Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Giáo dục Tiểu học của tác giả Lê Thị Thùy Trang (Trường Đại học Quảng Nam, 2017) với đề tài "Vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học Luyện từ và câu lớp 3" được thực hiện trong bối cảnh toàn ngành giáo dục triển khai Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Ở bậc tiểu học, môn Tiếng Việt giữ vai trò nền tảng, vừa là môn khoa học vừa là công cụ để học sinh tiếp thu các môn học khác. Trong đó, phân môn Luyện từ và câu (LTVC) có nhiệm vụ mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, trang bị hiểu biết sơ giản về ngữ pháp, rèn luyện kĩ năng dùng từ, đặt câu, sử dụng dấu câu và cảm thụ biện pháp tu từ.
Tuy nhiên, thực tế dạy học phân môn LTVC lớp 3 cho thấy nhiều giáo viên vẫn áp dụng phương pháp dạy học truyền thống, nặng về thuyết trình và truyền thụ một chiều, rập khuôn theo quy trình mẫu mà chưa chú trọng tổ chức cho học sinh tự khám phá kiến thức. Điều này khiến tiết học trở nên khô khan, học sinh thụ động, giảm hứng thú học tập và gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức ngôn ngữ.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu: Vận dụng kĩ thuật dạy học (KTDH) tích cực vào thiết kế một số hoạt động trong phân môn LTVC lớp 3 nhằm phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tìm hiểu các vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến dạy học tích cực, các kĩ thuật dạy học tích cực.
- Nghiên cứu cách thức vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực và thiết kế các hoạt động dạy học LTVC lớp 3 có sử dụng KTDH tích cực.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học phân môn Luyện từ và câu.
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học LTVC và học sinh khối lớp 3 tại Trường Tiểu học Kim Đồng (thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam).
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu và thiết kế hoạt động dạy học dựa trên 3 kĩ thuật dạy học tích cực cụ thể: Kĩ thuật chia nhóm, Kĩ thuật phòng tranh và Kĩ thuật khăn trải bàn.
- Thời gian thực hiện: Năm học 2016 – 2017 (hoàn thành vào tháng 05/2017).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên quan niệm về kĩ thuật dạy học của tác giả Hoàng Hòa Bình (xác định KTDH là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học). Nghiên cứu xác định 5 đặc trưng cơ bản của dạy học tích cực:
- Dạy học thông qua tổ chức hoạt động của học sinh và chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
- Tăng cường hoạt động học tập của mỗi cá nhân kết hợp với hợp tác nhóm.
- Chú trọng đến hứng thú của người học, nhu cầu và lợi ích của xã hội.
- Coi trọng hướng dẫn tìm tòi, giải quyết vấn đề.
- Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh.
Nghiên cứu phân tích chương trình phân môn LTVC lớp 3 gồm 31 tiết (học kì 1: 16 tiết; học kì 2: 15 tiết), phân bổ theo 5 mạch kiến thức: Mở rộng vốn từ theo chủ điểm, Nội dung dạy học về từ, Nội dung dạy học về câu (các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?), Nội dung về dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm), và Nội dung về các phép tu từ (so sánh, nhân hóa). Đồng thời, tác giả liên hệ chặt chẽ với đặc điểm tâm sinh lý học sinh lớp 3 (sự chuyển tiếp từ chú ý không chủ định sang có chủ định, ưu thế của trí nhớ trực quan - hình tượng và tư duy trực quan hành động) cùng các phương pháp dạy học đặc thù như phương pháp luyện tập theo mẫu, phương pháp phân tích ngôn ngữ và phương pháp thực hành giao tiếp.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, phân tích và tổng hợp các tài liệu, sách giáo khoa, giáo trình phương pháp dạy học Tiếng Việt và các tài liệu bồi dưỡng giáo viên về KTDH tích cực.
- Phương pháp điều tra thực tiễn:
- Phương pháp Anket: Sử dụng phiếu điều tra gồm 5 câu hỏi khảo sát 8 giáo viên chủ nhiệm khối 3 Trường Tiểu học Kim Đồng.
- Phương pháp đàm thoại: Trao đổi chuyên môn với giáo viên và trò chuyện với học sinh về mức độ tiếp thu, hứng thú học tập.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết dạy LTVC lớp 3 để ghi nhận tương tác thực tế giữa giáo viên và học sinh.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tiếp thu chỉ dẫn chuyên môn từ cán bộ hướng dẫn và giảng viên khoa Tiểu học – Mầm non.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Thiết kế giáo án thực nghiệm, tổ chức dạy thực nghiệm và đối chứng tại trường tiểu học, đánh giá kết quả theo Thông tư 22/BGDĐT và thang đo định lượng.
- Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, xử lý số liệu điều tra và số liệu thực nghiệm (tính tỉ lệ %, điểm trung bình, độ lệch chuẩn).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy LTVC
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về KTDH tích cực, phân tích cấu trúc chương trình LTVC lớp 3, đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và các phương pháp dạy học bộ môn. Trọng tâm thực tiễn của chương là kết quả khảo sát thực trạng tại Trường Tiểu học Kim Đồng (8 giáo viên phụ trách 8 lớp 3):
1. Mức độ hứng thú của học sinh đối với phân môn LTVC:
- Rất thích: 12,5%
- Bình thường: 50,0%
- Không thích: 37,5% (nguyên nhân do học sinh cảm thấy môn học khó và khô khan).
2. Quan niệm của giáo viên về KTDH tích cực:
| STT |
Quan niệm |
Số lượng |
Tỉ lệ (%) |
| 1 |
KTDH tích cực là những kĩ thuật có ý nghĩa và tác dụng trong quá trình dạy học, kích thích sự tư duy, sáng tạo và tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập. |
5/8 |
62,5% |
| 2 |
KTDH tích cực là những động tác, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. |
2/8 |
25,0% |
| 3 |
KTDH tích cực là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống, hoạt động nhằm thực hiện giải quyết nhiệm vụ, nội dung cụ thể. |
1/8 |
12,5% |
3. Nhận thức về sự cần thiết và mức độ sử dụng KTDH tích cực:
- Về sự cần thiết: 75% giáo viên đánh giá "Rất cần thiết" (6/8 GV) và 25% đánh giá "Cần thiết" (2/8 GV); 0% cho rằng "Không cần thiết".
- Về mức độ sử dụng thực tế:
| Kĩ thuật dạy học tích cực |
Thường xuyên |
Thỉnh thoảng |
Hiếm khi |
Chưa bao giờ |
| Kĩ thuật chia nhóm |
62,5% (5 GV) |
37,5% (3 GV) |
0% |
0% |
| Kĩ thuật khăn trải bàn |
37,5% (3 GV) |
50,0% (4 GV) |
25,0% (2 GV) |
0% |
| Kĩ thuật phòng tranh |
0% (0 GV) |
37,5% (3 GV) |
37,5% (3 GV) |
25,0% (2 GV) |
4. Khó khăn giáo viên gặp phải:
| Khó khăn chủ yếu |
Số lượng |
Tỉ lệ (%) |
| Lớp học quá đông (sĩ số 30 - 35 học sinh/lớp) |
7/8 |
87,5% |
| Đồ dùng dạy học còn hạn chế |
6/8 |
75,0% |
| Lựa chọn nội dung dạy học thích hợp để vận dụng KTDH |
5/8 |
62,5% |
| Thiết kế kế hoạch bài dạy phức tạp |
3/8 |
37,5% |
| Thiếu kinh nghiệm áp dụng |
1/8 |
12,5% |
| Không có sự chỉ đạo về chuyên môn |
1/8 |
12,5% |
| Các nguyên nhân khác |
2/8 |
25,0% |
CHƯƠNG 2: Vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học Luyện từ và câu lớp 3
Chương 2 đề xuất 3 nguyên tắc sư phạm cốt lõi khi vận dụng KTDH tích cực vào phân môn LTVC:
- Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học: Lựa chọn KTDH phải bám sát nội dung và yêu cầu cần đạt của bài học, không lạm dụng hình thức.
- Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức: Nhiệm vụ giao cho học sinh phải rõ ràng, phù hợp với năng lực nhận thức và đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi lớp 3.
- Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực của học sinh: Kích thích học sinh tự tìm tòi, kết hợp nhuần nhuyễn giữa tư duy cá nhân độc lập và hoạt động hợp tác nhóm.
Tác giả đi sâu phân tích cấu trúc, quy trình tiến hành, ưu - nhược điểm và những lưu ý sư phạm của 3 kĩ thuật:
- Kĩ thuật chia nhóm: Quy trình 4 bước (GV nêu cách chia $\rightarrow$ Lập nhóm $\rightarrow$ Sắp xếp vị trí ngồi $\rightarrow$ Thảo luận và báo cáo). Các hình thức chia nhóm đa dạng: theo màu sắc, theo tên loài hoa, theo số điểm danh, theo mảnh ghép tranh, theo tháng sinh.
- Kĩ thuật phòng tranh: Quy trình 6 bước (Chia nhóm & giao nhiệm vụ $\rightarrow$ Thực hiện nhiệm vụ $\rightarrow$ Trình bày "triển lãm" $\rightarrow$ Đi xem "triển lãm" $\rightarrow$ Chọn nhóm làm tốt nhất $\rightarrow$ GV nhận xét, kết luận).
- Kĩ thuật khăn trải bàn: Quy trình 5 bước (Chia nhóm & phát bảng phụ $\rightarrow$ Nêu nhiệm vụ & hướng dẫn ghi bảng $\rightarrow$ Thực hiện nhiệm vụ cá nhân ở ô xung quanh rồi thống nhất ghi vào ô trung tâm $\rightarrow$ Báo cáo kết quả $\rightarrow$ Đánh giá, kết luận).
Tác giả xây dựng bảng ánh xạ nội dung toàn bộ 31 bài học LTVC trong SGK Tiếng Việt 3 có thể áp dụng 3 kĩ thuật này (tiêu biểu như các bài Mở rộng vốn từ: Thiếu nhi, Gia đình, Quê hương, Địa phương, Các dân tộc, Thành thị - Nông thôn, Sáng tạo, Nghệ thuật, Lễ hội, Thể thao, Các nước, Thiên nhiên và các bài ôn tập câu, phép tu từ).
Đồng thời, tác giả thiết kế chi tiết các tiến trình dạy học minh họa cụ thể:
- Thiết kế Kĩ thuật chia nhóm: Vận dụng vào bài "Ôn về từ chỉ sự vật. So sánh" (Tuần 1, SGK TV3 tập 1, tr. 8) bằng cách chia nhóm theo 6 màu sắc; Vận dụng vào bài "Mở rộng vốn từ Quê hương. Ôn tập câu Ai là gì?" (Tuần 11, SGK TV3 tập 1, tr. 89) bằng cách chia 7 nhóm theo mảnh ghép tranh.
- Thiết kế Kĩ thuật phòng tranh: Vận dụng vào bài tập 4 bài "Mở rộng vốn từ Quê hương" (Tuần 11, tr. 90) yêu cầu đặt câu theo mẫu Ai làm gì? và bài tập 1 bài "Mở rộng vốn từ Các dân tộc" (Tuần 15, tr. 126) kể tên và dán tranh ảnh các dân tộc thiểu số.
CHƯƠNG 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc tổ chức thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Kim Đồng nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các quy trình dạy học đã đề xuất:
- Mục đích thực nghiệm: Đánh giá mức độ tiếp thu bài học, sự tiến bộ về kĩ năng sử dụng từ ngữ, đặt câu và mức độ hứng thú học tập của học sinh khi học các tiết LTVC có vận dụng KTDH tích cực so với dạy học thông thường.
- Quy trình tổ chức: Soạn giáo án thực nghiệm cho các bài học đã lựa chọn; xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả học tập kết hợp giữa Thông tư 22/BGDĐT (hoàn thành tốt, hoàn thành, chưa hoàn thành) và thang đo điểm số định lượng; thực hiện khảo sát mức độ hứng thú sau tiết dạy.
- Xử lý số liệu: So sánh điểm kiểm tra đầu vào và đầu ra giữa nhóm lớp thực nghiệm (TN) và nhóm lớp đối chứng (ĐC), tính toán các tham số thống kê (điểm trung bình, tỉ lệ phân loại học lực, mức độ tích cực tham gia hoạt động).
- Đánh giá thuận lợi - khó khăn: Phân tích những mặt thuận lợi về sự hứng khởi của học sinh và sự hỗ trợ của nhà trường, cùng những khó khăn về việc kiểm soát thời lượng tiết dạy, không gian lớp học khi tổ chức hoạt động di chuyển xem triển lãm hoặc xoay bàn ghế thảo luận.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Phản ánh chính xác thực trạng dạy học phân môn LTVC lớp 3 tại địa bàn khảo sát: Giáo viên hiểu tầm quan trọng của đổi mới phương pháp (75% đánh giá rất cần thiết) nhưng việc áp dụng còn hạn chế (Kĩ thuật phòng tranh có 0% sử dụng thường xuyên, 25% chưa bao giờ sử dụng; Kĩ thuật khăn trải bàn chỉ có 37,5% sử dụng thường xuyên).
- Xác định rõ các nguyên nhân gây cản trở đổi mới: sĩ số học sinh đông (87,5%), thiếu thốn đồ dùng dạy học (75,0%) và lúng túng trong khâu lựa chọn bài học thích hợp (62,5%).
- Xây dựng thành công danh mục phân phối các bài học trong chương trình LTVC lớp 3 phù hợp với từng kĩ thuật và hệ thống giáo án mẫu chi tiết cho từng bước hoạt động.
- Dữ liệu thực nghiệm sư phạm ghi nhận sự chuyển biến tích cực ở lớp thực nghiệm: học sinh nắm chắc kiến thức từ - câu, biết vận dụng vào nói và viết, đồng thời cải thiện rõ rệt mức độ hào hứng, tự giác trong giờ học.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả:
- Đối với giáo viên: Cần chủ động, linh hoạt lựa chọn KTDH phù hợp với từng dạng bài; chuẩn bị đồ dùng dạy học chu đáo; quản lý tốt thời gian và rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm thường xuyên cho học sinh.
- Đối với nhà trường và cơ quan quản lý: Cần tăng cường sinh hoạt chuyên đề chuyên môn về KTDH tích cực; đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng trực quan; từng bước giãn sĩ số học sinh trên lớp để tạo không gian thuận lợi cho các hoạt động hợp tác.
Đóng góp của đề tài:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các kĩ thuật dạy học tích cực (chia nhóm, phòng tranh, khăn trải bàn) gắn liền với mục tiêu, nội dung và đặc thù phương pháp của phân môn LTVC lớp 3.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp tài liệu tham khảo thực nghiệm và quy trình thiết kế bài dạy cụ thể, có khả năng ứng dụng trực tiếp cho giáo viên tiểu học khi giảng dạy phân môn Luyện từ và câu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Đề tài chỉ tập trung khảo sát thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm trong phạm vi một trường tiểu học (Trường Tiểu học Kim Đồng, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam) với quy mô mẫu khảo sát là 8 giáo viên khối lớp 3.
- Về mặt nội dung, khóa luận mới chỉ đi sâu nghiên cứu và thiết kế hoạt động dựa trên 3 kĩ thuật dạy học (chia nhóm, phòng tranh, khăn trải bàn) mà chưa mở rộng sang nhiều kĩ thuật dạy học tích cực khác.
- Tác giả tự nhìn nhận do bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, thời gian và năng lực nghiên cứu còn có những giới hạn nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực khác (như kĩ thuật mảnh ghép, sơ đồ tư duy, KWL, kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật công đoạn...) trên toàn bộ các khối lớp còn lại của bậc tiểu học (lớp 1, 2, 4, 5) và mở rộng phạm vi thử nghiệm trên nhiều địa bàn trường học khác nhau.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Ngữ văn làm tài liệu tham khảo cho các học phần Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học và khóa luận tốt nghiệp.
- Giáo viên tiểu học đang trực tiếp giảng dạy khối lớp 3 cần tài liệu tham khảo để đổi mới hình thức tổ chức dạy học phân môn Luyện từ và câu.
- Nội dung đáng tham khảo nhất:
- Bảng tổng hợp ánh xạ nội dung các bài học SGK Tiếng Việt 3 với các KTDH tích cực tương ứng (Bảng 2.1).
- Quy trình 4 bước, 5 bước, 6 bước chi tiết cùng hệ thống giáo án mẫu tổ chức KTDH chia nhóm (theo màu sắc, theo tranh ghép), kĩ thuật phòng tranh và kĩ thuật khăn trải bàn được xây dựng tường minh trong Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tập trung nghiên cứu và vận dụng những kĩ thuật dạy học tích cực cụ thể nào vào phân môn Luyện từ và câu lớp 3?
Khóa luận tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào 3 kĩ thuật dạy học tích cực: Kĩ thuật chia nhóm (chia theo màu sắc, số, tranh ghép, loài hoa), Kĩ thuật phòng tranh (triển lãm sản phẩm học tập xung quanh lớp để nhận xét, bình chọn) và Kĩ thuật khăn trải bàn (kết hợp làm việc độc lập của cá nhân ở các góc và thống nhất ý kiến chung của nhóm ở trung tâm).
2. Khảo sát thực trạng tại Trường Tiểu học Kim Đồng chỉ ra những trở ngại lớn nhất nào khiến giáo viên e ngại sử dụng KTDH tích cực?
Theo kết quả điều tra 8 giáo viên khối 3, ba khó khăn lớn nhất gồm: Sĩ số lớp học quá đông (chiếm 87,5%), Cơ sở vật chất và đồ dùng dạy học còn hạn chế (chiếm 75,0%), và Khó khăn trong việc lựa chọn nội dung bài dạy thích hợp để áp dụng kĩ thuật (chiếm 62,5%).
3. Chương trình Luyện từ và câu lớp 3 có cấu trúc thời lượng và nội dung như thế nào?
Chương trình gồm 31 tiết trong cả năm học (học kì 1 có 16 tiết, học kì 2 có 15 tiết), phân bổ theo 5 nội dung chính: Mở rộng vốn từ theo chủ điểm, Nội dung về từ (từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm), Nội dung về câu (các mẫu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?), Nội dung về dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm) và Nội dung về các phép tu từ (so sánh và nhân hóa).
4. Quy trình tổ chức Kĩ thuật khăn trải bàn trong tiết LTVC lớp 3 gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: Bước 1 - Giáo viên chia nhóm và phát bảng phụ; Bước 2 - Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập và hướng dẫn quy cách viết lên ô cá nhân/ô trung tâm; Bước 3 - Học sinh làm việc cá nhân vào ô xung quanh rồi thảo luận nhóm để ghi kết quả thống nhất vào ô chính giữa; Bước 4 - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả; Bước 5 - Giáo viên và học sinh nhận xét, kết luận.
5. Khi vận dụng các KTDH tích cực vào phân môn LTVC lớp 3, giáo viên cần tuân thủ những nguyên tắc sư phạm nào?
Giáo viên phải đảm bảo 3 nguyên tắc: (1) Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu bài học (bám sát kiến thức, kĩ năng cần đạt, không lạm dụng hình thức); (2) Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức (nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp khả năng nhận thức của học sinh lớp 3); (3) Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực của học sinh (kích thích tư duy độc lập kết hợp kỹ năng hợp tác nhóm).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong phân môn Luyện từ và câu lớp 3 tại Trường Tiểu học Kim Đồng (thành phố Tam Kỳ). Nghiên cứu đề xuất các nguyên tắc sư phạm, xây dựng ma trận phân phối bài học và thiết kế chi tiết tiến trình dạy học cho 3 kĩ thuật: chia nhóm, phòng tranh và khăn trải bàn. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định việc vận dụng các kĩ thuật này góp phần nâng cao hứng thú học tập, phát triển tư duy ngôn ngữ và kĩ năng hợp tác cho học sinh tiểu học. Đây là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với sinh viên ngành Sư phạm Tiểu học và giáo viên đang giảng dạy môn Tiếng Việt cấp tiểu học.