPNVLTT, CPNCTT; định phí và biến phí cho CPSXC).
  • Công cụ đo lường thành quả hoạt động thông qua các báo cáo thực hiện theo trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí cung ứng đầu vào, trung tâm sản xuất, trung tâm điều hành, nhà đầu tư).
  • Công cụ báo cáo kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát và hỗ trợ ra quyết định kinh doanh.

Chương 3: Thực trạng về vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina

Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp. Công ty TNHH Grandhome Stone Vina được thành lập ngày 11/11/2019 theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0316011209 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Doanh nghiệp sở hữu Nhà máy sản xuất đặt tại huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương với diện tích khu vực sản xuất 20.000 m² và xưởng gia công 10.000 m², trang bị hệ thống máy móc từ nhà cung cấp HR-MEZE và KEDA, hệ thống pin năng lượng mặt trời trên mái xưởng. Ngày 09/03/2022, công ty được Viện Tiêu chuẩn Anh (BSI) cấp chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015. Năng suất hàng năm đạt 500 (thuộc top 5 nhà sản xuất đá thạch anh nhân tạo tại Việt Nam).

Sản phẩm chính của công ty gồm 3 dòng: Hạt, Carrara, Calacatta với hơn 40 mẫu mã, 2 cấp độ dày (2 cm và 3 cm) và nhiều kích thước; từ tháng 07/2022 triển khai thêm dự án "Cut to size". Quy trình sản xuất gồm 6 bước: (1) Cân đo và trộn phối nguyên liệu tự động, (2) Trải liệu và ép nén, (3) Sấy ở 90°C, (4) Mài bóng qua 4 lượt đánh bóng, (5) Kiểm tra chất lượng (QC) phân loại hàng xuất khẩu loại AA, A; sản phẩm có bọt khí/lỗ hổng chuyển về khâu bán thành phẩm để vá; sản phẩm lỗi độ phẳng/mài bóng chuyển về khâu mài bóng để đánh bóng lại, (6) Đóng gói xuất khẩu container sang thị trường Mỹ và các quốc gia khác. Thời gian sản xuất gồm 2 ca/ngày (39 công nhân và 1 trưởng ca/ca, kéo dài 8-10 tiếng: Ca 1 từ 07h00-15h00, Ca 2 từ 15h00-23h00); tỷ trọng thời gian sản xuất phân bổ: 60% dòng Calacatta, 35% dòng Carrara, 5% dòng Hạt.

Mặt bằng lưu kho tại nhà máy Bàu Bàng được tác giả tổng hợp cụ thể:

STT Khu vực lưu kho Quy mô và sức chứa Số lượng kệ / pallet
1 Bán thành phẩm Khoảng 240 tấm (30 mm / 4 cont) hoặc 320 tấm (20 mm / 3.5 cont) 40 pallet sắt
2 Mài bóng Khoảng 240 tấm (30 mm / 4 cont) hoặc 360 tấm (20 mm / 3.5 cont) 3 kệ chữ A
3 QC (Kiểm tra chất lượng) Khoảng 512 tấm (30 mm / 9 cont) hoặc 768 tấm (20 mm / 9 cont) 8 kệ chữ A
4 Thành phẩm Khoảng 1.520 tấm (30 mm) hoặc 2.280 tấm (20 mm) 19 kệ chữ A
5 Hàng cắt mẫu Khoảng 80 tấm (30 mm) hoặc 120 tấm (20 mm) 1 kệ chữ A
6 Load Container Chứa được 12 container Không dùng kệ cố định
7 Khu vực kệ chữ H Chứa được 9 container Kệ chữ H

Bộ máy kế toán công ty gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán chi phí và giá thành, Kế toán thuế và nhập liệu, Kế toán hàng tồn kho, Thủ kho; vận hành trên phần mềm MISA.

Tác giả phân tích thực trạng công tác KTQT trong tính giá thành thông qua hệ thống bảng biểu:

  • Định mức vật tư: Bảng 3.2 lập định mức cho dòng Carrara White 2 cm; Bảng 3.3 cho dòng Calacatta Storm Gold 3 cm; Bảng 3.4 định mức đá mài; Bảng 3.5 định mức xử lý chất mùn rắn; Bảng 3.6 định mức các vật tư còn lại.
  • Công tác lập dự toán: Dự toán chi phí bột thạch anh (Bảng 3.7), keo resin (Bảng 3.8), nhân công trực tiếp (Bảng 3.9), đá thạch anh (Bảng 3.10), chất mùn rắn (Bảng 3.11), chi phí sản xuất chung khác (Bảng 3.12).
  • Phân tích biến động chi phí năm 2021: So sánh CPNVLTT (Bảng 3.13), phân tích đơn giá NVL dòng Carrara (Bảng 3.14), đơn giá NVL dòng Calacatta (Bảng 3.15), so sánh CPNCTT (Bảng 3.16).
  • Hạch toán chi phí và tính giá thành tháng 10/2022: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ từng giai đoạn (Bảng 4.1), chi phí phát sinh trong tháng 10/2022 (Bảng 4.2), phiếu tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn trộn liệu và ép sấy (Bảng 4.3), phiếu tính giá thành giai đoạn mài bóng (Bảng 4.4) và phiếu tính giá thành thành phẩm hoàn thành (Bảng 4.5).

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã thiết lập quy trình sản xuất đồng bộ, áp dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2015; bước đầu xây dựng định mức kỹ thuật cho nguyên vật liệu chính; sử dụng phần mềm MISA để ghi nhận dữ liệu kế toán và theo dõi công nợ, tồn kho; phân định rõ trách nhiệm giữa các bộ phận chức năng.
  • Nhược điểm: Công tác theo dõi CPNCTT chưa chi tiết theo từng công đoạn và từng dòng sản phẩm mà chỉ tính gộp theo ca sản xuất; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung chưa hợp lý, chưa phản ánh đúng mức độ tiêu hao năng lượng và khấu hao máy móc giữa sản phẩm dày 2 cm và 3 cm; phương pháp tính giá thành chưa kết hợp chặt chẽ việc tính giá thành phân bước với phân tích biến động định mức; hệ thống báo cáo kế toán quản trị chưa được lập định kỳ độc lập với báo cáo tài chính để phục vụ kiểm soát tổn thất phế phẩm (mùn rắn, tấm đá vỡ, lỗi mài bóng).

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp hoàn thiện việc vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị trong tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp: Xây dựng định mức thời gian lao động cụ thể cho từng công đoạn (trộn - ép - sấy và mài bóng); tổ chức chấm công và phân bổ tiền lương công nhân trực tiếp gắn liền với khối lượng sản phẩm hoàn thành của từng dòng đá (Hạt, Carrara, Calacatta).
  2. Hoàn thiện phương pháp tính giá thành: Chuẩn hóa phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm qua 2 giai đoạn chính: giai đoạn 1 (trộn liệu, ép và sấy) và giai đoạn 2 (mài bóng); lựa chọn tiêu thức phân bổ CPSXC phù hợp (phân bổ theo giờ máy hoạt động hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thay vì phân bổ cào bằng), phản ánh chính xác sự khác biệt về độ dày (20 mm và 30 mm).
  3. Hoàn thiện kiểm soát và hạ giá thành sản phẩm: Hoàn thiện định mức tiêu hao nguyên vật liệu (keo resin, bột thạch anh, đá mài) cho toàn bộ 40 mẫu đá; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt mùn rắn và tỷ lệ lỗi phế phẩm tại khâu QC; định kỳ lập báo cáo kế toán quản trị phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức để quy trách nhiệm cho từng xưởng sản xuất.
  4. Điều kiện thực hiện giải pháp:
    • Về phía cơ quan nhà nước: Cần ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết, cụ thể hơn về mô hình tổ chức hệ thống kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
    • Về phía công ty: Ban Giám đốc cần chú trọng đầu tư nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán chi phí; khai thác sâu các phân hệ quản trị trên phần mềm MISA hoặc tiến tới tích hợp hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp toàn diện; tăng cường kết nối luân chuyển thông tin số liệu giữa Nhà máy Bàu Bàng và Phòng Kế toán tại trụ sở chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Nguyễn Yến Nhi đã ghi nhận các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu điều tra thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất đá thạch anh nhân tạo gồm 6 công đoạn khép kín tại Nhà máy Bàu Bàng (diện tích 20.000 m² xưởng sản xuất, 10.000 m² xưởng gia công; chứng nhận ISO 9001:2015 cấp ngày 09/03/2022).
  • Thống kê chi tiết cơ cấu thời gian sản xuất và định biên nhân sự nhà máy: phân bổ 60% thời gian cho dòng Calacatta, 35% cho dòng Carrara, 5% cho dòng Hạt; quy mô 2 ca làm việc (mỗi ca 39 công nhân trực tiếp và 1 trưởng ca, làm việc 8-10 tiếng/ngày).
  • Mô tả và lượng hóa chính xác mặt bằng lưu kho tại nhà máy gồm 7 khu vực lưu trữ tương ứng với các trạng thái sản phẩm: bán thành phẩm (40 pallet sắt), mài bóng (3 kệ chữ A), QC (8 kệ chữ A), thành phẩm (19 kệ chữ A), hàng cắt mẫu (1 kệ chữ A), khu load container (12 cont) và khu kệ chữ H (9 cont).
  • Thu thập và phân tích hệ thống bảng biểu định mức chi phí thực tế tại công ty cho 2 dòng sản phẩm tiêu biểu: dòng Carrara White độ dày 2 cm (Bảng 3.2) và dòng Calacatta Storm Gold độ dày 3 cm (Bảng 3.3); tổng hợp các dự toán chi phí nguyên vật liệu chính (bột thạch anh, keo resin), chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung (xử lý mùn rắn, đá mài).
  • Phản ánh chi tiết số liệu chi phí dở dang đầu kỳ, chi phí phát sinh và lập phiếu tính giá thành bán thành phẩm giai đoạn 1 (trộn - ép - sấy), giai đoạn 2 (mài bóng) và giá thành thành phẩm hoàn thành trong tháng 10/2022 (Bảng 4.1 đến Bảng 4.5).

Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn (do tác giả tự nêu):

  • Về mặt lý luận: Khóa luận góp phần hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về việc vận dụng các kỹ thuật kế toán quản trị trong việc tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu công nghiệp.
  • Về mặt thực tiễn: Đề tài phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina trong giai đoạn 2020 - 2022. Đề tài lấp khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm trong ngành sản xuất đá thạch anh nhân tạo tại Việt Nam – một lĩnh vực sản xuất đặc thù đòi hỏi vốn đầu tư công nghệ cao nhưng chưa có nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí trước đó.
  • Đóng góp giải pháp: Khóa luận đề xuất mô hình tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm gắn liền với đặc thù quy trình kỹ thuật 6 bước của nhà máy, đưa ra tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo đặc tính sản phẩm và hoàn thiện hệ thống báo cáo phân tích biến động chi phí định kỳ phục vụ trực tiếp cho công tác điều hành của Ban Giám đốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự ghi nhận và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Về phạm vi dữ liệu: Do thời gian thực tập có hạn và yêu cầu bảo mật thông tin tài chính của doanh nghiệp, tác giả chỉ mới tập trung phân tích sâu số liệu định mức và tính giá thành cho 2 mẫu sản phẩm đại diện (Carrara White 2 cm và Calacatta Storm Gold 3 cm), chưa thể khảo sát toàn diện toàn bộ danh mục trên 40 mẫu đá thạch anh đang sản xuất tại nhà máy.
  • Về thời gian khảo sát: Nghiên cứu chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn từ tháng 07/2020 đến tháng 06/2022 và phân tích mẫu biểu chi phí tháng 10/2022; chưa theo dõi được chu kỳ sản xuất trọn vẹn của dự án phát triển mới "Cut to size" (sản phẩm cắt theo kích thước yêu cầu của khách hàng) vốn chỉ mới được doanh nghiệp nghiên cứu triển khai từ tháng 07/2022.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra từ đề tài:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ danh mục hơn 40 mẫu sản phẩm và đánh giá chi phí đối với hệ thống chuyền sản xuất mới cùng dự án "Cut to size" khi đi vào vận hành ổn định.
  • Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật kế toán quản trị hiện đại chuyên sâu hơn, như phương pháp xác định chi phí trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) và phương pháp chi phí mục tiêu (Target Costing) để kiểm soát giá thành ngay từ khâu thiết kế mẫu đá.
  • Nghiên cứu tích hợp hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí với các công cụ thông minh (Business Intelligence - BI) trên nền tảng phần mềm quản trị doanh nghiệp nhằm tự động hóa việc kết xuất dữ liệu quản trị chi phí theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Nguyễn Yến Nhi là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) điển hình về cách thức vận dụng lý thuyết kế toán quản trị chi phí và phương pháp tính giá thành phân bước vào một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thực tế.
  • Kế toán viên chi phí và nhà quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất đá nhân tạo, vật liệu xây dựng (gạch men, gốm sứ, composite): Tham khảo quy trình tổ chức thu thập dữ liệu chi phí, xây dựng bảng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng quy cách sản phẩm và phương pháp xử lý chi phí phế phẩm, mùn thải trong quy trình mài bóng.

Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận:

  • Hệ thống sơ đồ quy trình sản xuất 6 công đoạn (Sơ đồ 3.1) gắn liền với mô hình tổ chức kho bãi tại nhà máy Bàu Bàng (Sơ đồ 3.2 và bảng chú thích quy mô lưu kho).
  • Bảng định mức chi phí nguyên vật liệu chi tiết cho sản phẩm Carrara White 2 cm (Bảng 3.2) và Calacatta Storm Gold 3 cm (Bảng 3.3).
  • Phương pháp lập phiếu tính giá thành bán thành phẩm và thành phẩm hoàn thành qua 2 giai đoạn sản xuất liên tục (Bảng 4.3, Bảng 4.4, Bảng 4.5).

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình sản xuất đá thạch anh nhân tạo tại Grandhome Stone Vina gồm những bước nào?
Quy trình sản xuất tại nhà máy Bàu Bàng trải qua 6 bước liên tục: (1) Cân đo và phối trộn nguyên liệu tự động; (2) Trải liệu và ép nén; (3) Sấy ở nhiệt độ 90°C; (4) Mài bóng qua 4 lần đánh bóng bề mặt; (5) Kiểm tra chất lượng (QC) phân loại tiêu chuẩn xuất khẩu AA, A (sản phẩm lỗi bọt khí/lỗ hổng đưa về khâu bán thành phẩm để vá, lỗi độ phẳng/đánh bóng đưa về khâu mài bóng); (6) Đóng gói thành phẩm vào container xuất khẩu sang Mỹ và các thị trường khác.

2. Nhà máy Bàu Bàng tổ chức ca làm việc và phân bổ thời gian sản xuất cho các dòng sản phẩm như thế nào?
Nhà máy tổ chức sản xuất thành 2 ca/ngày (Ca 1 từ 07h00 đến 15h00; Ca 2 từ 15h00 đến 23h00), mỗi ca gồm 39 nhân công trực tiếp và 1 trưởng ca, làm việc từ 8 đến 10 tiếng liên tục. Doanh nghiệp phân bổ thời gian sản xuất tập trung: 60% thời gian cho dòng sản phẩm Calacatta, 35% cho dòng Carrara và 5% cho dòng Hạt (chỉ sản xuất dòng Hạt khi có đơn đặt hàng cụ thể).

3. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm gì để hạch toán kế toán và bộ máy kế toán gồm những vị trí nào?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA để thực hiện nhập liệu, theo dõi công nợ, quản lý tồn kho và kết xuất báo cáo. Cơ cấu bộ máy kế toán bao gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán và công nợ, Kế toán chi phí và giá thành, Kế toán thuế và nhập liệu, Kế toán hàng tồn kho và Thủ kho.

4. Khóa luận phân tích số liệu định mức và tính giá thành chi tiết cho những sản phẩm cụ thể nào?
Tác giả đã thu thập số liệu và phân tích định mức vật tư chi tiết cho 2 dòng sản phẩm đại diện: Carrara White có độ dày 2 cm (Bảng 3.2) và Calacatta Storm Gold có độ dày 3 cm (Bảng 3.3), cùng hệ thống định mức đá mài (Bảng 3.4) và định mức xử lý chất mùn rắn (Bảng 3.5). Dữ liệu tính giá thành được minh họa chi tiết qua phiếu tính giá thành bán thành phẩm và thành phẩm tháng 10/2022 (Bảng 4.3 đến 4.5).

5. Nhược điểm lớn nhất trong công tác tính giá thành tại Grandhome Stone Vina được chỉ ra là gì?
Nhược điểm lớn nhất là công ty chưa bóc tách và theo dõi CPNCTT chi tiết theo từng công đoạn và từng dòng đá mà chỉ tính gộp chung theo ca; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung mang tính cào bằng, chưa phản ánh đúng mức tiêu hao thực tế giữa các sản phẩm có độ dày 2 cm và 3 cm; hệ thống báo cáo kế toán quản trị chưa được lập định kỳ độc lập với báo cáo tài chính để phân tích biến động chi phí phế phẩm và hao hụt mùn rắn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Nguyễn Yến Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kỹ thuật kế toán quản trị chi phí và phản ánh chi tiết thực trạng tính giá thành sản phẩm đá thạch anh nhân tạo tại Công ty TNHH Grandhome Stone Vina. Bằng việc phân tích thực tế dây chuyền sản xuất và dữ liệu kế toán tại Nhà máy Bàu Bàng giai đoạn 2020 - 2022, nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại trong việc phân bổ chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung giữa các dòng sản phẩm có quy cách khác biệt. Các giải pháp hoàn thiện phương pháp tính giá thành phân bước có tính bán thành phẩm và xây dựng định mức chi phí được đề xuất có tính khả thi, đóng góp thiết thực vào việc kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ của doanh nghiệp.