Giới thiệu dự án

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và định hướng Đại hội XII của Đảng đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển dịch từ mô hình giáo dục truyền thụ thụ động (Teacher-centered) sang mô hình phát triển năng lực người học (Learner-centered). Ở bậc giáo dục tiểu học, Tiếng Việt giữ vai trò nền tảng ngôn ngữ và tư duy. Trong đó, phân môn Luyện từ và câu (LTVC) có nhiệm vụ hệ thống hóa vốn từ, rèn luyện cấu trúc ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp chuẩn mực.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  MÔ HÌNH DẠY HỌC TIỂU HỌC TRUYỀN THỐNG                   |
|  [Giáo viên] --- Thuyết giảng 1 chiều ---> [Học sinh tiếp nhận thụ động] |
|  - Hạn chế: 37.5% HS không thích, thiếu tính trực quan, khó làm chủ từ ngữ|
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v (Chuyển đổi kỹ thuật)
+-------------------------------------------------------------------------+
|            MÔ HÌNH VẬN DỤNG CÁC KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC (KTDH)        |
|  [KTDH Chia nhóm] <---> [KTDH Khăn trải bàn] <---> [KTDH Phòng tranh]   |
|  - Tương tác đa chiều: Cá nhân -> Nhóm -> Toàn thể không gian lớp học   |
|  - Kết quả: Nâng tỷ lệ hứng thú >70%, tối ưu hóa Thông tư 22/BGDĐT     |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn và rào cản sư phạm

Thực trạng giảng dạy phân môn LTVC lớp 3 tại các trường tiểu học hiện nay bộc lộ nhiều rào cản lớn:

  • Tâm lý học sinh: Khảo sát thực tế chỉ ra có tới 37.5% học sinh không thích học LTVC do tính chất trừu tượng, 50% ở mức bình thường và chỉ có 12.5% học sinh thực sự hứng thú.
  • Rào cản từ giáo viên: Dù 75% giáo viên nhận thức việc áp dụng kĩ thuật dạy học (KTDH) tích cực là "Rất cần thiết", có đến 87.5% giáo viên gặp trở ngại do sĩ số lớp học quá đông (30–35 học sinh/lớp), 75% thiếu đồ dùng trực quan và 62.5% lúng túng trong việc lựa chọn nội dung bài học tương thích.
  • Phương pháp xơ cứng: Phương pháp dạy học truyền thống nặng về giảng giải lý thuyết, phân tích mẫu đơn điệu, chưa kích thích hệ thống tín hiệu thứ hai và tư duy trực quan - hình tượng đặc thù của lứa tuổi 8–9 tuổi.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KTDH tích cực và tâm sinh lý học sinh lớp 3 trong phân môn LTVC.
  2. Khảo sát, lượng hóa thực trạng nhận thức, hành vi sư phạm tại trường Tiểu học Kim Đồng (TP. Tam Kỳ, Quảng Nam).
  3. Thiết kế và quy chuẩn hóa quy trình vận dụng 3 KTDH tích cực cốt lõi: Kĩ thuật chia nhóm đa dạng, Kĩ thuật phòng tranh (Gallery Walk)Kĩ thuật khăn trải bàn (Placemat) vào 31 tiết học LTVC lớp 3.
  4. Triển khai thực nghiệm sư phạm, kiểm định định lượng và định tính nhằm chứng minh tính khả thi, hiệu quả của giải pháp.

Phạm vi và giới hạn

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học LTVC cho học sinh khối 3 tại Trường Tiểu học Kim Đồng và Trường Tiểu học Trần Quốc Toản, TP. Tam Kỳ.
  • Nội dung: 31 tiết học LTVC trong chương trình Sách giáo khoa (SGK) Tiếng Việt 3 (16 tiết học kỳ 1, 15 tiết học kỳ 2).
  • Kỹ thuật trọng tâm: Tập trung vào KTDH Chia nhóm, KTDH Phòng tranh và KTDH Khăn trải bàn.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát 8 giáo viên khối lớp 3 với trình độ chuyên môn đạt chuẩn (100% tốt nghiệp Cao đẳng/Đại học Giáo dục Tiểu học) cho thấy sự phân hóa rõ nét trong ứng dụng phương pháp:

Tiêu chí phân tích Phương pháp truyền thống Thảo luận nhóm thông thường KTDH tích cực cấu trúc hóa
Vị trí của học sinh Thụ động nghe, ghi chép Hoạt động nhóm tự phát Làm chủ hoạt động, tư duy độc lập kết hợp hợp tác
Tỷ lệ tham gia thực chất < 25% (học sinh khá giỏi) 40 - 50% (xuất hiện ỷ lại) 100% cá nhân phải hoàn thành nhiệm vụ
Mức độ trực quan hóa Thấp (chỉ qua bảng phấn) Trung bình (bảng phụ đơn giản) Rất cao (tranh ảnh, thẻ màu, sơ đồ mạng ý tưởng)
Khả năng khắc sâu kiến thức Ngắn hạn, dễ quên Trung bình Dài hạn thông qua đa giác quan và tự phản biện

Phân loại yêu cầu giải pháp theo ma trận MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc có): Quy trình triển khai chi tiết từng bước cho 3 KTDH; hệ thống học liệu trực quan (thẻ màu, mảnh ghép tranh, bảng phụ phân vùng); tiêu chí đánh giá chuẩn hóa theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.
  • Should have (Nên có): Ma trận tích hợp 31 bài học LTVC tương ứng với từng KTDH tối ưu; kỹ thuật quản lý tiếng ồn và kiểm soát thời gian trong lớp học đông.
  • Could have (Có thể có): Các hình thức khen thưởng nhóm tương tác, tích hợp công nghệ trình chiếu hỗ trợ.
  • Won't have (Không làm đợt này): Thay đổi khung cấu trúc chuẩn của SGK Tiếng Việt 3 hiện hành.

Thiết kế hệ thống sư phạm

+--------------------------------------------------------------------------+
|                     INSTRUCTIONAL SYSTEM ARCHITECTURE                     |
|                                                                          |
|  [Input Data]                                                            |
|  - SGK Tiếng Việt 3 (31 tiết)                                            |
|  - Mục tiêu bài học (Nghĩa từ, Hệ thống hóa, Câu, Dấu câu, Tu từ)        |
|  - Tâm lý học sinh (Tri giác trực quan, Chú ý không chủ định)            |
|                                                                          |
|  [Pedagogical Processing Core]                                           |
|  +--------------------------------------------------------------------+  |
|  | Module 1: Dynamic Grouping (Phân nhóm linh hoạt: Màu/Tranh/Số)     |  |
|  | Module 2: Placemat Protocol (Khăn trải bàn: 4-6 Ô biên + 1 Ô lõi)   |  |
|  | Module 3: Gallery Walk Flow (Phòng tranh: Trưng bày + Xoay vòng)   |  |
|  +--------------------------------------------------------------------+  |
|                                                                          |
|  [Output & Evaluation Engine]                                            |
|  - Chuẩn đánh giá Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT (Hoàn thành Tốt / HT / CHT)  |
|  - Thống kê định lượng: Điểm trung bình (Mean), Độ lệch chuẩn (SD)       |
+--------------------------------------------------------------------------+

Hệ thống sư phạm được mô hình hóa qua thuật toán tổ chức hoạt động học tập (Instructional Algorithm):

Instructional_Framework:
  Target_Subject: "Luyện từ và câu Lớp 3"
  Curriculum_Volume: "31 Lessons (Semester 1: 16, Semester 2: 15)"
  Pedagogical_Pipelines:
    - Pipeline_ID: "KTDH_Placemat"
      Target_Types: ["Mở rộng vốn từ", "Ôn tập kiểu câu", "Biện pháp tu từ"]
      Execution_Schema:
        Step_1: "Divide students into clusters (4-6 members/group)"
        Step_2: "Assign A0/A1 placemat with N outer cells + 1 center core cell"
        Step_3: "Individual thinking: 3 minutes (Write into designated outer cell)"
        Step_4: "Peer debriefing & Synthesis: 4 minutes (Consolidate into center core)"
        Step_5: "Cross-group evaluation & Teacher feedback: 3 minutes"
    - Pipeline_ID: "KTDH_Gallery_Walk"
      Target_Types: ["Luyện đặt câu", "Nhận diện từ ngữ chuyên đề"]
      Execution_Schema:
        Step_1: "Cooperative artifacts generation on sub-boards"
        Step_2: "Mount artifacts on perimeter walls (Gallery setup)"
        Step_3: "Synchronous clockwise rotation for peer inspection"
        Step_4: "Sticky note peer-reviewing & Best product voting"

Methodology

  • Phương pháp nghiên cứu: Kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, phương pháp điều tra Anket (phiếu hỏi 8 giáo viên), phương pháp đàm thoại, dự giờ quan sát sư phạm, phương pháp thực nghiệm đối chứng và phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $\sigma$, kiểm định mức độ chênh lệch).
  • Kế hoạch triển khai:
    • Giai đoạn 1 (Tháng 09/2016 - 11/2016): Khảo sát lý thuyết, xây dựng bộ công cụ điều tra và phân tích hiện trạng tại trường Tiểu học Kim Đồng.
    • Giai đoạn 2 (Tháng 12/2016 - 02/2017): Xây dựng ma trận 31 bài học và thiết kế chi tiết các giáo án thực nghiệm.
    • Giai đoạn 3 (Tháng 03/2017 - 04/2017): Tiến hành thực nghiệm sư phạm trên nhóm thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC); thu thập dữ liệu kiểm tra.
    • Giai đoạn 4 (Tháng 05/2017): Xử lý thống kê số liệu, đánh giá độ tin cậy và hoàn thiện báo cáo khoa học.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xây dựng hoạt động dạy học được module hóa cụ thể theo từng kỹ thuật:

1. Kỹ thuật chia nhóm linh hoạt

Giải quyết triệt để sự đơn điệu của việc chia nhóm theo vị trí bàn ngồi truyền thống bằng 4 giải thuật chia nhóm trực quan:

  • Chia theo màu sắc: Sử dụng 4-6 thẻ hoa màu (Đỏ, Hồng, Cam, Tím, Xanh, Vàng). Học sinh bốc thăm ngẫu nhiên và di chuyển về cụm bàn có biểu trưng màu tương ứng.
  • Chia theo mảnh ghép tranh (Puzzle-matching): Cắt một bức tranh chủ đề (ví dụ: cảnh đẹp quê hương, trang phục dân tộc) thành 5-6 mảnh. Học sinh tìm các bạn có mảnh ghép phù hợp để ráp thành bức tranh hoàn chỉnh và thành lập nhóm.

2. Kịch bản kỹ thuật phòng tranh (Bài: Mở rộng vốn từ "Quê hương" - SGK TV3 Tập 1, Trang 90)

[Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ]
    |--> Chia 6 nhóm theo thẻ hoa màu
    |--> Nhiệm vụ: Đặt 2-3 câu mẫu "Ai làm gì?" với từ ngữ cho trước (5 phút)
[Hoạt động 2: Sản xuất học liệu nhóm]
    |--> HS viết câu lên bảng phụ A0, trang trí minh họa
[Hoạt động 3: Trưng bày Gallery Walk]
    |--> Treo sản phẩm lên 6 vị trí quanh phòng học
[Hoạt động 4: Vận hành tham quan & Phản biện]
    |--> Các nhóm di chuyển xoay vòng cùng chiều kim đồng hồ
    |--> Đọc, dán thẻ bình chọn câu xuất sắc nhất
[Hoạt động 5: Giáo viên chuẩn hóa kiến thức]
    |--> Nhận xét ngữ pháp, dấu câu, tuyên dương nhóm xuất sắc

3. Kịch bản kỹ thuật khăn trải bàn (Bài: Từ chỉ đặc điểm - Câu "Ai thế nào?" - SGK TV3 Trang 117)

+-------------------------------------------------------------+
|                     Ý kiến cá nhân 1                        |
|             (Viết các từ chỉ đặc điểm: đỏ tươi, mềm mại)     |
+-------------------------------------------------------------+
| Ý kiến cá nhân 4  |     Ý KIẾN THỐNG NHẤT NHÓM      | Ý kiến|
| (Từ chỉ tính cách:| - Tổng hợp các từ ngữ chuẩn     | cá nhân|
|  hiền lành,       | - Đặt câu hoàn chỉnh:           | 2     |
|  chăm chỉ)        |   "Mái tóc bà em bạc trắng."    | (Từ...)
+-------------------------------------------------------------+
|                     Ý kiến cá nhân 3                        |
|             (Từ chỉ kích thước: cao vút, mênh mông)         |
+-------------------------------------------------------------+

Testing và validation

Nghiên cứu tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường Tiểu học Kim Đồng trên 2 nhóm tương đương về trình độ đầu vào:

  • Lớp Thực nghiệm (TN): Triển khai toàn diện 3 KTDH tích cực theo ma trận thiết kế.
  • Lớp Đối chứng (ĐC): Giảng dạy theo phương pháp thuyết trình - phân tích mẫu truyền thống.

Kết quả đánh giá chất lượng học tập theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT:

Đối tượng Thời điểm Hoàn thành tốt (T) Hoàn thành (H) Chưa hoàn thành (C)
Lớp Đối chứng (ĐC) Đầu vào 15.0% 70.0% 15.0%
Đầu ra 20.0% 72.5% 7.5%
Lớp Thực nghiệm (TN) Đầu vào 14.5% 71.0% 14.5%
Đầu ra 45.0% 55.0% 0.0%

Kết quả định lượng điểm số và độ lệch chuẩn:

Chỉ số thống kê Nhóm Đối chứng (ĐC) Nhóm Thực nghiệm (TN)
Điểm trung bình đầu vào ($\bar{X}_1$) 6.85 ± 0.15 6.82 ± 0.18
Điểm trung bình đầu ra ($\bar{X}_2$) 7.20 ± 0.22 8.65 ± 0.14
Mức tăng trưởng trung bình (Gain Score) +0.35 điểm +1.83 điểm
Độ lệch chuẩn ($\sigma$) 1.45 (phân tán cao) 0.82 (đồng đều, ổn định)
Tỷ lệ HS đạt điểm Giỏi (9-10) 17.5% 47.5%
Tỷ lệ HS dưới trung bình (<5) 5.0% 0.0%
Mức độ hứng thú học tập của học sinh sau thực nghiệm:
- Lớp Đối chứng (ĐC):   [=== 22.5% Rất thích ===] [====== 52.5% Bình thường ======] [== 25% Không thích ==]
- Lớp Thực nghiệm (TN): [======================== 77.5% Rất thích ========================] [= 22.5% BT =] (0% K.Thích)

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới phương pháp và học liệu

  1. Chuyển dịch cơ chế xử lý thông tin: KTDH Khăn trải bàn khắc phục hoàn toàn hiện tượng "người ngoài cuộc" trong làm việc nhóm. Thuật toán phân vùng buộc 100% học sinh phải huy động vốn từ cá nhân trước khi bước vào giai đoạn thương lượng nhóm.
  2. Không gian hóa lớp học (Spatial Pedagogy): KTDH Phòng tranh biến không gian lớp học cố định thành môi trường "triển lãm ngôn ngữ", giải tỏa ức chế tâm lý do ngồi lâu một chỗ, kích thích thị giác thông qua sơ đồ, tranh ảnh và bảng biểu màu sắc.
  3. Ma trận hóa toàn diện phân môn LTVC lớp 3: Khai phá và định hình cụ thể 31 bài học SGK Tiếng Việt 3 thành cẩm nang sư phạm rõ ràng, giúp giáo viên xóa bỏ rào cản "lúng túng chọn bài".

Đóng góp thực tiễn cho ngành giáo dục tiểu học

  • Cung cấp khung năng lực thực hành cho giáo viên tiểu học đang chuẩn bị tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới.
  • Đóng góp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác với độ tin cậy cao, chứng minh khả năng triệt tiêu tỷ lệ học sinh "Chưa hoàn thành" (từ 14.5% xuống 0.0%) tại các trường tiểu học công lập có quy mô lớp đông.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Trường hợp 1 - Dạy học mở rộng vốn từ: Ứng dụng KTDH Khăn trải bàn để học sinh thu thập tối đa các từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm theo chủ điểm (Nghệ thuật, Lễ hội, Thể thao, Thiên nhiên).
  • Trường hợp 2 - Ôn tập mẫu câu và biện pháp tu từ: Ứng dụng KTDH Phòng tranh cho các bài tập đặt câu so sánh, nhân hóa, tạo điều kiện cho học sinh đọc chéo và sửa lỗi chính tả, ngữ pháp cho nhau.

Kế hoạch triển khai 5 giai đoạn tại cơ sở giáo dục:

[Giai đoạn 1: Chuẩn bị cơ sở vật chất]
  - Chuẩn bị bảng phụ mica/foamex tái sử dụng, bút dạ, bộ thẻ hoa màu, mảnh ghép tranh
  - Chi phí ước tính: 150.000 - 200.000 VNĐ / lớp (sử dụng trọn năm học)
[Giai đoạn 2: Huấn luyện kỹ năng nền tảng cho học sinh]
  - Rèn luyện quy tắc di chuyển trật tự trong 60 giây
  - Quy chuẩn hóa cách trình bày ô cá nhân và ô trung tâm
[Giai đoạn 3: Thực hiện thí điểm (Pilot 4 tuần)]
  - Áp dụng tần suất 1 tiết/tuần đối với các bài mở rộng vốn từ
[Giai đoạn 4: Đánh giá và hiệu chỉnh quy trình]
  - Kiểm soát biến động thời gian tránh cháy giáo án
[Giai đoạn 5: Mở rộng diện rộng]
  - Nhân rộng sang toàn bộ khối 3, 4, 5 và liên thông sang môn Tự nhiên & Xã hội, Đạo đức

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Rào cản không gian lớp học: Với các phòng học có diện tích hẹp (<45m²) nhưng sĩ số trên 35 học sinh, việc triển khai KTDH Phòng tranh gặp trở ngại trong phân luồng di chuyển, dễ gây ồn ào.
  • Tiêu hao học liệu giấy: Nếu không đầu tư bảng nhóm tái sử dụng, việc sử dụng giấy A0/A1 gây phát sinh chi phí in ấn thường xuyên cho giáo viên.

Hướng phát triển tương lai

  • Số hóa kỹ thuật dạy học tích cực: Ứng dụng bảng tương tác thông minh, phần mềm Padlet, Google Jamboard hoặc Canva for Education để mô phỏng KTDH Khăn trải bàn và Phòng tranh ảo trong các lớp học số hóa.
  • Mở rộng liên môn: Tích hợp mô hình KTDH tích cực vào phương pháp giáo dục STEM/STEAM cấp tiểu học.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                         MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                     |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng     | Giá trị và lợi ích định lượng chuyển giao          |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Học sinh lớp 3     | - Tăng 32.5% điểm số trung bình                    |
|                    | - Triệt tiêu áp lực tâm lý sợ môn LTVC             |
|                    | - Phát triển toàn diện kỹ năng giao tiếp hợp tác   |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Giáo viên tiểu học | - Sở hữu bộ giáo án mẫu chuẩn hóa 31 tiết          |
|                    | - Giảm 50% thời gian chuẩn bị kịch bản lên lớp     |
|                    | - Nâng cao chất lượng hồ sơ đánh giá Thông tư 22   |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Nhà quản lý GD     | - Công cụ chuẩn hóa chuyên môn cho tổ khối         |
|                    | - Cải thiện thực chất chỉ số chất lượng giáo dục   |
+--------------------+----------------------------------------------------+
| Sinh viên Sư phạm  | - Tài liệu tham khảo nghiên cứu ứng dụng thực tế   |
|                    | - Cẩm nang thực tập sư phạm tại các trường tiểu học|
+--------------------+----------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cơ sở vật chất tối thiểu để vận dụng các KTDH này là gì?

Cần phòng học thông thoáng, bàn ghế học sinh có thể cơ động dịch chuyển thành nhóm 4–6 em. Về học liệu: Chỉ cần 6 bảng nhóm mica foamex trắng hai mặt (kích thước 60x80cm), bút lông bảng có thể xóa được, nam châm lá đính bảng hoặc móc treo tường, cùng bộ thẻ màu/tranh cắt tái sử dụng nhiều lần.

2. Làm thế nào để kiểm soát tiếng ồn và tránh "cháy giáo án" khi lớp có trên 35 học sinh?

Giáo viên thiết lập hệ thống tín hiệu phi ngôn ngữ (ví dụ: gõ chuông 1 tiếng để dừng bút, 2 tiếng để chuyển vị trí; quy định "tiếng nói nhóm" ở mức thì thầm vừa đủ nghe). Cần đặt đồng hồ đếm ngược (Timer) chiếu trên màn hình: 3 phút viết cá nhân, 4 phút thống nhất nhóm, 1 phút ổn định vị trí.

3. Học sinh có học lực yếu có bị bỏ rơi khi làm việc nhóm không?

Không. Với KTDH Khăn trải bàn, mỗi học sinh bắt buộc phải hoàn thành ô cá nhân của mình. Trong quá trình thảo luận nhóm, các bạn khá giỏi sẽ hỗ trợ sửa lỗi từ ngữ trước khi đưa vào ô trung tâm, giúp học sinh yếu được học tập từ bạn bè một cách tự nhiên, không bị mặc cảm.

4. Chi phí duy trì học cụ cho mô hình này trong một năm học là bao nhiêu?

Nếu sử dụng bảng mica/nhựa foamex và bút lông viết bảng xóa được, tổng chi phí ban đầu khoảng 150.000 – 200.000 VNĐ cho cả lớp và có thể sử dụng liên tục trong 2–3 năm học, giảm thiểu tối đa chi phí giấy roki một lần.

5. Khóa luận này có thể áp dụng cho chương trình SGK Tiếng Việt mới (GDPT 2018) không?

Hoàn toàn tương thích. Bản chất của các KTDH Khăn trải bàn, Phòng tranh và Chia nhóm là các kỹ thuật phát triển năng lực độc lập với ngữ liệu SGK. Khi áp dụng vào chương trình mới (Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo), giáo viên chỉ cần giữ nguyên quy trình kỹ thuật và thay thế ngữ liệu bài tập tương ứng.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Vận dụng các kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học Luyện từ và câu lớp 3" của tác giả Lê Thị Thùy Trang là một công trình nghiên cứu ứng dụng sư phạm chỉn chu, kết hợp nhuần nhuyễn giữa cơ sở lý luận hiện đại và khảo sát thực chứng sâu sát. Việc hệ thống hóa và thiết kế quy trình tường minh cho 3 kỹ thuật cốt lõi (Chia nhóm, Phòng tranh, Khăn trải bàn) đã giải quyết triệt để điểm nghẽn về tính trừu tượng của phân môn LTVC, đưa tỷ lệ học sinh đạt mức Hoàn thành tốt từ 14.5% lên 45.0% và loại bỏ hoàn toàn tỷ lệ Chưa hoàn thành. Đây là tài liệu nghiệp vụ mẫu mực, có tính chuyển giao cao cho đội ngũ giáo viên tiểu học, sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học trong công cuộc đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay.